Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại xã đồng thịnh huyện định hóa tỉnh thái nguyên - Pdf 42

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------

NGUYỄN THANH ĐỨC
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG NƢỚC
SINH HOẠT TẠI XÃ ĐỒNG THỊNH, HUYỆN ĐỊNH HÓA,
TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Khoa học môi trƣờng
: Môi trƣờng
: 2012 - 2016

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------

NGUYỄN THANH ĐỨC
Tên đề tài:

Đƣợc sự đồng ý của Ban giám hiệu Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,
Khoa Môi trƣờng và thầy giáo hƣớng dẫn ThS. Hà Đình Nghiêm em tiến
hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại
xã Đồng Thịnh, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên”.
Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô, Ban
chủ nhiệm khoa, Ban giám hiệu nhà trƣờng. Đặc biệt là sự hƣớng dẫn của thầy
giáo ThS. Hà Đình Nghiêm các cô chú trong UBND xã Đồng Thịnh và gia
đình ngƣời thân, bạn bè đã giúp em trong quá trình thực hiện khóa luận.
Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù đã có những cố gắng nhƣng do
năng lực còn hạn chế nên đề tài của em không thể tránh khỏi những thiếu sót.
Rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn để đề
tài của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày…..tháng…..năm 2016
Sinh viên

Nguyễn Thanh Đức


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Trữ lƣợng động tự nhiên của nƣớc dƣới đất ................................... 12
Bảng 2.2. Các biện pháp xử lý nƣớc sinh hoạt tại hộ gia đình ....................... 18
Bảng 3.1. Các địa điểm lấy mẫu nƣớc ............................................................ 22
Bảng 4.1. Tình hình sử dụng đất tại xã Đồng Thịnh, Huyện Định Hóa, Tỉnh
Thái nguyên .................................................................................. 28
Bảng 4.2. Bảng thống kê hiện trạng dân cƣ xã Đồng Thịnh ........................... 30
Bảng 4.3. Giao thông trục xã .......................................................................... 32



iv

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Ký Hiệu

STT

Ý nghĩa

1

BTNMT

Bộ Tài Nguyên và Môi Trƣờng

2

BVMT

Bảo vệ môi trƣờng

3

BVTV

Bảo vệ thực vật

4


TT

Thông tƣ

10

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

11

UBND

Ủy Ban Nhân Dân


v

MỤC LỤC

Trang
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ....................................................... iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1

huyện Định Hóa, tỉnh Thái nguyên ................................................................. 21
3.3.4. Các nguồn có nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nƣớc sinh hoạt tại xã Đồng
Thịnh, huyện Định Hóa, Tỉnh Thái Nguyên ................................................... 21
3.3.5. Đề xuất một số giải pháp quản lí môi trƣờng nƣớc sinh hoạt tại xã Đồng
Thịnh, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên .................................................... 21
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 22
3.4.1. Phƣơng pháp thu thập và kế thừa tài liệu thứ cấp ................................. 22
3.4.2. Phƣơng pháp phỏng vấn ........................................................................ 22
3.4.3. Phƣơng pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm ................ 22
3.4.4. Phƣơng pháp thống kê và xử lí số liệu .................................................. 23
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 24
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của xã Đồng Thịnh, huyện Định
Hóa, tỉnh Thái Nguyên .................................................................................... 24
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 24
4.1.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................... 24
4.1.1.2. Địa hình .............................................................................................. 24
4.1.1.3. Thổ nhƣỡng ........................................................................................ 24


vii

4.1.1.4. Khí hậu ............................................................................................... 25
4.1.1.5. Các tài nguyên .................................................................................... 26
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 27
4.1.2.1. Điều kiện về kinh tế ........................................................................... 27
4.1.2.2. Điều kiện về văn hóa, xã hội .............................................................. 30
4.1.3. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của xã Đồng Thịnh ................. 34
4.2. Đánh giá hiện trạng nguồn nƣớc sinh hoạt tại xã Đồng Thịnh, huyện Định
Hóa, tỉnh Thái nguyên ..................................................................................... 36
4.2.1. Nguồn cung cấp nƣớc sinh hoạt tại xã Đồng Thịnh ............................. 36

