quản lý hệ thống thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh - Pdf 42

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

TRẦN NHẬT CƯỜNG

QUẢN LÝ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH

Chuyên ngành:

Quản lý kinh tế

Mã số:

60 34 04 10

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. Quyền Đình Hà

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, công trình nghiên cứu này là của riêng tôi. Các số liệu,
thông tin và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được
công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày

năm 2016

Tác giả luận văn

Trần Nhật Cường

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ....................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt................................................................................................... v
Danh mục bảng ........................................................................................................... vi
Danh mục sơ đồ, biểu đồ, hình vẽ .............................................................................. viii
Trích yếu luận văn …………………………………………………………………………….ix
Thesis abstract ……………………………………………………………………………….. xi
Phần 1. Mở đầu .......................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 2
1.2.1. Mục tiêu chung ................................................................................................ 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................ 2
1.3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 2
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................... 2
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 2
Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hệ thống thoát nước và xử lý

3.2.2.
3.2.3
3.2.4

Phương pháp thu thập số liệu ......................................................................... 50
Phương pháp phân tích số liệu ....................................................................... 51
Hệ thống chỉ tiêu phân tích ............................................................................ 52

Phần 4 . Kết quả nghiên cứu và thảo luận ............................................................... 53
4.1.
Thực trạng quản lý hệ thống thoát nước và xử lý nước thải thành phố
bắc ninh, tình bắc ninh ................................................................................... 53
4.1.1.
4.1.2.
4.1.3.

Quy hoạch và kế hoạch phát triển hệ thống thoát nước và xử lý nước
thải thành phố Bắc Ninh ................................................................................ 53
Quản lý đầu tư xây dựng, cải tạo hệ thống thoát nước và xử lý nước thải ........... 59
Quản lý vận hành hệ thống thoát nước và xử lý nước thải .............................. 64

4.2.

Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hệ thống thoát nước và xử lý nước
thải thành phố bắc ninh .................................................................................. 76

4.2.1.
4.2.2.

Các yếu tố bên trong ...................................................................................... 76


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

BHXH

Bảo hiểm xã hội

GDP

Tổng thu nhập quốc nội

GIS

Hệ thống thông tin địa lý

GIZ

Tổ chức hợp tác quốc tế Đức

ISO

Hệ thống quản lý chất lượng

KFW

Ngân hàng tái thiết Đức


Ủy ban nhân dân

VAT

Thuế giá trị gia tăng

VNĐ

Việt Nam Đồng

WB

Ngân hàng thế giới

v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Lưu lượng nước trung bình của một số ngành công nghiệp........................ 12
Bảng 2.2. Tính chất đặc trưng của nước thải ............................................................. 14
Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất đai của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2012-2014 ............ 42
Bảng 3.2. Tình hình dân số lao động tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2012-2014 .................. 44
Bảng 3.3. Giá trị sản xuất kinh doanh của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2012-2014
(tính theo giá cố định 2010)....................................................................... 45
Bảng 3.4. Trình độ CBCNV Công ty qua 2 năm 2014, 2015 ..................................... 47
Bảng 3.5. Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh của công ty năm 2015 ................... 48
Bảng 4.1. Các công trình đầu mối chính tiêu thoát nước mặt cho các đô thị thuộc
phạm vi lưu vực sông Cầu ......................................................................... 56
Bảng 4.2. Dự báo nhu cầu thoát nước thải lưu vực sông Cầu ..................................... 57
Bảng 4.3.

Bảng 4.20. Kết quả điều tra ý kiến hộ dân và các cơ quan xí nghiệp về chất lượng
các công trình thoát nước .......................................................................... 82
Bảng 4.21. Bảng so sánh số km đường ống/công nhân một số thành phố .................... 82
Bảng 4.22. Thời gian rút nước sau khi kết thúc mưa ................................................... 84
Bảng 4.23. Kết quả điều tra ý kiến hộ dân và các cơ quan xí nghiệp về hệ thống
thống thoát nước và xử lý nước thải thành phố Bắc Ninh .......................... 86
Bảng 4.24. Kết quả điều tra ý kiến hộ dân và các cơ quan xí nghiệp về việc sủa
chữa và thi công các công trình thoát nước ................................................ 86
Bảng 4.25. Dự toán kinh phí trình Sở xây dựng duyệt năm 2015 ................................ 88
Bảng 4.26. Kinh phí vận hành hệ thống thoát nước năm 2015 ..................................... 90

vii


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 2.1.

