Đánh giá thực trạng và giải pháp xây dựng nông thôn mới ở các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện na rì, tỉnh bắc kạn - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÀN THU TRANG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở CÁC XÃ ĐẶC BIỆT
KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NA RÌ,
TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Thái Nguyên - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÀN THU TRANG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở CÁC XÃ ĐẶC BIỆT
KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NA RÌ,
TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Phát triển Nông thôn
Mã số: 60.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: TS. Bùi Đình Hòa

nghiên cứu.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn,
phòng thống kê, phòng tài nguyên môi trường, văn phòng UBND nhân dân huyện
Na Rì; UBND các xã Côn Minh, Quang Phong, Lam Sơn trên địa bàn huyện và các
hộ nông dân các xã đã cung cấp số liệu thực tế và thông tin cần thiết để tôi hoàn
thành luận văn này.
Qua đây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình và bạn bè, đồng
nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Trong quá trình làm nghiên cứu, mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thành
luận văn, đã tham khảo nhiều tài liệu và đã trao đổi, tiếp thu ý kiến của thầy, cô và
bạn bè. Song, do điều kiện về thời gian và trình độ nghiên cứu của bản thân còn
nhiều hạn chế nên nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong
nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của thầy, cô và các bạn để luận văn được
hoàn thiện hơn.
Tôi xin trân trọng cám ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng

Tác giả

Bàn Thu Trang

năm 2017


iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................................ 28
2.1. Đối tượng, phạm vi................................................................................ 28
2.1.1. Đối tượng ........................................................................................... 28
2.1.2. Phạm vi .............................................................................................. 28
2.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 28
2.3. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 29
2.3.1. Phương pháp tiếp cận ......................................................................... 29
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 29
2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................. 31
2.4.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá cơ cấu nguồn vốn thực hiện Chương trình ..... 31
2.4.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh về tổ chức bộ máy, cách thức triển khai
thực hiện Chương trình................................................................................. 31
2.4.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả thực hiện các nội dung xây dựng
nông thôn mới .............................................................................................. 31
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...................................................... 32
3.1. Đặc điểm cơ bản ảnh hưởng đến phát triển nông thôn mới trên địa
bàn huyện Na Rì ........................................................................................... 32
3.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................... 32
3.1.2. Địa hình .............................................................................................. 32
3.2. Thực trạng xây dựng nông thôn mới ở huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn........ 36
3.2.1. Kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Na
Rì giai đoạn 2011-2016 ................................................................................ 36
3.2.2. Tình hình xây dựng nông thôn mới tại các xã Đặc biệt khó khăn
trên địa bàn huyện Na Rì .............................................................................. 43
3.3. Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện Chương trình
xây dựng nông thôn mới ở các xã ĐBKK trên địa bàn huyện Na Rì ............. 74


v

CN - DV - NN

: Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp

CSHT

: Cơ sở hạ tầng

CSVC

: Cơ sở vật chất

ĐBKK

: Đặc biệt khó khăn

MTQGXDNTM

: Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

NN&PTNT

: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

PTNT

: Phát triển nông thôn

HĐND


QH

: Quy hoạch

THCS

: Trung học cơ sở

UBND

: Ủy ban nhân dân


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Phân bổ mẫu điều tra .................................................................... 30
Bảng 3.1. Kết quả thành lập Ban Chỉ đạo, tổ công tác giúp việc BCĐ huyện .... 37
Bảng 3.2: Tổng hợp kết quả huy động nguồn lực thực hiện chương trình
giai đoạn 2011-2016 và nhu cầu vốn cả giai đoạn 2016-2020 ......... 41
Bảng 3.3. Thành lập Ban Quản lý xây dựng NTM xã và Ban phát triển
NTM tại 03 xã nghiên cứu .............................................................. 49
Bảng 3.4. Trình tự lập quy hoạch xã NTM ................................................... 52
Bảng 3.5. Tình hình tổ chức thực hiện lập đề án NTM cấp xã ...................... 54
Bảng 3.6. Tổng hợp kết các nguồn vốn đã được phân bổ để thực hiện
chương trình NTM ở các xã ĐBKK trên địa bàn huyện Na Rì
giai đoạn 2011-2016 ....................................................................... 58
Bảng 3.7. Kết quả xây dựng nông thôn mới trên địa bàn 03 xã nghiên
cứu giai đoạn 2011 - 2016 .............................................................. 59
Bảng 3.8. Tình hình huy động sức dân ở các xã trên địa bàn huyện Na Rì ... 60

