HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN MINH TUẤN
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CÂY VỤ ĐÔNG
TẠI HUYỆN LÝ NHÂN,TỈNH HÀ NAM
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Mã số:
60 34 04 10
Người hướng dẫn khoa học: TS. Vũ Thị Phương Thụy
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Minh Tuấn
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ....................................................................................................................... iii
Danh mục các từ viết tắt .............................................................................................. vi
Danh mục bảng .......................................................................................................... vii
Danh mục sơ đồ, biểu đồ ............................................................................................. ix
Trích yếu luận văn .........................................................................................................x
Thesis abstract ........................................................................................................... xiii
Phần 1. Mở đầu ...........................................................................................................1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài..........................................................................2
1.2.1.
Mục tiêu chung .................................................................................................2
2.1.2.
Đặc điểm sản xuất cây vụ đông .........................................................................7
2.1.3.
Vai trò và yêu cầu của phát triển sản xuất cây vụ đông......................................8
2.1.4.
Nội dung phát triển sản xuất cây vụ đông ........................................................ 10
2.1.5.
Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất cây vụ đông ....................... 17
2.2.
Cơ sở thực tiễn................................................................................................ 20
2.2.1.
Tình hình sản xuất vụ đông ở ngoài nước ........................................................ 20
2.2.2.
Tổng quan về phát triển sản xuất cây vụ đông ở Việt Nam .............................. 21
iii
3.1.3.
Khái quát về cơ cấu về kinh tế và ngành nông nghiệp của huyện ..................... 39
3.2.
Thời gian nghiên cứu ...................................................................................... 42
3.3.
Phương pháp nghiên cứu................................................................................. 43
3.3.1.
Chọn địa bàn nghiên cứu................................................................................. 43
3.3.2.
Phương pháp thu thập số liệu .......................................................................... 43
3.3.3.
Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ........................................................... 46
3.3.4.
Phương pháp phân tích số liệu ........................................................................ 46
3.3.5.
Kết quả và hiệu quả phát triển sản xuất vụ đông.............................................. 62
4.1.7.
Tổ chức tiêu thụ sản phẩm cây vụ đông của huyện .......................................... 79
4.2.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất cây vụ đông ở
huyện Lý Nhân ............................................................................................... 83
4.2.1.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất cây vụ đông ............... 83
4.2.2.
Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với phát triển cây
vụ đông huyện Lý Nhân .................................................................................. 94
iv
4.3.
Định hướng giải pháp phát triển sản xuất cây vụ đông huyện lý nhân.............. 98
4.3.1.
Phương hướng và mục tiêu phát triển cây vụ đông .......................................... 99
Bảo vệ thực vật
CC
Cơ cấu
CN & XD
Công nghiệp và xây dựng
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa- hiện đại hóa
ĐBSH
Đồng bằng sông Hồng
DT
Diện tích
ĐVT
Đơn vị tính
GO
Giá trị sản xuất
Sản xuất nông nghiệp
SXHH
Sản xuất hàng hoá
VA
Giá trị gia tăng
VĐ
Vụ đông
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Tác động của cây trồng vụ đông đến độ màu mỡ của đất ............................. 9
Bảng 2.2. Tác động của cây trồng vụ đông đến độ màu mỡ của đất ........................... 10
Bảng 3.1. Tình hình đất đai của huyện Lý Nhân năm 2013-2015 ............................... 35
Bảng 3.2. Tình hình lao động của huyện Lý Nhân năm 2013-2015 ............................ 37
Bảng 3.3. Một số chỉ tiêu kinh tế của huyện Lý Nhân giai đoạn 2013 -2015 .............. 40
Bảng 3.4. Số lượng mẫu điều tra ở huyện Lý Nhân.................................................... 45
Bảng 4.1.
