VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Nguyễn Minh Tùng
PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP TƢ NHÂN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI, 2017
Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ
HỘI, HỌC VIỆN HÀN LÂM
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN ĐÌNH THIÊN
Phản biện 1: TS. Hoàng Ngọc Hải
Phản biện 2: TS. Lê Anh Vũ
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp tại: Học viện
Khoa học xã hội 8 giờ..............ngày.16 .tháng 4 năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại: Thƣ viện Học viện Khoa học xã hội
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn 30 năm thực hiện đường lối đổi mới do Đảng Cộng sản
tạo thêm việc làm; cải thiện đời sống nhân dân, đóng góp phần quan
trọng cho nguồn thu nội địa của thành phố; tạo được sự liên kết kinh
tế giữa Hà Nôi và các tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm
phía Bắc; thúc đẩy các thành phần kinh tế khác phát triển. Nhưng so
với yêu cầu đặt ra, doanh nghiệp tư nhân ở Hà Nôi còn gặp những
1
hạn chế nhất định. Điều đó thể hiện trên những khía cạnh như: Tiếp
cận các chính sách, chương trình ưu đãi của Chính phủ và Thành
phố còn hạn chế. quy mô sản xuất của doanh nghiệp tư nhân ở Hà
Nôi còn nhỏ; công nghệ sản xuất lạc hậu, mặt bằng sản xuất chật
hẹp, vốn ít; trình độ quản lý doanh nghiệp còn yếu kém, trình độ tay
nghề của người lao động còn thấp; nhiều doanh nghiệp tư nhân hoạt
động còn vi phạm luật pháp của nhà nước; gây ô nhiễm môi trường
sinh thái. Bên cạnh đó nhà nước chưa thực sự tạo được cơ chế,
chính sách, môi trường đầu tư, kinh doanh thật sự tốt để hỗ trợ
doanh nghiệp phát triển. Do đó, cần phải có những giải pháp đồng
bộ để khuyến khích doanh nghiệp tư nhân ở Hà Nôi phát triển đúng
hướng và thúc đẩy kinh tế - xã hội của thủ đô phát triển. Từ thực tế
trên, tăng cường công tác hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trên địa
bàn thành phố Hà Nội là yêu cầu cấp thiết và có ý nghĩa quan trọng.
Vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài: "Phát triển doanh nghiệp tư
nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội" nhằm góp phần đáp ứng
những yêu cầu đó. Thông qua việc phân tích thực trạng phát triển
doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội luận văn đề
xuất hệ thống các giải pháp mang tính toàn diện để nâng cao hiệu
quả, hiệu lực của công tác phát triển doanh nghiệp, đặc biệt là các
doanh nghiệp sau đăng ký thành lập.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
- Lê Văn Hưng (2003), Cơ sở lý luận của việc hoàn thiện pháp
luật tổ chức, hoạt động và quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp
Nhà nước ở Việt Nam hiện nay (từ thực tiễn của Tp. Hồ Chí Minh),
LATS Luật học: 5.05.01, Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh;
- Lê Văn Trung (2006), Đổi mới quản lý nhà nước bằng pháp
luật đối với doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam hiện nay, LATS
Luật học: 62.38.01.01, Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh;
- Phạm Văn Hồng (2007), “Phát triển doanh nghiệp tư nhân ở
Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế”;
- Phạm Đình Phước (2011), “Một số giải pháp nhằm thúc đẩy
phát triển doanh nghiệp tư nhântrên địa bàn tỉnh Kontum”, Luận
văn thạc sỹ kinh tế
- Đoàn Thị Lan Anh (2012), “Một số khía cạnh pháp lý của
quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp Nhà nước trong nền kinh tế
thị trường ở Việt Nam”, Luận văn thạc sỹ Luật học: 60.38.01,
Khoa Luật, ĐHQGHN;
- Phạm Thị Ngọc Anh (2012), Quản lý nhà nước đối với doanh
nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, Luận văn thạc sỹ
kinh tế: 60.31.05, Đại học Đà Nẵng.
- Nguyễn Văn Chính (2014) “Phát triển doanh nghiệp nhỏ và
vừa trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá”;
- Đỗ Đình Chiến (2015), Quản lý nhà nước đối với doanh
nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sỹ luật học.
- Ngoài ra, có một số luận văn, luận án nghiên cứu về kinh tế tư
nhân ở các địa phương...