Giao diện của chương trình quản lý thông tin thoát nước và cơ sở
dữ liệu mẫu địa hình, hệ thống thoát nước của một khu vực thuộc
thành phố Hồ Chí Minh.......................................................................... 37

Hình 3.1.

Bản đồ địa giới hành chính tỉnh Bắc Ninh .............................................. 39

Biểu đồ 3.1. Doanh thu của công ty TNHH MTV cấp thoát nước Bắc Ninh ............... 48
Hình 3.3.

Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty TNHH MTV cấp thoát nước Bắc Ninh ........ 49


độ phát triển nhanh cả về công nghiệp, dịch vụ du lịch. Hiện nay, thực trạng ngập lụt tại
Bắc Ninh do hạ tầng xuống cấp hoặc do hạ tầng không theo kịp tốc độ đô thị hóa ngày
càng nhiều, ô nhiễm môi trường đặc biệt môi trường nước đã đến hồi báo động và đây
là đề tài nóng bỏng được thảo luận nhiều trong các cuộc họp về môi trường, ý kiến bức
xúc của nhiều người dân trong các cuộc đối thoại với chính quyền địa phương. Với thuận
lợi công tác trong lĩnh vực thoát nước, nhận thấy vấn đề trên học viên đã mạnh dạn chọn
đề tài “Quản lý hệ thống thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn thành phố Bắc
Ninh, tỉnh Bắc Ninh” làm luận văn tốt nghiệp. Mục đích nghiên cứu của đề tài là trên cơ
sở phân tích thực trạng, các công cụ quản lý hiện tại của hệ thống thoát nước và xử lý
nước thải, các yếu tố ảnh hưởng để đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý hệ thống
thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp chọn điểm nghiên cứu, phương pháp thu
thập số liệu sơ cấp và thứ cấp và phương pháp phân tích số liệu để phục vụ cho quá
trình nghiên cứu luận văn.
Kết quả chính và kết luận
1. Về phần cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn: Đề tài đã đi vào phân tích cơ sở lý
luận và cơ sở thực tiễn của việc quản lý hệ thống thoát nước và xử lý nước thải. Trong
đó đã nghiên cứu những vấn đề lý luận chuyên môn về quản lý, nước thải, quản lý hệ
thống thoát nước và xử lý nước thải, đồng thời tìm hiểu những kinh nghiệm quản lý của
các quốc gia tiên tiến trên thế giới về hệ thống thoát nước và xử lý nước thải và thực
tiễn ở Việt Nam để áp dụng với địa bàn thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

ix


2. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Việc quản lý hệ thống thoát nước và xử lý nước
thải trên địa bàn thành phố Bắc Ninh đã dần được cải thiện. Tình hình ngập úng đã giảm
thiểu rất nhiều trên địa bàn thành phố. Nguồn nước ô nhiễm cũng đã giảm bớt. Tuy
nhiên vẫn còn nhiều bất cập trong công tác quản lý hệ thống thoát nước và công tác đầu

city of Bacninh, Bacninh province.
Major: Economic management

Code: 64 34 04 10

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
Evironmental sanitation plays an important part in the development of every
country all over the world. At present, a large number of people in the world, especially
in developing countries as Vietnam, haven’t been adequately supplied with water
supply, sanitation, drainage and waste treatment. Bacninh, a city of Vietnam, is
considered as one of the northern cities with fast growth rates in both industry and
tourist services. Currently, the flood situation in Bacninh due to degraded infrastructure
or infrastructure does not keep pace with growing urbanization, environmental pollution
especially water environment has come to an alarm, and this is a hot subject, which has
been discussed in meetings about the environment. Thank to my working in the field of
drainage, I have chosen the theme: “Management of drainage system and waste water
treatment in the city of Bacninh, Bacninh province” as my graduation thesis.
The purpose of the research study is that, due to the analysis of the current
situation, the existing management tools of the sewerage system and wastewater treatment,
the affecting factors, the thesis gives the solutions to strengthen the management system
sewerage and wastewater treatment in the city of Bacninh, Bacninh province
Materials and Methods
The thesis uses the sample methods, primary and secondary data collection
methods and data analysis methods to study
Main findings and conclusions
1. As for the theoretical basis and practical basis: The thesis analyze the
theoretical basis and practical basis for the management of sewerage systems and
wastewater treatment. It consists of the theoretical issues of management expertise, waste
water, sewerage system management and wastewater treatment, and the management

