Đặc điểm trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm thành phố hồ chí minh - Pdf 42

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
___________________

KIỀU THỊ THANH TRÀ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC

HÀ NỘI – năm 2017


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
___________________

KIỀU THỊ THANH TRÀ

Chuyên ngành: Tâm lý học chuyên ngành
Mã số: 62 31 04 01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. HUỲNH VĂN SƠN

HÀ NỘI – năm 2017


LỜI CAM ĐOAN

2.3. Sinh viên sƣ phạm và một số đặc điểm tâm lý của sinh viên sƣ phạm
2.4. Trí tuệ xã hội của sinh viên sƣ phạm
2.5. Đặc điểm trí tuệ xã hội của sinh viên sƣ phạm thành phố Hồ Chí Minh
2.6. Một số yếu tố ảnh hƣởng đến đặc điểm trí tuệ xã hội của sinh viên sƣ phạm thành
phố Hồ Chí Minh
CHƢƠNG 3. TỔ CHỨC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM
TRÍ TUỆ XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN SƢ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
3.1. Tổ chức nghiên cứu
3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
CHƢƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN ĐẶC ĐIỂM TRÍ TUỆ
XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN SƢ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
4.1. Kết quả nghiên cứu thực trạng biểu hiện đặc điểm trí tuệ xã hội của sinh viên sƣ
phạm thành phố Hồ Chí Minh dựa trên một số khía cạnh
4.2. Một số đặc điểm trí tuệ xã hội của sinh viên sƣ phạm thành phố Hồ Chí Minh
4.3. Đề xuất và thực nghiệm một số biện pháp rèn luyện nhằm thay đổi đặc điểm trí tuệ
xã hội của sinh viên sƣ phạm thành phố Hồ Chí Minh để phù hợp hơn với yêu cầu của
lao động sƣ phạm
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
2. Kiến nghị
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

1
1
2
3
4
5


Viết đầy đủ

ĐHSG

Đại học Sài Gòn

ĐHSP

Đại học Sƣ Phạm

ĐHSPKT

Đại học Sƣ Phạm Kỹ thuật

ĐHSPTDTT

Đại học Sƣ Phạm Thể dục thể thao

ĐLC

Độ lệch chuẩn

ĐC

Đối chứng

R

Hệ số tƣơng quan Pearson


Điểm trung bình lần 1 của nhóm thực nghiệm 1

TB2-TN1

Điểm trung bình lần 2 của nhóm thực nghiệm 1

TB1-TN2

Điểm trung bình lần 1 của nhóm thực nghiệm 2

TB2-TN2

Điểm trung bình lần 2 của nhóm thực nghiệm 2

TB1-TN3

Điểm trung bình lần 1 của nhóm thực nghiệm 3

TB2-TN3

Điểm trung bình lần 2 của nhóm thực nghiệm 3


DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Danh mục các bảng
Ký hiệu và tên bảng

STT
1

Bảng 3.6. Phân chia mức độ trí tuệ xã hội của sinh viên sƣ
phạm thành phố Hồ Chí Minh

82

7

Bảng 3.7. Ý nghĩa hệ số tƣơng quan Pearson (R)

82

8

Bảng 3.8. Phân chia mức độ ở từng mặt biểu hiện trong trí tuệ
xã hội của sinh viên sƣ phạm thành phố Hồ Chí Minh

83

9

Bảng 3.9. Mô hình thực nghiệm

88

10

Bảng 3.10. Phân bố mẫu của các nhóm thực nghiệm và nhóm
đối chứng

88


Bảng 4.5. Kết quả khảo sát đặc điểm biểu hiện mặt nhận thức
xã hội của sinh viên sƣ phạm thành phố Hồ Chí Minh thông qua
nhóm câu hỏi tình huống

100

16

Bảng 4.6. Kết quả khảo sát đặc điểm biểu hiện mặt nhận thức
xã hội của sinh viên sƣ phạm thành phố Hồ Chí Minh thông qua
nhóm câu hỏi tự đánh giá

102

17

Bảng 4.7. Kết quả khảo sát mức độ biểu hiện ở mặt thể hiện bản
thân của sinh viên sƣ phạm thành phố Hồ Chí Minh