Các tham luận được đề cập đến doanh nghiệp tư nhân trong
các hội thảo:
3
Nhiễu (Tạp chí Khoa học chính trị, số 4-2004);
- "Tư nhân hóa doanh nghiệp nhà nước - sự lựa chọn cho vấn đề
tài chính? Nghiên cứu trường hợp một số nước ASEAN chủ yếu
(ASEAN.5)" của thạc sĩ Nguyễn Huy Hoàng (Tạp chí Nghiên cứu
Đông Nam Á, số 3, 2002);
- "Mối quan hệ giữa cơ chế tài chính và cơ chế quản lý đối với
doanh nghiệp dân doanh" của Nguyễn Ngô Thị Hoài Thu (Tạp chí
Thuế nhà nước, tháng 4 năm 2005, số kỳ 1);
4
- "Đổi mới, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với các
doanh nghiệp dân doanh trên địa bàn Hà Nội'' của Nguyễn Thế
Quang (Tạp chí Quản lý nhà nước, năm 2003, số 10)...
Nhìn chung các công trình nói trên đã nghiên cứu về doanh
nghiệp tư nhân ở những khía cạnh như:
- Nhấn mạnh tầm quan trọng của doanh nghiệp tư nhân đối với
nền kinh tế
- Thực trạng doanh nghiệp tư nhân ở nước ta trong thời gian qua
về: vốn, công nghệ, tạo việc làm, đóng góp vào ngân sách nhà nước.
- Các cơ chế, chính sách liên quan đến quản lý doanh nghiệp tư
nhân.
- Kinh nghiệm của một số nước, một số địa phương về phát
triển doanh nghiệp tư nhân.
Như vậy, đã có nhiều công trình nghiên cứu về doanh nghiệp tư
nhân ở những phạm vi khác nhau. Nhưng chưa có công trình nào
nghiên cứu doanh nghiệp tư nhân ở Hà Nội hiện nay một cách có hệ
thống trong bối cảnh hội nhập hiện nay. Do đó, đề tài luận văn
không trùng lặp với các công trình khoa học đã được công bố.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
văn bản, tài liệu, thu thập và phân tích các tài liệu khoa học có liên
quan để xây dựng cơ sở lý luận. Phân tích và hệ thống hoá các tài
liệu lý luận liên quan đến đề tài.
+ Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp so sánh đối chiếu với kinh nghiệm của một số địa
phương
- Phương pháp phân tích và tổng hợp từ các báo cáo, nghiên cứu
có sẵn về những chủ đề có liên quan
- Phương pháp thống kê từ các nguồn số liệu khác nhau liên quan
đến chủ đề nghiên cứu
+ Phương pháp xử lý số liệu: Xử lý số liệu thống kê bằng phần
mềm Microsoft Excel.
6. Ý nghĩa luận và thực tiễn của luận văn
Tác giả hy vọng thông qua nội dung nghiên cứu của Luận văn,
sẽ góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề như:
- Về mặt lý luận: Luận văn đưa ra cách tiếp cận toàn diện hơn
về doanh nghiệp tư nhân, đặc biệt gắn với doanh nghiệp tư nhân
trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Về mặt thực trạng: Luận văn phân tích một cách chi tiết về thực
trạng phát triển của cac doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thành
phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015 thông qua nghiên cứu, phân tích,
tổng hợp.
- Về mặt giải pháp: Luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm
thúc đẩy doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội giai
đoạn 2016-2020.
- Về ý nghĩa thực tiễn: Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham
khảo cho việc nghiên cứu, học tập ở trường Đại học, Viện nghiên
cứu.... là tài liệu tham khảo hữu ích để các doanh nghiệp, các nhà
quản lý kinh tế hoạch định chính sách phát triển doanh nghiệp Hà
Nội nói riêng và doanh nghiệp Việt Nam nói chung.
gồm: Doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, Công ty hợp danh,
công ty cổ phần
1.1.4. Đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân
- DNTN ra đời, phát triển hoàn toàn phù hợp với quy luật khách
quan trong thời kỳ quá độ lên CHXH. Trong nền kinh tế thị trường
định hướng XHCN, DNTN ra đời vận động và phát triển chịu sự chi
phối của các quy luật của nền kinh tế thị trường
- DNTN dễ đạt được những mục đích đề ra trong sản xuất kinh
doanh.