I. Tài liệu trong nƣớc
II. Các trang Web
PHỤ LỤC


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Nƣớc là một dạng tài nguyên thiên nhiên vô cùng quan trọng đối với
con ngƣời và sinh vật sống trên trái đất, nƣớc là nhu cầu cơ bản của mọi sự
sống trên Trái đất và cần thiết cho các hoạt động kinh tế - xã hội.Có thể nói
không có nƣớc thì cuộc sống trên trái đất không thể tồn tại đƣợc.Nƣớc cung
cấp cho cơ thể con ngƣời nhiều nguyên tố cần thiết. Nhiều nghiên cứu đã
chứng minh con ngƣời có thể nhịn ăn đƣợc nhiều ngày nhƣng không thể nhịn
uống quá 3 ngày trong điều kiện bình thƣờng. Tài nguyên nƣớc bao gồm
nguồn nƣớc ngầm, nƣớc mƣa, nƣớc mặt và nƣớc biển. Trong đó tài nguyên
nƣớc mặt và nƣớc ngầm là có tầm quan trọng và liên quan trực tiếp đến đời
sống sinh hoạt và sản xuất của con ngƣời. Nguồn nƣớc mặt là các dạng tích
tụ nƣớc tự nhiên hay nhân tạo có thể khai thác sử dụng trên mặt đất hoặc
hải đảo bao gồm: sông, suối, ao, hồ, kênh, rạch, đầm, phá, hồ chứa nƣớc tự
nhiên, hồ chứa nƣớc nhân tạo, băng tuyết… Nƣớc dƣới lòng đất hay nƣớc
ngầm là nguồn cung cấp nƣớc quan trọng cho sinh hoạt hằng ngày của con
ngƣời và cây trồng. Ngày nay cùng với sự phát triển kinh tế xã hội con ngƣời
sử dụng nƣớc ngày càng nhiều và lãng phí đã đƣa nhiều quốc gia vào tình
trạng thiếu nƣớc.Nƣớc đƣợc sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau, nƣớc
đƣợc dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí
và môi trƣờng. Hầu hết các hoạt động trên đều cần nƣớc ngọt, 97% nƣớc trên
Trái đất là nƣớc muối, chỉ 3% còn lại là nƣớc ngọt.Việc sử dụng không hợp lí

dẫn của ThS. Hà Đình Nghiêm Giảng viên khoa Môi Trƣờng trƣờng Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện
trạng môi trường nước sinh hoạt tại xã Đồng Thịnh, huyện Định Hóa, tỉnh
Thái Nguyên”.
1.2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nƣớc sinh hoạt tại xã Đồng
Thịnh, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.


3

- Nắm đƣợc tình hình sử dụng nƣớc sinh hoạt trên địa bàn xã Đồng
Thịnh, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
- Đƣa ra những giải pháp khắc phục, tháo gỡ những bất cập còn tồn tại
đối với vấn đề nƣớc sinh hoạt nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nƣớc sạch tại
địa phƣơng.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Phản ánh đúng hiện trạng môi trƣờng nƣớc sinh hoạt tại xã Đồng
Thịnh, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
- Đảm bảo tài liệu, số liệu đầy đủ, trung thực, khách quan.
- Các mẫu nghiên cứu và phân tích phải đảm bảo tính khoa học và đại
diện cho khu vực nghiên cứu.
- Đảm bảo những kiến nghị, đề nghị đƣa ra có tính khả thi, phù hợp
với điều kiện địa phƣơng.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Áp dụng kiến thức đã học của nhà trƣờng vào thực tế.
- Củng cố lý thuyết, kiến thức đã đƣợc trang bị trong quá trình học tập.
- Nâng cao hiểu biết thêm về kiến thức thực tế.
- Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trƣờng.

dạng chủ yếu theo vị trí cũng như đặc điểm hình thành, khai thác và sử dụng.
Đó là nguồn nước trên mặt đất (nước mặt), nước dưới đất (nước ngầm), và
nước trong khí quyển (hơi nước). Về mặt hóa học nước có công thức là H2O
(nguyên chất), tuy nhiên trong tự nhiên nước còn bao gồm nhiều các chất hòa
tan, các chất lơ lửng và các sinh vật sống. Các thành phần này phụ thuộc vào
điều kiện nguồn phát sinh, môi trường xung quanh [6].
Nƣớc mặt là nƣớc trong sông, hồ hoặc nƣớc ngọt trong vùng đất ngập
nƣớc. Nƣớc mặt đƣợc bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất


5

đi khi chảy vào đại dƣơng, bốc hơi và thấm xuống đất. Lƣợng giáng thủy này
đƣợc thu hồi bởi các lƣu vực, tổng lƣợng nƣớc trong hệ thống này tại một thời
điểm cũng tùy thuộc vào một số yếu tố khác. Các yếu tố này nhƣ khả năng
chứa của các hồ, vùng đất ngập nƣớc và các hồ chứa nhân tạo, độ thấm
của đất bên dƣới các thể chứa nƣớc này, các đặc điểm của dòng chảy
mặn trong lƣu vực, thời lƣợng giáng thủy và tốc độ bốc hơi địa phƣơng. Tất
cả các yếu tố này đều ảnh hƣởng đến tỷ lệ mất nƣớc [13].
Nƣớc ngầm là một dạng nƣớc dƣới đất, là nƣớc ngọt đƣợc chứa trong
các lỗ rỗng của đất hoặc đá. Nó cũng có thể là nƣớc chứa trong các tầng ngậm
nƣớc bên dƣới mực nƣớc ngầm. Đôi khi ngƣời ta còn phân biệt nƣớc ngầm
nông, nƣớc ngầm sâu và nƣớc chôn vùi [13].
Nƣớc sinh hoạt là nƣớc có thể dùng cho ăn, uống, phục vụ cho cuộc
sống con ngƣời. “Nƣớc sạch” là đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng nước sạch của
tiêu chuẩn Việt Nam [6].
Nước sạch phục vụ cho đời sống con ngƣời cần đạt đƣợc những tiêu chí sau:
- Nƣớc trong không màu.
- Không có mùi lạ, không có tạp chất.
- Không chứa chất tan gây hại

nhiễm nƣớc là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất.
Ô nhiễm nƣớc xảy ra khi nƣớc bề mặt chảy qua rác thải sinh hoạt,
nƣớc rác công nghiệp, các chất ô nhiễm trên mặt đất, rồi thấm xuống nƣớc
ngầm. Hiện tƣợng ô nhiễm nƣớc xảy ra khi các loại hoá chất độc hại, các loại
vi khuẩn gây bệnh, virut, kí sinh trùng phát sinh từ các nguồn thải khác nhau
nhƣ chất thải công nghiệp từ các nhà máy sản xuất, các loại rác thải của các
bệnh viện, các loại rác thải sinh hoạt bình thƣờng của con ngƣời hay hoá chất,
thuốc trừ sâu, phân bón hữu cơ... sử dụng trong sản xuất nông nghiệp đƣợc
đẩy ra các ao, hồ, sông, suối hoặc ngấm xuống nƣớc dƣới đất mà không qua


7

xử lí hoặc với khối lƣợng quá lớn vƣợt quá khả năng tự điều chỉnh và tự làm
sạch của các loại ao, hồ, sông, suối.
- Các tác nhân gây ô nhiễm nƣớc có thể chia ra làm nhiều loại:
Kim loại nặng (As, Pb, Cr, Sb, Cd, Hg, Mo, Al, Cu, Zn, Fe, Mn...),
-

-

-

anion (CN , F , NO3, Cl , SO4), một số hoá chất độc (thuốc trừ sâu, thuốc diệt
cỏ, Dioxin), các sinh vật gây bệnh (vi khuẩn, ký sinh trùng).
- Các xu hƣớng chính thay đổi chất lƣợng nƣớc khi bị ô nhiễm (Phạm
Ngọc Dũng và cs, 2005).
+ Giảm độ pH của nƣớc ngọt do ô nhiễm bởi H2SO4, HNO3 từ khí
-


nguyên nƣớc dƣới đất có hiệu lực thi hành ngày 07/04/2014.
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 /11/2013 của Chính Phủ về
việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nƣớc có hiệu
lực thi hành ngày 01/02/2014.
- Nghị định số 201/2013/ NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều
của luật tài nguyên nƣớc.
- Nghị định số 142/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực tài nguyên nƣớc và khoáng sản.
- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP: quy định về xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trƣờng.
- Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/03/2013 của chính phủ về phí
bảo vệ môi trƣờng đối với nƣớc thải có hiệu lực thi hành ngày 01/07/2013.
- Thông tƣ số 12/2014/TT-BTNMT ngày 17/2/2014, Bộ Tài nguyên và
Môi trƣờng đã ban hành thông tƣ quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài
nguyên nƣớc mặt có hiệu lực thi hành ngày 07/04/2014.
- TCVN 6663-11:2011 - Chất lƣợng nƣớc - Lấy mẫu. Phần 11: Hƣớng
dẫn lập chƣơng trình lấy mẫu và Kỹ thuật lấy mẫu.
- QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lƣợng
nƣớc mặt.
- QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lƣợng
nƣớc ngầm.