103


STT

Ký hiệu và tên bảng

Trang

Bảng 4.8. Kết quả khảo sát đặc điểm biểu hiện mặt thể hiện bản

22

Bảng 4.12. Kết quả khảo sát đặc điểm biểu hiện mặt tạo sự tín
nhiệm của sinh viên sƣ phạm thành phố Hồ Chí Minh thông qua
nhóm câu hỏi tự đánh giá

110

23

24

Bảng 4.13. Kết quả khảo sát mức độ biểu hiện ở mặt giao tiếp
hiệu quả của sinh viên sƣ phạm thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 4.14. Kết quả khảo sát đặc điểm biểu hiện mặt giao tiếp
hiệu quả của sinh viên sƣ phạm thành phố Hồ Chí Minh thông

111

112

qua nhóm câu hỏi tình huống
25

Bảng 4.15. Kết quả khảo sát đặc điểm biểu hiện mặt giao tiếp
hiệu quả của sinh viên sƣ phạm thành phố Hồ Chí Minh thông
qua nhóm câu hỏi tự đánh giá

114



Ký hiệu và tên bảng

STT

Trang

Bảng 4.20. Kết quả so sánh điểm số các mặt biểu hiện và trí tuệ
30

xã hội của sinh viên sƣ phạm Thành phố Hồ Chí Minh theo năm
học

120

Bảng 4.21. Kết quả so sánh điểm số số các mặt biểu hiện và trí
31

32

tuệ xã hội của sinh viên sƣ phạm Thành phố Hồ Chí Minh theo
giới tính
Bảng 4.22. Kết quả so sánh điểm số các mặt biểu hiện và trí tuệ
xã hội của sinh viên sƣ phạm Thành phố Hồ Chí Minh theo kết

121

122

quả học tập


37

Bảng 4.27. Kết quả so sánh điểm số trí tuệ xã hội nhóm đối
chứng trƣớc và sau thực nghiệm

140

38

Bảng 4.28. Kết quả so sánh điểm số trí tuệ xã hội của nhóm
thực nghiệm 1 (tích hợp nội dung rèn luyện trí tuệ xã hội vào
học phần Tâm lý học đại cƣơng) trƣớc và sau thực nghiệm

141


Ký hiệu và tên bảng

STT

Trang

Bảng 4.29. Kết quả so sánh điểm số trí tuệ xã hội của nhóm
39

thực nghiệm 2 (tích hợp nội dung rèn luyện trí tuệ xã hội vào
học phần Tâm lý học lứa tuổi – sƣ phạm) trƣớc và sau thực

142

nghiệm (tháng 01/2016)

Danh mục biểu đồ
STT

Ký hiện và tên biểu đồ

Trang

1

Biểu đồ 4.1. Phân bố điểm số trí tuệ xã hội của sinh viên sƣ
phạm Thành phố Hồ Chí Minh xét trên toàn mẫu

93

2

Biểu đồ 4.2. Trung bình điểm số từng mặt biểu hiện của trí tuệ
xã hội của sinh viên sƣ phạm Thành phố Hồ Chí Minh xét trên
toàn mẫu

94


MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trí tuệ là vấn đề thu hút sự quan tâm nghiên cứu từ rất sớm của các nhà tâm
lý học. Trƣớc đây, khi đề cập đến vấn đề trí tuệ con ngƣời, đa phần các nhà khoa
học chỉ tập trung nghiên cứu trí tuệ lý trí đƣợc đo bằng chỉ số IQ. Tuy nhiên, những