- DNTN có thể lựa chọn hình thức, quy mô sản xuất kinh doanh
hết sức linh hoạt, có thể chủ động lựa chọn các yếu tố đầu vào như
vốn, lao động, khoa học - công nghệ... phù hợp với năng lực của
mình
7
1.1.5. Vai trò của doanh nghiệp tư nhân
Một là, khu vực DNTN góp phần khơi dậy một bộ phận quan
trọng tiềm năng của đất nước, tăng nguồn nội lực, tham gia phát
triển nền kinh tế quốc dân.
Hai là, DNTN đã có những đóng góp quan trọng vào việc thúc
đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế quốc dân.
Ba là, DNTN phát triển góp phần thu hút một bộ phận lớn lực lượng
lao động và đào tạo nguồn nhân lực mới cho thị trường lao động.
Bốn là, DNTN góp phần thúc đẩy đất nước hội nhập kinh tế
quốc tế.
1.1.6. Vai trò của h nư c đối v i doanh nghiệp tư nhân
Vai trò quan trọng của Nhà nước đối với doanh nghiệp trong bối
cảnh hội nhập WTO. Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu gay gắt như
hiện nay, thì vai trò của Nhà nước đối với doanh nghiệp nói chung và
1.2.3. Sự cần thiết phải tiếp tục thúc đẩy phát triển doanh
nghiệp tư nhân
Trên cơ sở những đóng góp của DNTN như: đóng góp tích cực
vào phát triển kinh tế; tham gia vào các hoạt động xã hội, từ thiện
nhân đạo; tích cực tham gia vào việc xây dựng, điều chỉnh, bổ sung
các cơ chế chính sách...và những tồn tại của DNTN của Việt Nam
đối với nền kinh tế: quy mô nhỏ, sức cạnh tranh yếu; thiếu vốn, mặt
bằng cho sản xuất kinh doanh; khó khăn trong tiếp cận thị trường
(Nhất là thị trường xuất khẩu); thiếu mặt bằng cho sản xuất kinh
doanh; chi phí sản xuất có xu hướng tăng trong thời gian tới cần
tiếp tục phát triển DNTN một mặt để khai thác những ưu thế của
DNTN để huy động các nguồn lực xã hội đóng góp sự phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước. Mặt khác, phải có sự quản lý của Nhà
nước để khắc phục hạn chế của DNTN trong quá trình phát triển.
1.3. Kinh nghiệm phát triển DNTN ở một số địa phƣơng
Qua phân tích, tìm hiểu kinh nghiệm phát triển DNTN của tỉnh
Vĩnh Phúc, TP Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh đề tài rút ra một số
kinh nghiệm cho Hà Nội như sau.
Thứ nhất, phải xây dựng được quy hoạch, kế hoạch phát triển hệ
thống DNTN một cách cụ thể, rõ ràng.
Thứ hai, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho phát triển hệ thống
DNTN trong ngành nghề, lĩnh vực mà luật pháp không cấm
Thứ ba, có cơ chế chính sách hỗ trợ DNTN của Hà Nội tiếp cận
về vốn, mặt bằng sản xuất kinh doanh, chuyển giao công nghệ, xúc
tiến thương mại.
Thứ tư, tập trung làm tốt công tác quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quản lý thực hiện tốt quy hoạch từ đó xây dựng kế hoạch phát
triển DNTN cho phù hợp
Thứ năm, quan tâm đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân phù
hợp với yêu cầu phát triển DNTN
Thứ sáu, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo hướng một
2.2.2. Về cơ cấu ng nh nghề sản xuất kinh doanh
Các doanh nghiệp hoạt động ở hầu hết các ngành kinh tế, xã hội,
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân, duy trì và phát triển
làng nghề ở ngoại thành, góp phần thúc đẩy các ngành nghề mà
trước đây chỉ khối doanh nghiệp nhà nước kinh doanh như ngân
hàng, tài chính, chứng khoán, dược phẩm, khám chữa bệnh v.v…
Số lượng doanh nghiệp tập trung nhiều nhất vẫn là lĩnh vực
thương mại - dịch vụ chiếm 73% vì đây là ngành chỉ cần đầu tư vốn
ít là có thể hoạt động được, lại ít rủi ro, không đòi hỏi mặt bằng.