9

- QCVN 01:2009/BYT “quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng ăn
uống” do cục y tế dự phòng và Môi trƣờng biên soạn và đƣợc bộ trƣởng Y tế
ban hành thông tƣ số:04/2009/TT -BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009.
- QCVN 02:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lƣợng
nƣớc sinh hoạt.

tới 97%. Trong 3% lƣợng nƣớc ngọt có trên quả đất thì có khoảng hơn 3/4
lƣợng nƣớc mà con ngƣời không sử dụng đƣợc vì nó nằm quá sâu trong lòng
đất, bị đóng băng, ở dạng hơi trong khí quyển và ở dạng tuyết trên lục
điạ... chỉ có 0, 5% nƣớc ngọt hiện diện trong sông, suối, ao, hồ mà con ngƣời
đã và đang sử dụng. Tuy nhiên, nếu ta trừ phần nƣớc bị ô nhiễm ra thì chỉ có
khoảng 0,003% là nƣớc ngọt sạch mà con ngƣời có thể sử dụng đƣợc và nếu
tính ra trung bình mỗi ngƣời đƣợc cung cấp 879.000 lít nƣớc ngọt để sử dụng
(Miller, 1988).
2.3.2. Tài nguyên nước ở Việt Nam
Tài nguyên nƣớc ở Việt Nam đƣợc đánh giá là rất đa dạng và phong
phú, bao gồm cả nguồn nƣớc mặt và nƣớc ngầm ở các thủy vực tự nhiên và
nhân tạo nhƣ sông, suối, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo, giếng khơi, hồ đập, ao, đầm
phá và các túi nƣớc ngầm.
Hệ thống sông, suối của Việt Nam khá phát triển, nhƣng phân bố
không đều. Mật độ trung bình 0,6 km/km2, lớn nhất 2 - 4 km/km2 ở châu thổ
sông Hồng - Thái Bình và Cửu Long, do nhu cầu tiêu thoát nƣớc lớn trong khi
địa hình bằng phẳng, biên độ triều lớn và khả năng can thiệp của con ngƣời
cao. Những vùng mƣa nhiều, địa hình thuận lợi cho sinh dòng mặt nhƣ Móng
Cái, Hoàng Liên Sơn, Đèo Ngang, Hải Vân, thƣợng nguồn Đồng Nai... có
mật độ sông suối lớn, 1,5 - 2 km/km2. Vùng mƣa vừa, độ cao trung bình nhƣ
Quảng Ninh, Ngân Sơn (Bắc Cạn), trung lƣu Đồng Nai, Thu Bồn, thƣợng
nguồn các sông Tây Nguyên, một số sông ở Đông Trƣờng Sơn mật độ sông


11

suối 1 - 1,5 km/km2. Vùng mƣa nhỏ, bốc hơi lớn, thấm tốt, nhƣ Trùng Khánh
(Cao Bằng), Quản Bạ(Hà Giang), Bắc Sơn (Lạng Sơn), Trà Lĩnh, Mộc Châu
(Sơn La), Kẻ Bàng (Quảng Bình), Bắc và trung Tây Nguyên, Ninh Thuận,
Bình Thuận có mạng lƣới sông suối kém phát triển, chỉ đạt
Bảng 2.1. Trữ lƣợng động tự nhiên của nƣớc dƣới đất
Lƣu lƣợng (m3/s)

Mô đun (l/s.km2)

Đông Bắc

238,7

4,5

Tây Bắc

214,8

5,1

Đồng bằng Bắc Bộ

88,9

3,6

Bắc Trung Bộ

476,0

8,0

Nam Trung Bộ

còn chứa nhiều sắt, độ cứng cao và tính ăn mòn CO2 lớn, không thuận lợi đối
với việc cấp nƣớc cho một số ngành công nghiệp và có tác hại cho các công
trình xây dựng, đòi hỏi phải xử lý. Vùng ven biển, nƣớc dƣới đất thƣờng
nhiễm mặn, hàm lƣợng Clo lớn, không đáp ứng tiêu chuẩn nƣớc sinh hoạt.
Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ, chất lƣợng của nƣớc dƣới đất thay đổi rất
phức tạp do sự xen kẽ giữa nƣớc nhạt và nƣớc mặn theo diện tích cũng nhƣ
trên mặt cắt của một số vùng. Các chỉ tiêu khác cũng biến đổi trong giới hạn