trong tiến trình tái cơ cấu kinh tế trên địa bàn nông thôn; tái cơ cấu ngành nông
nghiệp; là nội dung cụ thể tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp,
nông thôn, việc xây dựng nông thôn mới với các chỉ tiêu tổng hợp cũng chính là
thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, cải thiện và chăm lo cho đời sống nhân dân
phát triển bền vững trên địa bàn nông thôn.
Xây dựng nông thôn mới là chủ trương đúng đắn, kịp thời của Đảng, hợp
lòng dân. Hơn 06 năm qua, Chính phủ và các Bộ, ngành, các cấp ủy, chính quyền
cùng cả hệ thống chính trị và đông đảo nhân dân đã chung vai, góp sức thực hiện
chương trình và đạt được nhiều kết quả quan trọng, tạo nên nhiều chuyển biến mới


2
trong nông nghiệp, nông thôn. Chương trình đã đưa ra hệ thống cơ chế, chính sách
khá đồng bộ. Phong trào thi đua “cả nước chung tay xây dựng nông thôn mới” do
Thủ tướng Chính phủ phát động đã có tác động đến sự quan tâm, hỗ trợ nguồn lực
cao và động viên tinh thần của toàn xã hội đối với nông dân, nông thôn. Hệ thống
thông tin tuyên truyền về nông thôn mới hoạt động phong phú, liên tục đã động viên
rất tích cực, kịp thời đến phong trào xây dựng nông thôn mới; Nông thôn mới đã
hình thành trên thực tế, đáp ứng nguyện vọng của người dân nông thôn, người dân
nhận thức được đây là phong trào của chính mình, không chỉ mang lại lợi ích trước
mắt mà còn lâu dài và trở thành phong trào sâu rộng với nhiều mô hình tốt, cách
làm tốt, ngày càng thu hút sự tham gia của người dân, các doanh nghiệp nhờ đó huy
động được nguồn lực rất lớn, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các nội dung của chương
trình. Kết quả không chỉ dừng ở các xã đạt chuẩn nông thôn mới mà còn có rất
nhiều huyện đã đạt chuẩn nông thôn mới.
Tuy nhiên, đó là xét về mặt bằng chung của cả nước, nếu xét riêng về tình
hình thực hiện chương trình nông thôn mới ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn vẫn còn thấy nhiều bất cập. Theo Quyết định 2405/QĐ-TTg ngày
10/22/2013, cả nước có 2.233 xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn
(ĐBKK)- xã thuộc khu vực III, tính đến tháng 12/2015 cả nước có 1.800 xã đạt

tham khảo trong việc giảng dạy, học tập tại các trường, các viện nghiên cứu.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tư liệu tốt cho chính quyền địa phương,
các cấp, các ngành của huyện Na Rì nói riêng và tỉnh Bắc Kạn nói chung sử dụng
cho việc thực hiện xây dựng chương trình NTM tại các xã đặc biệt khó khăn nói
riêng cũng như các xã trên địa bàn tỉnh nói chung.
Kết quả nghiên cứu của đề tài cũng sẽ là tiền đề cho các nhà quảnlý của địa
phương xem xét trong việc điều chỉnh, bổ sung cơ chế chính sách trong việc huy
động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng NTM tại các xã có điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn toàn tỉnh.


4
Chương 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Nông thôn
Trên thế giới nông thôn hiện nay chưa được định nghĩa một cách đồng nhất,
vẫn còn nhiều quan điểm khác nhau. Có quan điểm cho rằng nông thôn được định
nghĩa dựa vào tiêu chí trình độ phát triển của cơ sở hạ tầng, nghĩa là nông thôn là
vùng có cơ sở hạ tầng không phát triển bằng đô thị. Quan điểm khác lại cho rằng
nông thôn là vùng có mức độ tiếp cận thị trường và sự phát triển của hàng hoá thấp
hơn so với đô thị. Cũng có quan điểm định nghĩa nông thôn là vùng có tỷ lệ dân cư
làm nông nghiệp là chính. Ở Việt Nam, “Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp
dân cư, trong đó có nhiều nông dân. Tập hợp dân cư này tham gia vào các hoạt
động kinh tế, văn hoá - xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định
và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác.” (Mai Thanh Cúc và cộng sự, 2005).
Từ đó có thể thấy rằng khái niệm nông thôn chỉ mang tính tương đối, có thể
thay đổi theo thời gian và theo quá trình phát triển kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia

từ 20% trở lên.
c) Có ít nhất 3 trong 5 điều kiện sau:
- Đường trục xã, liên xã chưa được nhựa hóa, bê tông hóa.
- Còn có ít nhất một thôn chưa có điện lưới quốc gia.
- Chưa đủ phòng học cho lớp tiểu học hoặc các lớp học ở thôn theo quy định
của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Trạm y tế xã chưa đạt chuẩn theo quy định của Bộ Y tế.
- Nhà văn hóa xã chưa đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và
Du lịch.
d) Có ít nhất 2 trong 3 điều kiện sau:
- Còn từ 30% số hộ chưa có nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
- Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo nghề trên 60%.
- Trên 50% cán bộ chuyên trách, công chức xã chưa đạt chuẩn theo quy định.
đ) Có ít nhất 2 trong 3 điều kiện:
- Còn từ 20% số hộ trở lên thiếu đất sản xuất theo quy định.


6
- Chưa có cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư xã đạt chuẩn.
- Dưới 10% số hộ làm nghề phi nông nghiệp (Chính phủ, 2012).
* Tiêu chí xã khu vực III giai đoạn 2016-2020 (áp dụng chuẩn nghèo đa
chiều theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015):
Tại Điều 3 Quyết định 50/QĐ-TTg ngày 03/11/2016: Xã thuộc vùng dân tộc
thiểu số và miền núi được xác định theo ba khu vực: Xã khu vực III là xã có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; xã khu vực II là xã có điều kiện kinh tế - xã
hội còn khó khăn nhưng đã tạm thời ổn định; xã khu vực I là các xã còn lại.
* Tiêu chí xã khu vực III:
Xã khu vực III là xã có ít nhất 2 trong 3 tiêu chí sau:
a) Số thôn đặc biệt khó khăn còn từ 35% trở lên (tiêu chí bắt buộc);
b) Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 65% trở lên (trong đó tỷ lệ hộ nghèo

chất và đời sống văn hoá tinh thần của người dân, qua đó thu hẹp khoảng cách về
đời sống giữa nông thôn và thành thị.
Đảng, Nhà nước ta xác định đây là một quá trình lâu dài và liên tục cần sự
tập trung lãnh chỉ đạo về đường lối, chủ trương phát triển đất nước và của các địa
phương trong giai đoạn hiện nay cũng như sau này. Với mục tiêu xây dựng nông
thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức
tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ,
đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; môi
trường sinh thái được bảo vệ; nâng cao sức mạnh của hệ thống chính trị dưới sự
lãnh đạo của Đảng ở nông thôn; xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh
công nông và đội ngũ trí thức, tạo nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc,
đảm bảo thực hiện thành công công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước theo định
hướng XHCN.
1.1.1.5. Khái niệm xây dựng nông thôn mới
Xây dựng NTM là một chính sách về một mô hình phát triển cả về nông
nghiệp và nông thôn, nên vừa mang tính tổng hợp, bao quát nhiều lĩnh vực, vừa đi
sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải quyết các mối quan hệ với các
chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính toán, cân đối mang tính tổng thể
khắc phục tình trạng rời rạc hoặc duy ý chí.
Xây dựng NTM được quy định bởi các tính chất: Đáp ứng yêu cầu phát triển
(đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường), đạt hiệu quả cao nhất trên
tất cả các mặt (kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội), tiến bộ hơn so với mô hình cũ,


8
chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên cả nước.
Như vậy, có thể hiểu “Xây dựng NTM là cuộc vận động lớn để cộng đồng
dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng làng, xã của mình khang trang, sạch đẹp,
sản xuất phát triển toàn diện và đời sống của người dân được nâng cao; nếp sống
văn hóa, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo, thu nhập và đời sống vật