10
2.2.3. Quy mô vốn sản xuất kinh doanh của D T
2.2.3.1. Huy động vốn vào sản xuất kinh doanh
Những năm qua DNTN của thành phố Hà Nội đã đóng vai trò
quan trọng trong việc thu hút các nguồn vốn xã hội vào sản xuất
kinh doanh. Nhờ đó, các nguồn vốn đã phát huy được hiệu quả tích
cực. Vốn đăng ký trung bình của các DNTN giai đoạn 2011-2015 là
6,9 tỷ đồng/doanh nghiệp. Tổng số vốn đăng ký trong giai đoạn này
đã tăng gấp 4 lần kể từ năm 2008.
Bảng: Vốn đăng ký của DNTN Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-215
Đơn vị: triệu VND
Năm
2011
2012
2013
2014
Tổng số vốn đăng
ký trong năm
2.2.3.3. Giá trị tài sản của doanh nghiệp tư nhân
Hình 2.5: Giá trị tài sản cố định của doanh nghiệp tƣ nhân theo loại hình
Thành phố Hà Nội giai đoạn 2010 - 2014
Giai đoạn 2010 -2014 giá trị tài sản cố định của doanh nghiệp
tăng đều quan các năm. Năm 2010 giá trị tài sản của DNTN là
374974 tỷ đồng đến năm 2014 giá trị tài sản cố định của DNTN đã
11
tăng gấp đôi. Tuy nhiên, trong tương quan quy mô và giá trị tài sản
cố định của doanh nghiệp thì số lượng doanh nghiệp tư nhân chiếm
tới gần 97% doanh nghiệp toàn thành phố nhưng quy mô giá trị tài
sản của DNTN chỉ chiếm khoảng 40% giá trị tài sản của các doanh
nghiệp Hà Nội đang hoạt động chứng tỏ năng lực tài chính của các
DNTN ở Hà Nội còn hạn chế điều này gây ảnh hưởng đến khả năng
mở rộng quy mô sản xuất và phương hướng sản xuất kinh doanh
trong tương lai.
2.2.4. Về giải quyết việc l m v nâng cao thu nhập cho người
lao động
2.2.4.1. Tăng trưởng lao động
Số lao động làm việc trong các DNTN tăng lên liên tục, năm
2010 các DNTN thu hút 1.008.101 chiếm 65,59% số lao động tại
các doanh nghiệp trong cả nước; đến năm 2014 số lao động tăng
gấp 1,5 lần so với năm 2010 thu hút 1.558.992 lao động chiếm
73,34%; trung bình mỗi năm tăng thêm gần 300 nghìn lao động.
Nếu chia theo ngành kinh tế thì lao động tại các doanh nghiệp
nông lâm thủy sản chiếm tỷ lệ rất nhỏ (khoảng 1,5%). Sử dụng
nhiều lao động nhất vẫn là các doanh nghiệp thuộc các ngành công
nghiệp, số lượng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng 12.8% nhưng chiếm
người
Doanh nghiệp có số lao động từ 300 người đến 499
người
Doanh nghiệp có số lao động từ 500 người đến 999
người
Doanh nghiệp có số lao động từ 1000 người trở lên
Tổng số
Số lƣợng
Tỷ trọng (%)
61575
66,49%
26729
28,86%
3596
3,88%
317
0,34%
209
Giai đoạn 2010-2014, cùng với sự gia tăng về số lượng doanh
nghiệp và qui mô vốn đầu tư, doanh thu thuần của các DNTN cũng
tăng mạnh mẽ. Năm 2010, tổng doanh thu thuần đạt 728 nghìn tỷ
đồng, gấp hơn 3 lần so với năm 2006, năm 2014 tổng doanh thu
thuần đạt 1323 nghìn tỷ đồng, gần gấp hơn 2 lần so với năm 2010.
So với mức tăng trưởng doanh thu bình quân từ 2010-2014 của
các doanh nghiệp Hà Nội là 3 lần thì một số lĩnh vực kinh tế có mức
doanh thu tăng trưởng vượt bậc, đó là : Công nghiệp khai thác mỏ
(doanh thu tăng 38 lần), sản xuất và phân phối điện, nước, khí đốt
(tăng 6 lần), tài chính tín dụng (tăng 4,2 lần), các hoạt động liên
quan đến kinh doanh tài sản và dịch vụ tư vấn (tăng 7 lần).