xii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Vệ sinh môi trường đang là một trong những mối quan tâm hàng đầu của
những nhà quản lý môi trường đô thị trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Hiện tại,
một số lượng lớn người dân trên thế giới, nhất là ở các nước đang phát triển, vẫn
chưa được đảm bảo những điều kiện cấp nước, vệ sinh, thoát nước và xử lý chất
thải một cách đầy đủ. Và Việt Nam cũng không phải là một ngoại lệ, nhất là khi
mà do sự phát triển không đồng đều của hệ thống hạ tầng cơ sở kỹ thuật đang
không chỉ gây ra rất nhiều những vấn đề bất cập trong quy hoạch mà còn gây ô
nhiễm môi trường, mất cân đối trong việc giữ gìn và làm sạch cảnh quan môi
trường đô thị, là một trong những yếu tố gây cản trở sự phát triển của nền kinh tế,
cản trở quá trình hội nhập của đất nước. Trong thời gian qua Chính phủ Việt
Nam đã ban hành và áp dụng nhiều chính sách cũng như đầu tư cải thiện vệ sinh
đô thị, khiến lĩnh vực thu gom và xử lý nước thải đã có những bước phát triển và
đạt được những kết quả đáng khích lệ.
Trong những năm gần đây, Bắc Ninh đã có những thay đổi chiến lược
trong đường lối xây dựng kinh tế xã hội và bước vào thời kỳ đổi mới toàn diện,
các hoạt động kinh tế, đặc biệt trong lĩnh vực đầu tư xây dựng đã chuyển từ tình
trạng trì trệ sang một nhịp điệu mới sinh động. Tuy nhiên trên địa bàn tỉnh, tình
trạng thoát nước lụt vào mùa mưa bão, ô nhiễm môi trường vào mùa khô vẫn xảy
ra phổ biến, mặc dù hàng năm nguồn kinh phí từ ngân sách dành cho các dự án
liên quan đến thoát nước vệ sinh môi trường không ngừng tăng lên. Rõ ràng là
việc quản lý hệ thống thoát nước và xử lý nước thải còn những bất cập cần được
nghiên cứu để từ đó tìm ra những giải pháp nhằm tăng cường quản lý hệ thống
thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Với tính cấp thiết của
đề tài như vậy, tôi đã mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Quản lý hệ thống thoát nước

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1. Phạm vi về nội dung
Nội dung của luận văn nghiên cứu.
Thứ nhất luận văn đi vào nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý
hệ thống thoát nước và xử lý nước thải.
Thứ hai luận văn đánh giá thức trạng quản lý hệ thống thoát nước và xử lý
nước thải trên địa bàn Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
Thứ ba luận văn nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
hệ thống thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn Thành phố Bắc Ninh, tỉnh
Bắc Ninh.

2


1.3.2.2. Phạm vi về không gian
Đề tài tiến hành nghiên cứu việc quản lý hệ thống thoát nước và xử lý nước
thải trên địa bàn Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
1.3.2.3. Phạm vi về thời gian
Luận văn lấy số liệu nghiên cứu về thoát nước và xử lý nước thải trên địa
bàn thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh từ năm 2007 cho đến nay.

3


PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HỆ
THỐNG THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC VÀ XỬ
LÝ NƯỚC THẢI
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1. Thoát nước và hệ thống thoát nước

Theo tác giả Hoàng Đình Thu (2005), hệ thống thoát nước và xử lý nước
thải bao gồm các bộ phận sau:
- Đường ống thoát nước đường phố đặt dọc theo dường phố thu nước từ
ống thoát nước tiểu khu hay ống thoát nước ngoài sân nhà, xí nghiệp công nghiệp,
trường học, bệnh viện, cửa hàng…
Đường ống thoát nước đường phố là phần đầu của mạng lưới thoát nước có
rất nhiều nhánh mở rộng khắp thành phố chiếm phần lớn trong tổng số chiều dài
của cả mạng lưới thoát nước. Trong những nhánh này nước tự chảy theo độ dốc.
Muốn đạt được như vậy ta phải chia địa phận khu dân cư thành những lưu vực
thoát nước, giới hạn các khu vực là đường phân thủy. Ống thoát nước đường phố
đặt từ đường phân thủy đến vùng trũng của lưu vực thoát nước.
- Ống góp lưu vực đặt dọc theo triền đất thấp thu nước từ nhiều ống thoát
nước đường phố trong phạm vi lưu vực.
- Ống góp chính thu nước từ hai ống góp lưu vực trở lên.
- Ống chuyển đưa nước ra khỏi thành phố đến trạm bơm hay công trình làm
sạch, trong suốt đường ống chuyển lưu lượng nước thất thoát sẽ không thay đổi.
- Trên mạng lưới đường ống ở chỗ ngoặt, chỗ nối nhánh… xây dựng những
giếng thăm, qua giếng thăm mà kiểm tra, tẩy rửa và thông cống khi bị tắc.
- Trên đây là những bộ phận, những đường ống trong đó nước tự chảy do
tác động của trọng lực không cần áp lực. Trong thực tế không phải bao giờ việc
vận chuyển bằng tự chảy cũng diễn ra dề dàng đặc biệt là những khu vực địa hình
bằng phẳng độ dốc thấp hoặc đường ống tự chảy gặp gò cao. Gặp những trường
hợp đó ta phải sử dụng bơm để đưa nước lên cao. Có các trạm bơm cục bộ, trạm
bơm chuyển, trạm bơm khu vực và trạm bơm chính. Các trạm bơm được đặt ở
những chỗ thấp và có điều kiện để xả ra khi có sự cố.
- Đoạn ống đưa nước từ trạm bơm đến đầu ống tự chảy cao hơn, hay đến
các công trình làm sạch trong đó nước chảy dưới áp lực do máy bơm nên gọi là
ống áp lực, ống có áp, ống đẩy.