13

rất rộng, nhiều khi không rõ quy luật, đặc biệt là hiện tƣợng nhiễm mặn,
nhiễm sắt, nhiễm phèn khá phổ biến trên nhiều vùng. Ở những vùng canh tác
có sử dụng phân bón và một số trung tâm dân cƣ, công nghiệp lớn, nƣớc dƣới
đất đã có dấu hiệu nhiễm bẩn ở các mức độ khác nhau.
Tài nguyên nƣớc khoáng, nƣớc nóng của Việt Nam phong phú, có chất
lƣợng tốt, đa dạng về loại hình, có giá trị sử dụng cao cho nhiều mục đích
khác nhau nhƣ dùng cho thuỷ lý trị liệu, sản xuất nƣớc khoáng đóng chai,
khai thác năng lƣợng địa nhiệt, CO2...
Hồ đầm Việt Nam có khoảng 3.600 hồ chứa kích thƣớc khác nhau,
trong đó chỉ có chƣa đến 15% là các hồ cỡ vừa và lớn, dung tích >1 triệu m3
hoặc có độ cao >10m. Hồ chứa lớn thƣờng đƣợc thiết kế và sử dụng đa mục
đích, trƣớc tiên là phát điện, điều tiết dòng chảy (cắt lũ và cấp nƣớc mùa kiệt),
ngoài ra còn có các mục đích sử dụng khác nhƣ phục vụ giao thông, thuỷ lợi,
du lịch... Sự tích tụ phù sa đã làm giảm nhiều dung tích các hồ chứa, một số
hồ chỉ còn khoảng 30% dung tích ban đầu. Hồ chứa nhỏ chỉ phục vụ tƣới tại
chỗ và khai thác để nuôi trồng thuỷ sản.
Hồ nguồn gốc từ sông thƣờng gặp rất nhiều trong vùng đồng bằng châu
thổ các con sông lớn. Do đó các đô thị đồng bằng, gồm cả Hà Nội có rất nhiều
hồ nhỏ tạo nên nhiều giá trị cảnh quan sinh thái và môi trƣờng.

m3/năm chiếm 15,6%, dùng cho công nghiệp là 350 - 500 triệu m3/năm chiếm
7,8%, sử dụng cho sinh hoạt là 50 - 70 triệu m3/năm chiếm 1%. Nhƣ vậy, nhu
cầu sử dụng nƣớc trong tỉnh hàng năm chỉ chiếm 24,5% tổng lƣợng nƣớc tự
nhiên, trong khi khả năng cung cấp nƣớc còn rất lớn.
Về nguồn nƣớc mặt: Thái Nguyên có hai lƣu vực sông lớn là sông Cầu
và sông Công. Sông Cầu và các sông khác trong lƣu vực đóng vai trò quan
trọng trong hệ thống thủy văn của tỉnh. Toàn tỉnh có trên 4.000 ha ao, hồ.
Tổng trữ lƣợng nƣớc mặt là 3 - 4 tỷ m3. Sông Cầu là hệ thống sông chính của


15

hệ thống sông Thái Bình, với 47% diện tích toàn lƣu vực bắt nguồn từ núi
Phia Đen (Bắc Cạn) cao 1.527 m. Sông chảy qua tỉnh Bắc Cạn, Thái Nguyên,
Bắc Giang, Bắc Ninh rồi đổ vào sông Thái Bình tại Phả Lại. Sông Cầu có
diện tích lƣu vực 6.030 km2. Chiều dài sông tính từ đầu nguồn (Bắc Cạn) đến
hết địa phận tỉnh Thái Nguyên (giáp với Bắc Giang) là 206 km. Đoạn sông đi
qua thành phố Thái Nguyên dài 19 km. Độ dốc bình quân của sông lớn (i
=1,75%). Cao độ lƣu vực giảm từ Bắc xuống Nam. Phía Bắc nhiều thác,
ghềnh. Phía Nam lòng sông mở rộng. Tuy nhiên, về mùa khô mực nƣớc trong
sông thấp. Lƣu lƣợng bình quân mùa lũ của sông là 620 m 3/s, về mùa cạn là
6,5 m 3/s.
Mạng lƣới sông suối trong lƣu vực sông Cầu tƣơng đối phát triển. Mật
độ lƣới sông biến đổi trong phạm vi từ 0,7 đến 1,2 km/km2. Hệ số tập trung
nƣớc của lƣu vực đạt 2,1; thuộc loại lớn trên miền Bắc. Các nhánh sông chính
phân bố tƣơng đối đều dọc theo dòng chính, nhƣng các sông nhánh tƣơng đối
lớn đều nằm phía hữu ngạn lƣu vực, nhƣ các sông: Đu, Công, Cà Lồ... Trong
toàn khu vực có 68 sông suối độ dài từ 19 km trở lên với tổng chiều dài 1.600
km, trong đó có 13 sông suối độ dài từ 15 km trở lên và 20 sông suối có diện
tích lƣu vực lớn hơn 100 km2.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status