13
2.2.6. Đóng góp thuế v ngân sách nh nư c
Với kết quả sản xuất, kinh doanh khá tốt trong giai đoạn 20102014, các doanh nghiệp Hà Nội ngày càng có những đóng góp quan
trọng vào ngân sách nhà nước nói chung và ngân sách thành phố nói
riêng. Năm 2015, DNTN đóng góp khoảng 15% GDP trên địa bàn
Thành phố
2.2.7. Hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Lợi nhuận trên vốn
Giai đoan 2011 -2015 hiệu quả sản xuất kinh doanh của các
DNTN nói riêng và các DNHN nói chung chưa cao, tỷ suất lợi
nhuận trên vốn thấp, 1 đồng vốn hoạt động trong 1 năm tạo ra
0.0286 đồng lãi (2.86%). Vì vậy phần lớn các doanh nghiệp gặp khó
khăn khi vay vốn để hoạt động kinh doanh. Hiện 58% doanh nghiệp
tư nhân chính thức không có thu nhập để nộp thuế, tức khoảng 42%
doanh nghiệp đang có lãi để nộp thuế. Tỷ lệ tiếp cận nguồn vốn
ngân hàng của doanh nghiệp tư nhân chỉ chiếm được 30%, trong khi
các doanh nghiệp khác tiếp cận lên tới 70%. Nhà nước đang dành
dụng ưu đãi dành cho DNTN. Hiện, mặt bằng lãi suất khoản vay
ngắn hạn đang ở mức 6%-7%/năm. Một số ngân hàng tiếp tục đưa ra
các gói sản phẩm tín dụng với mức 5%-6%/năm. Các ngân hàng thương
mại ưu tiên cho DNTN trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ xuất nhập
khẩu, sản xuất kinh doanh các mặt hàng nhà nước khuyến khích vay.
2.3.2. Công tác hỗ trợ đổi m i công nghệ và áp dụng công nghệ
m i trong các DNTN
Thành phố thực hiện Chương trình khoa học công nghệ để hỗ trợ
doanh nghiệp nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ thông qua
việc cấp kinh phí thực hiện các đề tài, ưu tiên hỗ trợ kinh phí thực
hiện các dự án sản xuất thử nghiệm hoàn thiện công nghệ và đưa
kết quả nghiên cứu vào ứng dụng sản xuất, ưu tiên các doanh
nghiệp sản xuất hàng hóa chủ lực của Thành phố. Triển khai
Chương trình nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm hàng hóa
trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2011-2015 (gồm 4 dự án). Phổ
biến áp dụng đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp. Hỗ trợ phát
triển tài sản trí tuệ trên địa bàn.
2.3.3. Công tác phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng lực
quản trị cho DNTN
Thành phố giao cho Sở Tư pháp, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở
Công thương thực hiện, gồm Chương trình hỗ trợ pháp lý liên
ngành cho DNTN giai đoạn 2011-2015, Chương trình trợ giúp đào
tạo nguồn nhân lực cho các DNTN khắc phục điểm yếu, Chương trình
khuyến công giai đoạn 2011-2015, Chương trình đào tạo giám đốc điều
hành doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2011-2015 (CEO).
2.3.4. Công tác đẩy mạnh hình thành các cụm liên kết, cụm
ngành công nghiệp tăng cường tiếp cận đất đai cho các DNTN
Hà Nội chủ trương phát triển mô hình vườn ươm doanh nghiệp.
Từ thành công của mô hình vườn ươm công nghiệp chế biến và
đóng gói thực phẩm Hà Nội, sẽ phát triển và nhân rộng mô hình này
2.4.1.1. Những kết quả đạt được
Vai trò của khu vực DNTN trong cơ cấu kinh tế của Thành phố
ngày càng quan trọng, thể hiện qua:
- Số lượng sản phẩm của khu vực DNTN tạo ra chiếm khoảng
trên 30% tổng sản phẩm; Số việc làm tạo ra của DNTN chiếm 67%
trên tổng số việc làm; Vốn đầu tư của DNTN chiếm 25% tổng số
vốn đầu tư của toàn doanh nghiệp, DNTN đóng góp 15% GDP trên
địa bàn Thành phố.
- Vốn đăng ký trung bình của các DNTN giai đoạn 2011 - 2015
là 6,9 tỷ đồng/doanh nghiệp.
- Thu nhập bình quân của người lao động trong các DNTN của
Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015 đạt từ 4 - 6 triệu đồng/tháng.…
2.4.1.2 Những tồn tại
- Doanh nghiệp tư nhân phát triển còn mang tính tự phát
- Số lượng doanh nghiệp nhiều, nhưng qui mô nhỏ phân tán,
công nghệ sản xuất vẫn còn lạc hậu.