điện, đường, trường, trạm, chợ, thủy lợi còn nhiều yếu kém; sản xuất nông nghiệp
manh mún, nhỏ lẻ, chất lượng nông sản còn thấp, bảo quản chế biến chưa gắn với
thị trường tiêu thụ; chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với cơ cấu lao động, ứng dụng
khoa học công nghệ còn chậm. Thu nhập của nông dân thấp, tỷ lệ hộ nghèo còn cao;
kinh tế hộ, kinh tế trang trại, hợp tác xã còn nhiều yếu kém; đời sống tinh thần của
nhân dân còn hạn chế, nhiều nét văn hoá truyền thống đang có nguy cơ mai một;
môi trường và an ninh nông thôn còn nhiều vấn đề bức xúc...
Nước ta đang phấn đấu trở thành nước công nghiệp, một nước công nghiệp
không thể để nông nghiệp, nông thôn lạc hậu, nông dân nghèo khó. Vì vậy, phải tiến
hành xây dựng xã nông thôn mới.
1.2.2. Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
- Các nội dung hoạt động của Chương trình xây dựng nông thôn mới phải
hướng tới mục tiêu thực hiện đạt chuẩn 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về
NTM ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 và Quyết định số
342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính Phủ về việc sửa đổi một số
tiêu chí xây dựng NTM.
- Giai đoạn 2016-2020 các tiêu chí để thực hiện CTMTQG NTM được thay
thế bởi Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 Quyết định về việc ban hành
bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020. Trong giai đoạn
này vẫn giữ nguyên 19 tiêu chí, tuy nhiên các chỉ tiêu cần đạt được trong giai đoạn
này có tăng so với giai đoạn trước, cơ chế giai đoạn này có tạo cơ chế mở hơn như:
có một số tiêu chí tùy vào từng điều kiện của địa phương mà Ủy ban nhân dân tỉnh
xác định được có đạt chuẩn hay không chứ không cứng nhắc, rập khuôn như giai
đoạn trước.
- Xây dựng nông thôn mới theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của
cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban
hành các tiêu chí, quy chuẩn, đặt ra các chính sách, cơ chế hỗ trợ và hướng dẫn. Các
hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết
định và tổ chức thực hiện.


Bước 5: Xây dựng quy hoạch NTM.
Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án (kế hoạch)
Bước 7: Giám sát, đánh giá và báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện dự án.


11
1.2.4. Nội dung Chương trình xây dựng nông thôn mới
Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chương
trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng, gồm 11
nội dung sau:
1) Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Để đạt yêu cầu tiêu chí số 1 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM.
Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông
nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ;
Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường; Phát triển các khu
dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã.
2) Phát triển hạ tầng kinh tế-xã hội
Đạt yêu cầu tiêu chí số 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông
thôn mới;
Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở UBND xã và bảo vệ hệ thống giao
thông trên địa bàn xã.
Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt
và sản xuất trên địa bàn xã.
Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa
thể thao trên địa bàn xã.
Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên địa
bàn xã.
Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dục trên
địa bàn xã.
Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ.

Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo,
đáp ứng yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;
7) Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn
Đạt yêu cầu tiêu chí số 5 và 15 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia trong lĩnh vực Y tế, đáp
ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
8) Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn
Đạt yêu cầu tiêu chí số 6 và số 16 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.


13
Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa, đáp ứng yêu
cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;
Thực hiện thông tin và truyền thông nông thôn, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí
quốc gia nông thôn mới.
9) Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
Đạt yêu cầu tiêu chí số 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; đảm
bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt sạch và hợp vệ sinh cho dân cư, trường học, trạm y
tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng; thực hiện các yêu cầu về bảo vệ và cải
thiện môi trường sinh thái trên địa bàn xã.
Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh
môi trường nông thôn;
Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn xã, thôn
theo quy hoạch, gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước trong
thôn, xóm; xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã; chỉnh trang, cải tạo
nghĩa trang; cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong khu dân cư, phát triển cây
xanh ở các công trình công cộng...
10) Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, Chính quyền, đoàn thể chính trị - xã
hội trên địa bàn
Đạt yêu cầu tiêu chí số 18 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.