5

15% đến 20%.

6


Khuyết điểm:
- Đối với khu vực xây dựng nhà thấp tầng, hệ thống chung có nhiều
khuyết điểm. Chế độ thủy lực làm việc của hệ thồn không ổn định: mùa mưa
nước chảy đầy cống có thể gây ngập lụt nhưng mùa khô khi chỉ có nước thỉa sinh
hoạt và sản xuất (lưu lượng nhỏ hơn nhiều lần so với nươc mưa) thì độ dày và tốc
độ dòng chảy không đảm bảo điều kiện kỹ thuật gây lắng đọng cặn, làm giảm
khả năng chuyển tải do đó phải tăng tần số nạo vét, thau rửa cống. Ngoài ra do
nước thải chảy tới trạm bơm, trạm xử lý không điều hòa về lưu lượng, chất lượng
nên công tác điều phối trạm bơm và trạm xử lý trở nên phức tạp khó đạt hiệu quả
mong muốn.
- Chi phí duy trì bảo dưỡng cao.
Phạm vi áp dụng:
+ Phù hợp với giai đoạn đầu xây dựng hệ thống riêng;
+ Phù hợp với những đô thị hoặc khu vực đô thị xây dựng nhà cao tầng:
* Bên cạnh có nguồn tiếp nhận lớn cho phép xả nước thải vào với mức độ
yêu cầu xử lý thấp;
* Điều kiện địa hình thuận lợi cho thoát nước hạn chế được số lượng trạm
bơm và áp lực bơm;
* Cường độ mưa nhiều.
+ Hệ thống thoát nước riêng:
Hệ thống thoát nước riêng là hệ thống có hai hay nhiều mạng lưới: một
mạng lưới dùng để vận chuyển nước thải bẩn (nước thải sinh hoạt, nước thải sản
xuất) trước khi xả vào nguồn tiếp nhận phải qua xử lý, một mạng lưới khác để
vận chuyển nước thải được quy ước là nước sạch (nước mưa) có thể xả thẳng vào
nguồn tiếp nhận. Nước thải sản xuất có thể được vận chuyển chung với nước sinh

nghi và cho các xí nghiệp công nghiệp:
* Có khả năng xả toàn bộ lượng nước mưa vào nguồn tiếp nhận;
* Điều kiện địa hình không thuận lợi đòi hỏi phải xây dựng nhiều trạm
bơm nước thải khu vực;
* Cường độ mưa lớn.
+ Hệ thống thoát nước nửa riêng:
Hệ thống thoát nước nửa riêng là hệ thống trong đó ở những điểm giao
nhau giữa hai mạng lưới độc lập người ta xây dựng giếng tràn tách nước mưa. tại
những giếng này khi lưu lượng nước mưa ít, chất lượng nước mưa bẩn nước mưa
sẽ chảy vào mạng lưới thoát nước sinh hoạt theo cống góp chung đẫn đến trạm
xử lý, khi lưu lương nước mưa lớn chất lượng nước tương đoói sạch nước mưa sẽ
tràn qua giếng tách theo cống xả ra nguồn tiếp nhận.