kiến thức, giao tiếp và ứng xử sƣ phạm trong môi trƣờng học đƣờng, xây dựng hình
ảnh giáo viên chuẩn mực, mô phạm. Muốn vậy, trí tuệ xã hội là yếu tố không thể
thiếu trong cấu trúc nhân cách của ngƣời thầy giáo nói chung, sinh viên sƣ phạm
nói riêng. Sự nhạy bén trong các tình huống sƣ phạm, điều chỉnh bản thân trong các
mối quan hệ, sự linh hoạt trong công tác chuyên môn đều là những thành phần
đƣợc tạo ra từ chính trí tuệ xã hội. Trí tuệ xã hội giúp giáo viên tạo ra sự tƣơng tác
hiệu quả với ngƣời học, nắm bắt đối tƣợng giáo dục một cách cụ thể, toàn diện, là
tiền đề tạo nên sự thành công trong quá trình lao động sƣ phạm [43], [85].
Sinh viên sƣ phạm đƣợc đào tạo để thích ứng với lao động sƣ phạm và trở
thành những nhà giáo dục trong tƣơng lai. Để đáp ứng đƣợc các yêu cầu đặc trƣng
của lao động sƣ phạm, bên cạnh những kiến thức chuyên môn, sinh viên sƣ phạm
phải đƣợc rèn luyện và phát triển trí tuệ xã hội để nhanh chóng thích ứng với nghề
nghiệp tƣơng lai. Việc rèn luyện, phát triển trí tuệ xã hội cho sinh viên sƣ phạm chỉ
thực sự mang lại hiệu quả khi đƣợc tiến hành một cách hệ thống, phù hợp với đặc
trƣng của loại hình trí tuệ này. Do vậy, việc nghiên cứu đặc điểm trí tuệ xã hội của
sinh viên sƣ phạm nói chung, sinh viên sƣ phạm thành phố Hồ Chí Minh nói riêng,
để đƣa ra những biện pháp tác động phù hợp là rất quan trọng.
Xuất phát từ những lý do trên, đề tài “Đặc điểm trí tuệ xã hội của sinh viên
sư phạm thành phố Hồ Chí Minh” đƣợc xác lập.
2. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
2.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn đặc điểm trí tuệ xã hội của sinh viên sƣ
phạm thành phố Hồ Chí Minh, trên cơ sở đó, đề xuất một số biện pháp nhằm điều
chỉnh đặc điểm trí tuệ xã hội của nhóm khách thể này để phù hợp hơn với yêu cầu
của lao động sƣ phạm.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
2.2.1. Tổng quan nghiên cứu về trí tuệ xã hội của sinh viên sƣ phạm.
2.2.2. Xây dựng cơ sở lý luận nghiên cứu về đặc điểm trí tuệ xã hội của sinh viên
sƣ phạm thành phố Hồ Chí Minh.



3


3.2.2. Giới hạn về khách thể nghiên cứu
 Khách thể tham gia khảo sát chính: 866 sinh viên đang theo học các ngành sƣ
phạm hệ chính quy của các trƣờng: Đại học Sƣ Phạm thành phố Hồ Chí Minh,
Đại học Sƣ Phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Sƣ Phạm Thể dục
thể thao thành phố Hồ Chí Minh và Đại học Sài Gòn.
 Khách thể tham gia thực nghiệm: 136 sinh viên sƣ phạm hệ chính quy trƣờng
Đại học Sƣ Phạm thành phố Hồ Chí Minh.
 Khách thể trả lời phỏng vấn:
- Trong nghiên cứu thực trạng: 30/866 sinh viên đã tham gia khảo sát và 30
giảng viên, cán bộ, nhân viên thuộc các trƣờng kể trên.
- Trong nghiên cứu thực nghiệm: 10 sinh viên đã tham gia nhóm thực nghiệm.
4. PHƢƠNG PHÁP LUẬN; PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
4.1. Phƣơng pháp luận
4.1.1. Nguyên tắc hoạt động
Tâm lý, ý thức đƣợc nảy sinh bởi hoạt động. Phản ánh tâm lý không bao giờ
tách rời hoạt động, hoạt động vừa tạo ra tâm lý vừa sử dụng phản ánh tâm lý làm
khâu trung gian của hoạt động, tác động vào đối tƣợng.
Nghiên cứu đặc điểm trí tuệ xã hội của sinh viên sƣ phạm thành phố Hồ Chí
Minh không thể tách rời hoạt động của chính họ, nghĩa là thông qua các dạng hoạt
động và tƣơng tác xã hội đặc trƣng, đặc điểm trí tuệ xã hội của nhóm khách thể này
sẽ đƣợc bộc lộ. Đồng thời, tổ chức các hoạt động tác động cũng là một biện pháp
để phát triển trí tuệ xã hội cho sinh viên sƣ phạm.
4.1.2. Nguyên tắc hệ thống - cấu trúc
Trí tuệ xã hội là năng lực tổng hợp, là biểu hiện cụ thể của đời sống tâm lý
cá nhân. Chính vì vậy, trí tuệ xã hội phải đƣợc xem xét với tƣ cách là một bộ phận
trong mối liên hệ với đời sống tâm lý cá nhân, có mối liên hệ với các yếu tố khách