Quy hoạch trồng một số loại cây vụ đông huyện Lý Nhân năm 2015................. 50
Bảng 4.2. Hệ thống kênh mương của huyện Lý Nhân đến năm 2015 ......................... 52
Bảng 4.19. Giá trị sản phẩm cây vụ đông tại 3 xã điều tra giai đoạn 2013 - 2015 ......... 73
Bảng 4.20. Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất cây vụ đông năm 2015 ...................... 75
Bảng 4.21. Hiệu quả kinh tế sản xuất vụ đông theo vùng canh tác ............................... 77
Bảng 4.22. Thu nhập của các công thức luân canh năm 2015 ...................................... 78
Bảng 4.23. Thị trường tiêu thụ sản phẩm cây vụ đông qua các kênh phân phối năm 2015 ..... 81
Bảng 4.24. Tỷ lệ nguồn gốc giống sử dụng trong sản xuất vụ đông.............................. 84
Bảng 4.25. Hiệu quả kinh tế sản xuất cây vụ đông của các nhóm hộ ............................ 86
Bảng 4.26. Kênh tiêu thụ sản phẩm cây vụ đông của các hộ năm 2015 ........................ 89
Bảng 4.27. Tỷ suất sản phẩm hàng hoá các hộ điều tra vụ đông năm 2015 ................... 90
Bảng 4.28. Một số khó khăn trong sản xuất vụ đông theo đánh giá của hộ nông dân........... 93
Bảng 4.29. Phân tích SWOT phát triển vụ đông huyện Lý Nhân .................................. 97
Bảng 4.30. Kế hoạch chuyển giao KHKT sản xuất vụ đông ....................................... 103
viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 4.1. Mô hình liên kết 4 nhà trong sản xuất cây vụ đông......................................57
Sơ đồ 4.2. Kênh tiêu thụ sản phẩm vụ đông .................................................................80
Biểu đồ 4.1. Cơ cấu thu nhập của các hộ năm 2015 …………………….……………..75
Biểu đồ 4.2. Giá một số vật tư nông nghiệp chủ yếu 2007 - 2014 ………………...…..82
ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Lý Nhân là một huyện thuần nông có nhiều tiềm năng, thế mạnh và truyền thống
sản xuất vụ đông của tỉnh Hà Nam. Những năm qua, sản xuất vụ đông của huyện cũng
đã có những bước phát triển khả quan, dần dần khẳng định là một trong những lĩnh vực
sản xuất quan trọng của ngành nông nghiệp. Tuy nhiên những năm qua diện tích đất sản
x
chiều dài hệ thống kênh; các trạm bơm tưới được đầu tư lớn. Tuy nhiên hệ thống kênh
tiêu úng và các trạm bơm tiêu úng chưa được quan tâm. Tỉ lệ kiên cố hóa hệ thống kênh
tiêu chỉ đạt 0,73% tổng chiều dài hệ thống kênh. Khi xảy ra úng lụt chủ yếu được tiêu
bằng các máy bơm lưu động. Hệ thống đường giao thông nội đồng kiên cố hóa đạt 20,1%.
- Công tác khuyến nông và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật được diễn ra
thường xuyên. Tích cực tập huấn kỹ thuật, đặc biệt là đưa các giống mới, có năng suất
cao, chất lượng tốt, giảm chi phí đầu tư vào sản xuất. Sự liên kết 4 nhà trong sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm vụ đông thông qua nhà nước (chủ yếu là các hợp tác xã) đang diễn ra
và có xu hướng mở rộng, phát triển. Tuy nhiên chất lượng của các hoạt động này cần
được xem xét nâng cao nhằm đáp ứng nhu cầu của sản xuất.
- Sản xuất vụ đông của huyện đã có sự phát triển về chiều sâu và phát triển mở
rộng diện tích các cây có hiệu quả kinh tế cao bằng việc nâng cao đáng kể năng suất cây
trồng và giá trị/đơn vị diện tích. Cụ thể sản lượng cây ngô bình quân toàn huyện qua 3
năm tăng 7,9%, sản lượng cây bí tăng 28,2%.