- Các yếu tố để sản xuất kinh doanh vẫn còn nhiều hạn chế
16
- Thiếu vốn và khó khăn trong tiếp cận các nguồn tài chính.
- Khó khăn về mặt bằng sản xuất kinh doanh
- Chất lượng nguồn nhân lực và khả năng quản lý của chủ doanh
nghiệp hạn chế
- Trình độ kỹ thật công nghệ lạc hậu
- Tính liên kết, hợp tác sản xuất của các DNTN yếu
- Việc tiếp cận các chính sách, chương trình ưu đãi của Chính
phủ và Thành phố chưa hiệu quả.
2.4.1.3. Nguyên nhân của những tồn tại
Thứ nhất, công tác quản lý Nhà nước của thành phố mang lại
nghiệp đã được hoàn thiện, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục
hành chính gia nhập thị trường cho doanh nghiệp; năng lực cạnh
tranh của DNTN đã được cải thiện đáng kể; số lượng doanh nghiệp
trên địa bàn tăng nhanh; DNTN có đóng góp tích cực vào sự phát
triển kinh tế-xã hội của Thành phố.
+ Hạn chế: Các chính sách hỗ trợ trên nhiều mặt như tài chính, mặt
bằng sản xuất, công nghiệp xúc tiến mở rộng thị trường, thông tin,
tư vấn, đào tạo phát triển nguồn nhân lực …. đã được triển khai
trong thời gian khá dài song chưa thực sự đạt hiệu quả.
+ Nguyên nhân của hạn chế trong công tác hỗ trợ DNTN
- Phạm vi ưu đãi quá rộng, mang tính cào bằng, lồng ghép trong
nhiều văn bản pháp luật khác nhau, trọng tâm ưu đãi chưa rõ, ít
chính sách hỗ trợ, thủ tục tiếp cận các nguồn lực còn rất rườm rà,
gây nhiều trở ngại cho doanh nghiệp;
- Thiếu đầu mối quản lý tập trung, công tác chỉ đạo và điều hành
còn chồng chéo, việc hướng dẫn các thủ tục ưu đãi còn nhiều điểm
chưa hoặc không minh bạch;
- Thiếu các cơ chế, chính sách đủ mạnh để khuyến khích, thu hút
doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực có hàm lượng công nghệ, chất
xám để tạo giá trị gia tăng cao, mà ngược lại chỉ thu hút các doanh
nghiệp sử dụng công nghệ giản đơn, thâm dụng lao động, giá trị gia
tăng thấp...
- Chưa tạo được thị trường đủ hấp dẫn sản xuất do thiếu sự kết nối
các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh với các doanh nghiệp
trong nước, chưa chủ động tham gia chuỗi giá trị cung ứng sản phẩm.
CHƢƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
3.1.2. Định hư ng phát triển D T th nh phố H
ội đến
năm 2020
- Nhà nước tạo điều kiện về môi trường pháp lý và các cơ chế,
chính sách thuận lợi, hỗ trợ cho DNTN thuộc mọi thành phần kinh
tế phát triển bình đẳng, cạnh tranh lành mạnh, nâng cao khả năng
hội nhập.
- Ưu tiên phát triển DNTN trong các lĩnh vực, ngành nghề sản
phẩm có hàm lượng tri thức, công nghệ và giá trị gia tăng cao, phát
huy được tiềm năng, lợi thế của Thủ đô.
- Phát triển DNTN phải gắn với nâng cao năng lực cạnh tranh,
cải tiến năng suất, chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp và bảo vệ
môi trường; phù hợp quy hoạch, chiến lược phát triển kinh tế - xã
hội của thành phố Hà Nội và cả nước.
- Đẩy mạnh phong trào khởi nghiệp, xây dựng Hà Nội thành
Thành phố khởi nghiệp.
3.1.3. Mục tiêu phát triển D T th nh phố H ội đến năm 2020
* Mục tiêu tổng thể
- Tạo lập môi trường thuận lợi, bình đẳng, ổn định cho DNTN
thực hiện các hoạt động kinh doanh và đóng góp ngày càng cao vào
phát triển kinh tế thành phố Hà Nội.
- Tăng cường, nâng cao hiệu quả các chương trình hỗ trợ phát
triển DNTN trên địa bàn thành phố Hà Nội nhằm khắc phục hạn
chế, hỗ trợ DNTN đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng, nâng cao năng lực,
19
sức cạnh tranh; hội nhập và tham gia hiệu quả vào nền kinh tế thế
giới và chuỗi giá trị toàn cầu.