8


Ưu điểm: Theo quan điểm vệ sinh thì tốt hơn hệ thống riêng vì trong thời
gian mưa các chất bẩn không xả trực tiếp vào nguồn.
Nhược điểm:
+ Vốn đầu tư xây dựng ban đầu cao vì phải xây dựng song song hai hệ
thống đồng thời;
+ Việc xây đựng các giếng tách nước mưa thường không đạt được hiệu
quả mong muốn.
Phạm vi áp dụng:
Hệ thống thoát nửa nước riêng phù hợp với:
+ Nguồn tiếp nhận nước thải trong đô thị công suất nhỏ và không có dòng
chảy;
+ Những nơi có nguồn nước dùng vào mục đích tắm, thể thao;
+ Khi yêu cầu tăng cường bảo vệ nguồn nước khỏi bị nhiễm bẩn do nước
thải mang vào.

1 rác 8 nước (1/8).
2.1.1.2. Nước thải
a. Khái niệm nước thải
Nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người và
đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng. Thông thường nước thải được phân
loại theo nguồn gốc phát sinh của chúng (Trần Văn Nhân và Ngô Thị Nga, 2001).
b. Phân loại về nước thải
Theo tác giả Trần Văn Nhân và Ngô Thị Nga (2001) có nhiều cách phân
loại nước thải, về cơ bản có thể phân loại nước thải theo những tiêu chí sau:
- Phân loại nước thải theo nguồn gốc phát sinh:
Nước thải sinh họat:
Nước thải sinh hoạt là nước được thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục
đích sinh hoạt của cộng đồng: tắm, giặt giũ, tẩy rữa, vệ sinh cá nhân,…chúng
thường được thải ra từ các các căn hộ, cơ quan, trường học, bệnh viện, chợ, và
các công trình công cộng khác. Lượng nước thải sinh họat của khu dân cư phụ
thuộc vào dân số, vào tiêu chuẩn cấp nước và đặc điểm của hệ thống thóat nước.
Thành phần của nước thải sinh họat gồm 2 lọai:
Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết của con người từ các phòng vệ sinh;
Nước thải nhiễm bẫn do các chất thải sinh họat : cặn bã từ nhà bếp, các
chất rửa trôi, kể cả làm vệ sinh sàn nhà.
Nước thải sinh họat chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học, ngòai
ra còn có các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh rất nguy hiểm.

10


Chất hữu cơ chứa trong nước thải sinh họat bao gồm các hợp chất như protein (40
– 50%); hydrat cacbon (40 - 50%) gồm tinh bột, đường và xenlulo; và các chất béo
(5 -10%). Nồng độ chất hữu cơ trong nước thải sinh họat dao động trong khoảng
150 – 450mg/l. Có khoảng 20 – 40% chất hữu cơ khó phân hủy sinh học. Ở những


Nước thải công nghiệp:
Là loại nước thải sau quá trình sản xuất, phục thuộc loại hình công nghiệp.
Đặc tính ô nhiễm và nồng độ của nước thải công nghiệp rất khác nhau phụ thuộc
vào lọai hình công nghiệp và chế độ công nghệ lựa chọn (Trần Văn Nhân và Ngô
Thị Nga, 2001).
Trong công nghiệp, nước được sử dụng như là 1 loại nguyên liệu thô hay
phương tiện sản xuất (nước cho các quá trình) và phục vụ cho các mục đích
truyền nhiệt. Nước cấp cho sản xuất có thể lấy mạng cấp nước sinh hoạt chung
hoặc lấy trực tiếp từ nguồn nước ngầm hay nước mặt nếu xí nghiệp có hệ thống
xử lý riêng. Nhu cầu về cấp nước và lưu lượng nước thải trong sản xuất phụ
thuộc vào nhiều yếu tố. Lưu lượng nước thải của các xí nghiệp công nghiệp được
xác định chủ yếu bởi đặc tính sản phẩm được sản xuất.
Bảng 2.1. Lưu lượng nước trung bình của một số ngành công nghiệp
STT

Ngành công nghiệp

Đơn vị sản phẩm

Lưu lượng nước thải

1

Sản xuất bia

1L bia

5 – 6L


3 – 10m3

6

Dệt sợi nhân tạo

1 tấn sản phẩm

100m3

7

Xí nghiệp tẩy trắng

1 tấn sợi

1000 – 4000m3

8

Luyện thép

1 tấn sản phẩm

4600m3

Nguồn: Trần Văn Nhân và Ngô Thị Nga (2001)

Ngoài ra, trình độ công nghệ sản xuất và năng suất của xí nghiệp cũng có
ý nghĩa quan trọng. Lưu lượng tính cho 1 đơn vị sản phẩm có thể rất khác nhau.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status