- Việc tiêu thụ sản phẩm được tiến hành đa dạng, qua 2 hình thức là tiêu thụ trực
tiếp và tiêu thụ gián tiếp qua các khâu trung gian như tư thương thu gom và đại lý. Trong đó
hình thức tiêu thụ gián tiếp là chủ yếu chiếm khoảng 90% tổng khối lượng sản phẩm do có
đặc điểm phù hợp, thuận tiện trong việc tiêu thụ sản phẩm vụ đông trên địa bàn huyện.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của một số loại cây trồng vụ đông của huyện cho
thấy cây bí xanh, bí đỏ là 2 loại cây trồng có hiệu quả kinh tế cao nhất nhưng cũng là
loại cây trồng vụ đông có mức đầu tư lớn nhất. Nghiên cứu theo vùng canh tác thì đối
với cây đậu tương hiệu quả kinh tế khi trồng ở vùng 1 là cao nhất; cây ngô, bí xanh, bí
đỏ có hiệu quả kinh tế cao nhất ở vùng 3.
- Tuy nhiên sản xuất vụ đông của huyện cũng đang có những hạn chế như diện
tích vụ đông liên tục giảm trong 3 năm qua giảm 129,4ha. Năng suất cây trồng mặc dù
tăng nhưng một số loại cây trồng vụ đông nhìn chung còn thấp hơn mức bình quân
chung của tỉnh Hà Nam.
yields increase, but some winter crops is generally lower than the average rate of Ha
Nam Province.
The topic proposed solutions primarily to develop the production of winter crops
Ly Nhan district, Ha Nam province as follows:
- To improve the planning and to accelerate regrouping of lands , building a
large sample field, production layout of a reasonable crop, researchers give the new
crops, with high economic efficiency in produce.
xiv
- Enhance training of scientific and technical to apply in the production of winter
crops through the forms such as training courses, building model, and community
activities.
- Establish the organizational system stable markets, expanding markets
consumption in the other region. Investment into preservation and processing products
winter.
- To encourage the expansion of the production area of winter crops, taking the
most of the available potential land of the district.
- Investment in technical infrastructure such as irrigation systems and drainage
canals, internal roads system, the system of wholesale markets consume the agricultural
products, including products winter crops.
xv
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Lịch sử phát triển xã hội đã khẳng định, nông nghiệp là một trong hai
ngành sản xuất vật chất chủ yếu của xã hội. Xã hội loài người muốn tồn tại và phát
hiện nay vụ đông đang dần trở thành vụ sản xuất chính của các hộ nông dân.
Ngoài ra, vụ đông còn góp phần giải quyết công ăn việc làm cho lao động đang
dư thừa hiện nay ở nông thôn, tăng nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp
chế biến và là biện pháp quan trọng để góp phần tăng độ phì nhiêu cho đất. Thực
hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng Nông thôn mới, phát triển cây
vụ đông là cơ hội để hộ nông dân tăng thêm thu nhập, cải thiện đời sống; góp
phần tăng lượng nông sản hàng hoá xuất khẩu, đặc biệt là một số loại nông sản
có giá trị thương phẩm cao cho đất nước.
Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, phát triển sản xuất là một quá trình
tất yếu của các ngành sản xuất nói chung và của sản xuất vụ đông nói riêng. Sản
xuất vụ đông dựa trên những thuận lợi về vị trí địa lý, đất đai và thế mạnh của
từng vùng riêng biệt. Các sản phẩm có năng suất cao, chất lượng tốt, đáp ứng
được nhu cầu của thị trường.
Lý Nhân là một huyện thuần nông có nhiều tiềm năng, thế mạnh và truyền
thống sản xuất vụ đông của tỉnh Hà Nam. Những năm qua cùng với những
chuyển biến tích cực của sản xuất nông nghiệp, sản xuất vụ đông của huyện cũng
đã có những bước phát triển khả quan, dần dần khẳng định là một trong những
lĩnh vực sản xuất quan trọng của ngành nông nghiệp.
Tuy nhiên quá trình phát triển sản xuất vụ đông của huyện cũng đã bộc lộ
một số hạn chế chủ quan như diện tích đất sản xuất vụ đông còn bị lãng phí, sản
xuất manh mún, việc quy hoạch thành vùng sản xuất còn hạn chế, chưa tạo điều
kiện về chuyên môn hóa; năng suất một số cây trồng còn thấp; trình độ thâm
canh cây vụ đông của các hộ nông dân nhìn chung chưa cao, chưa gắn liền với
các hình thức chế biến nông sản. Bên cạnh đó là tình trạng giá sản phẩm vụ đông
không ổn định trong khi giá vật tư đầu vào ngày càng tăng gây nhiều khó khăn
cho sản xuất. Những vấn đề trên chưa được giải quyết kịp thời đã làm cho hiệu
quả kinh tế sản xuất vụ đông chưa cao và làm giảm động lực phát triển sản xuất.