*Mục tiêu cụ thể:
3.2.2.2. Giải pháp khuyến khích thành lập các doanh nghiệp tư nhân
- Hà Nội cần xây dựng một chính sách khuyến khích thành lập
doanh nghiệp tư nhân riêng, chỉ đạo các sở ban ngành có cơ chế hỗ
20
trợ cụ thể rõ ràng, thiết thực trong khuyến khích thành lập doanh
nghiệp tư nhân để đạt hiệu quả mong muốn.
- Tuyên truyền quảng bá rộng rãi các chính sách ưu đãi mà các
doanh nghiệp sẽ được hưởng khi thành lập doanh nghiệp
3.2.2.3. Giải pháp hỗ trợ khó khăn về tài chính
Việc hỗ trợ của Thành phố có thể thực hiện thông qua các hình
thức: thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng để bảo lãnh một phần cho các
doanh nghiệp tư nhân tiếp cận được các khoản vay tại các tổ chức tín
dụng thông qua việc cấp bảo lãnh, tái bảo lãnh tín dụng và chia sẻ rủi
ro khi xảy ra bất khả kháng không trả được nợ vay…
3.2.2.4.Giải pháp hỗ trợ khó khăn về mặt bằng sản xuất kinh doanh
Thành phố cần phải tạo cơ chế chính sách nhằm tháo gỡ khó
khăn cho các doanh nghiệp tư nhân về mặt bằng sản xuất kinh
doanh, giúp các doanh nghiệp có điều kiện phát triển nhà xưởng,
kho bãi, trụ sở làm việc...
3.2.2.5. Giải pháp hỗ trợ đổi mới công nghệ
- Tháo gỡ khó khăn về vốn cho doanh nghiệp tư nhân giúp
doanh nghiệp có vốn để đổi mới công nghệ
- Thực hiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân ứng dụng
tiến bộ kỹ thuật, đầu tư đổi mới trang thiết bị, nâng cao năng lực
công nghệ và chuyển giao công nghệ dưới hình thức ưu đãi về vốn,
mặt bằng và về thuế
- Giới thiệu cung cấp thông tin về công nghệ, thiết bị cho doanh
nghiệp tư nhân, tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp đánh giá lựa chọn công
hỗ trợ việc làm cho người lao động, phát triển thị trường lao động
và cho phép các doanh nghiệp tư nhân được mở rộng quyền thuê
và tuyển dụng lao động.
- Tiếp tục tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức về các cam kết
của Việt Nam đối với WTO và các kỹ năng cần thiết trong hội
nhập kinh tế quốc tế cho các doanh nghiệp và các đối tượng có nhu
cầu
3.2.2.8. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin
cho doanh nghiệp tư nhân
Tiếp tục hoàn thiện và tổ chức hoạt động có hiệu quả hệ thống
cung cấp thông tin cho doanh nghiệp nhằm bảo đảm cho các doanh
nghiệp có đầy đủ các thông tin về tình hình kinh tế xã hội trong và
ngoài nước, tình hình xuất khẩu sản phẩm của các nước trên thế
giới,... Tiếp tục xây dựng và triển khai Chương trình thông tin tuyên
truyền về những vấn đề liên quan đến WTO và hội nhập kinh tế
quốc tế
3.2.2.9. Trợ gi p các hoạt động x c tiến thương mại và đầu tư
theo những nội dung thích hợp và thiết thực
- Đẩy mạnh hoạt động Câu lạc bộ Doanh nghiệp xuất khẩu
Thành phố Hà Nội, gắn với việc cung cấp thông tin, kết nối doanh
nghiệp, hỗ trợ tích cực cho các doanh nghiệp xuất khẩu.
- Xây dựng các đề án, các chương trình, các hoạt động xúc tiến
thương mại, nhằm mục tiêu tăng trưởng xuất khẩu, duy trì các thị
trường truyền thống; đồng thời tìm kiếm, mở rộng các thị trường
tiềm năng.
22
3.3. Kiến nghị
3.3.1. Đối v i th nh phố H ội
kinh doanh để các doanh nghiệp được tiếp cận nguồn vốn vay thuận
lợi. Tăng cường khả năng tiếp cận vốn, tín dụng cho DNTN và thực
sự bình đẳng đối với DNNN.
23