Là khâu quan trọng, quyết định hiệu quả quá trình xây dựng NTM. Từ công
tác lập kế hoạch, thẩm định, phê duyệt, giải ngân, giám sát và đánh giá các hoạt
động triển khai, công tác tuyên truyền, vận động, huy động và quản lý nguồn lực,...
Tầm quan trọng đó đòi hỏi người cán bộ ở cơ sở phải có kiến thức và năng lực
tương đối tổng hợp. Vì vậy, cần thường xuyên đào tạo, nâng cao năng lực trình độ
cho đội ngũ cán bộ các cấp làm công tác xây dựng NTM; đây cũng là một trong 19
tiêu chí cần phải đạt được trong mục tiêu xây dựng NTM.
1.3.3. Nhận thức của người dân và cộng đồng dân cư
Người dân đóng vai trò chủ thể trong xây dựng NTM. Vì vậy, nếu nhận thức
của người dân và cộng đồng được nâng cao, họ hiểu được mục đích, ý nghĩa và tầm
quan trọng của chương trình xây dựng NTM thì họ sẽ tham gia và ủng hộ cho
Chương trình và ngược lại. Chính vì vậy, cần đẩy mạnh và làm tốt công tác tuyên
truyền, vận động xây dựng NTM đồng thời chính quyền cấp xã cần tạo điều kiện để
mỗi người dân và cộng đồng phát huy được được vai trò chủ thể của họ.


15
1.3.4. Khả năng huy động và quản lý nguồn vốn thực hiện Chương trình
Xây dựng NTM là một quá trình chứ không đơn thuần là một chương trình,
dự án đầu tư mà là một công trình đồ sộ và để thành công cần rất nhiều kinh phí. Vì
vậy, cần phải huy động, tổng hợp được nhiều nguồn lực xây dựng NTM. Khả năng
huy động vốn ở mỗi địa phương là khác nhau tuy nhiên ngoài tranh thủ nguồn vốn
ngân sách cần phải tận dụng tối đa nguồn vốn của doanh nghiệp, tín dụng và đặc
biệt là sự đóng góp công sức, tiền của người dân và cộng đồng. Nơi nào huy động
được nhiều nguồn lực thì triển khai thuận lợi và ngược lại. Bên cạnh việc huy động
được các nguồn lực thì việc quản lý nguồn lực xây dựng NTM cũng rất quan trọng
để bảo toàn, phát huy và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn trong xây dựng NTM;
1.3.5. Cơ chế giải ngân vốn nhà nước hỗ trợ cho các dự án do nhóm thợ và cộng
đồng dân cư tự thực hiện
Đây là điểm mấu chốt, cơ chế này liên quan đến việc cấp vốn đầu tư, các thủ

(Hàn Quốc là đất nước có nhiều sông suối), kiên cố hóa 7.839 km đê, kè, xây
24.140 hồ chứa nước và 98% hộ có điện thắp sáng. Đặc biệt, vì không có quỹ bồi
thường đất và các tài sản khác nên việc hiến đất, tháo dỡ công trình, cây cối, đều do
dân tự giác bàn bạc, thỏa thuận, ghi công lao đóng góp và hy sinh của các hộ cho
phong trào.
Ông Le Sang Mu, cố vấn đặc biệt của Chính phủ Hàn Quốc về nông, lâm,
ngư nghiệp cho biết: Chính phủ hỗ trợ một phần đầu tư hạ tầng để nông thôn tự
mình vươn lên, xốc lại tinh thần, đánh thức khát vọng tự tin. Thắng lợi đó được Hàn
Quốc tổng kết thành 6 bài học lớn.
Thứ nhất, phát huy nội lực của nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tầng nông
thôn - phương châm là nhân dân quyết định và làm mọi việc, “nhà nước bỏ ra 1 vật
tư, nhân dân bỏ ra 5-10 công sức và tiền của”. Dân quyết định loại công trình, dự án
nào cần ưu tiên làm trước, công khai bàn bạc, quyết định thiết kế và chỉ đạo thi
công, nghiệm thu công trình.
Thứ hai, phát triển sản xuất để tăng thu nhập. Khi kết cấu hạ tầng phục vụ
sản xuất được xây dựng, các cơ quan, đơn vị chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, giống
mới, khoa học công nghệ giúp nông dân tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, xây
dựng vùng chuyên canh hàng hóa.
Thứ ba, đào tạo cán bộ phục vụ phát triển nông thôn Hàn Quốc, xác định
nhân tố quan trọng nhất để phát triển phong trào SU là đội ngũ cán bộ cơ sở theo
tinh thần tự nguyện và do dân bầu.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status