Xuất phát từ thực tiễn trên chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài “Giải pháp phát
chức chức năng, cơ quan khoa học, khuyến nông và cán bộ quản lý cấp huyện, xã
có liên quan.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về thời gian: Tổng quan tài liệu được sử dụng, các số liệu của
năm trước, khảo sát thực trạng tiến hành vào vụ đông năm 2013 - 2015. Định
hướng và giải pháp dự kiến được áp dụng vào các vụ đông tiếp theo sau năm 2015.
- Phạm vi về không gian: Tại địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.
- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu nội dung phát triển sản
xuất của một số cây vụ đông, chủ yếu các sản phẩm thuộc thế mạnh của huyện.
3
1.3.3. Câu hỏi nghiên cứu
1. Cơ sở lý luận nào của sản xuất cây vụ đông?
2. Các bài học kinh nghiệm trong sản xuất và định hướng phát triển sản
xuất cây vụ đông?
3. Thực trạng phát triển sản xuất cây vụ đông tại huyện như thế nào?
4. Kết quả sản xuất trong vụ đông và tình hình thực hiện các giải pháp
phát triển sản xuất vụ đông như thế nào?
5. Các yếu tố nào ảnh hưởng tới sản xuất cây vụ đông tại huyện?
6. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của sản xuất cây vụ đông là
gì? Định hướng phát triển sản xuất cây vụ đông như thế nào?
7. Giải pháp hữu hiệu nào để đẩy mạnh sản xuất cây vụ đông tại huyện
thời gian tới?
4
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
5
bảo quản. Hầu hết những loại cây trồng này có yêu cầu về thời vụ tương đối
nghiêm ngặt và rất dễ bị các loại sâu bệnh hại (Đinh Văn Đãn, 2002).
Hiện nay vụ đông được coi là vụ sản xuất chính trong năm, do vậy cây vụ
đông rất có ý nghĩa to lớn trong chiến lược phát triển ngành nông nghiệp. Cây vụ
đông được tiến hành sản xuất trong điều kiện thời tiết khí hậu lạnh, khô và diễn
biến phức tạp. Khí hậu lạnh và khô là điều kiện thuận lợi cho sản xuất vụ đông
do hạn chế được sự phát triển của sâu bệnh hại, nhưng sự diễn biến phức tạp của
thời tiết lại gây ra những rủi ro lớn cho sản xuất vụ đông.
Cây vụ đông đòi hỏi đầu tư lớn về lao động, chi phí vật chất. Do vậy, để
cây vụ đông đạt năng suất, chất lượng cao, các hộ nông dân phải bố trí hợp lý
tiền vốn, lao động cho vụ sản xuất này.
Sản xuất cây vụ đông cần có biện pháp thu hoạch, bảo quản, chế biến
và tiêu thụ kịp thời để vừa đảm bảo chất lượng sản phẩm, vừa tránh được rủi
ro thị trường.
- Khái niệm về phát triển sản xuất cây vụ đông
Phát triển sản xuất cây vụ đông là sự tăng tiến về quy mô, sản lượng và sự
tiến bộ về cơ cấu cây trồng, cơ cấu chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế - xã
hội. Như vậy, phát triển sản xuất cây vụ đông bao hàm cả sự biến đổi về số lượng
và chất lượng (Đinh Văn Đãn, 2002).
- Sự thay đổi về lượng đó là sự tăng lên về quy mô diện tích, khối lượng
sản phẩm và tổng giá trị sản xuất vụ đông phù hợp với điều kiện sản xuất và thị
trường tiêu thụ sản phẩm.
- Sự thay đổi về chất bao gồm sự chuyển dịch cơ cấu diện tích cây vụ đông
theo hướng tăng tỷ trọng diện tích những cây có hiệu quả kinh tế cao, sự tăng lên
về năng suất, chất lượng sản phẩm và tăng thu nhập/ đơn vị diện tích cây vụ đông.
Phát triển sản xuất cây vụ đông với năng suất và hiệu quả ngày càng cao,
học kỹ thuật (KHKT) nên đã rút ngắn được thời gian sinh trưởng của một số loại
cây trồng tạo điều kiện cơ cấu lại mùa vụ. Từ đó trong nông nghiệp nước ta chính
thức hình thành thêm một vụ sản xuất mới - vụ đông.
Do đặc điểm thời tiết, khí hậu nên ở nước ta duy nhất các tỉnh phía Bắc từ
Mục Nam Quan đến bắc đèo Hải Vân có điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất
cây vụ đông ngoài hai vụ lúa.
- Cây trồng vụ đông chủ yếu là các loại cây cạn và ngắn ngày có đặc tính
sinh lý và sinh hoá khác nhau. Hầu hết những loại cây trồng này có yêu cầu về
thời vụ tương đối nghiêm ngặt và rất dễ bị các loại sâu bệnh hại. Do đó, việc lựa
chọn giống cây trồng cho phù hợp với chất đất của từng vùng và thích nghi với
sự biến động về điều kiện tự nhiên, thời tiết, khí hậu là hết sức cần thiết. Bên
cạnh đó, các hộ nông dân cần đầu tư thích đáng cho khâu lựa chọn giống tạo ra
một tập đoàn giống đa dạng và phong phú đảm bảo cho nâng cao năng suất cũng
7
như chất lượng của sản phẩm khi thu hoạch, đồng thời các khâu sản xuất phải
làm đúng và kịp thời để không ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển
của cây trồng vụ đông, không ảnh hưởng đến vụ sản xuất kế tiếp.
- Vụ đông là vụ trồng nhiều loại cây khác nhau, do vậy, các hộ nông dân
cần bố trí cơ cấu cây trồng sao cho phù hợp với sự đầu tư của mình nhằm tạo ra
năng suất cao đáp ứng tốt cho nhu cầu tiêu dùng và có sản phẩm cung ứng cho
nhu cầu thị trường. Đây là vấn đề quan trọng đối với các nông hộ sản xuất cây vụ
đông. Có như vậy hiệu quả sản xuất mới được tăng lên, do đó việc tăng tỷ trọng
hàng hoá trong cơ cấu sản phẩm có ý nghĩa to lớn trong chiến lược phát triển
ngành nông nghiệp thành ngành sản xuất hàng hoá.
- Sản xuất vụ đông được tiến hành trong điều kiện thời tiết khí hậu lạnh,
khô và diễn biến phức tạp. Khí hậu lạnh và khô là điều kiện thuận lợi cho sản
xuất vụ đông do hạn chế được sự phát triển của sâu bệnh hại, nhưng sự diễn
dưỡng cao cho con người mà hiếm có các sản phẩm thay thế. Sản phẩm vụ đông
còn làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và công nghiệp dược phẩm.
- Góp phần thúc đẩy quá trình cải tạo và bồi dưỡng đất.
Bảng 2.1. Tác động của cây trồng vụ đông đến độ màu mỡ của đất
Đất sau khi thu hoạch vụ đông
Đất trước
khi thu
hoạch
Khoai
lang
Khoai
tây
Ngô gié
Đậu
Côbơ
PH. (KCL)
5,50
5,80
5,90
5,60
4,10
4,25
2,54
4,80
P2O5 dễ tiêu (mg/100g đất)
6,00
7,90
8,26
6,10
5,90
Chỉ tiêu
Nguồn: Tạp chí khoa học và kỹ thuật nông nghiệp (Số 193 – 1998)
Sản xuất cây vụ đông một mặt làm tiêu hao dinh dưỡng đất, mặt khác do
đặc tính sinh học và đặc tính canh tác của cây vụ đông đã tạo nên sự kết hợp hài
hoà giữa việc sử dụng đất với bồi dưỡng cải tạo đất lâu dài. Cây vụ đông thường
là cây trồng cạn và được ứng dụng kỹ thuật canh tác của nghề làm vườn nên đã
góp phần cải thiện chế độ dinh dưỡng của đất. Các nghiên cứu đã chỉ ra tác động