phong phú thêm hệ thống lý luận về trí tuệ xã hội của sinh viên sƣ phạm.
5.2. Về thực tiễn
Luận án là công trình nghiên cứu chuyên sâu về trí tuệ xã hội trên nhóm
khách thể là sinh viên sƣ phạm thành phố Hồ Chí Minh. Bằng cách sử dụng phối
hợp nhiều phƣơng pháp nghiên cứu, luận án đã xác định đƣợc thực trạng một số
đặc điểm trí tuệ xã hội của nhóm khách thể này thể hiện qua mức độ trí tuệ xã hội,

5


mối quan hệ giữa các mặt biểu hiện, kết quả phân tích từng mặt biểu hiện trong cấu
trúc trí tuệ xã hội, sự phân hóa trí tuệ xã hội ở các nhóm khách thể khác nhau và tỉ
lệ ảnh hƣởng của một số yếu tố đến trí tuệ xã hội của sinh viên sƣ phạm thành phố
Hồ Chí Minh. Từ đó, luận án đã bổ sung số liệu thực tế, những nhận định mới, chi
tiết hơn về trí tuệ xã hội của sinh viên sƣ phạm trong giai đoạn hiện nay.
Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận án đã đề xuất và lựa
chọn thực nghiệm hai biện pháp bao gồm (1) - tích hợp nội dung rèn luyện trí tuệ
xã hội vào học phần Tâm lý học đại cƣơng, Tâm lý học lứa tuổi - sƣ phạm và (2) tổ chức khóa học chuyên biệt về trí tuệ xã hội. Kết quả thực nghiệm đã khẳng định
tính khả thi và hiệu quả của hai biện pháp này. Nhƣ vậy, luận án đồng thời đóng
góp một số biện pháp cụ thể giúp rèn luyện trí tuệ xã hội cho sinh viên sƣ phạm
cũng nhƣ góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo sinh viên ở các trƣờng sƣ phạm.
6. Ý NGHĨA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN
6.1. Ý nghĩa lý luận
Trên thế giới, đã có không ít công trình nghiên cứu về trí tuệ xã hội nói
chung và trí tuệ xã hội của giáo viên, sinh viên sƣ phạm nói riêng. Tuy nhiên,
những nghiên cứu này ở Việt Nam còn rất hạn chế. Với việc lựa chọn nghiên cứu
đặc điểm trí tuệ xã hội của sinh viên sƣ phạm thành phố Hồ Chí Minh, luận án đã
góp phần lấp khoảng trống trong các nghiên cứu về trí tuệ xã hội ở Việt Nam.
Nghiên cứu này cũng đóng góp cách nhìn nhận, đánh giá trí tuệ xã hội của sinh
viên sƣ phạm thành phố Hồ Chí Minh một cách cụ thể, thực chứng; góp phần bổ


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ TRÍ TUỆ XÃ HỘI
CỦA SINH VIÊN SƢ PHẠM
1.1. Tổng quan một số công trình nghiên cứu về trí tuệ
1.1.1. Tổng quan một số công trình nghiên cứu về trí tuệ ở nƣớc ngoài
Vấn đề trí tuệ là lĩnh vực đƣợc các nhà tâm lý học quan tâm, nghiên cứu từ
rất sớm với nhiều cách tiếp cận và quan điểm khác nhau. Có thể kể đến một số
trƣờng phái đã nghiên cứu và xác lập hệ thống cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu trí
tuệ trong tâm lý học nhƣ:
Thuyết liên tƣởng - với các nhà tâm lý học tiêu biểu nhƣ D.S. Miler, H.
Spencer - đã xác định sự phát triển trí tuệ của con ngƣời chính là quá trình tích luỹ
các liên tƣởng. Số lƣợng và tốc độ của các mối liên tƣởng này tạo nên sự khác biệt
về trình độ trí tuệ. Mặc dù các nhà liên tƣởng đã cố gắng khách quan hóa các hiện
tƣợng tâm lý bằng cách đƣa tâm lý học đến gần với sinh lý học nhƣng họ vẫn chƣa
thể đi sâu vào phân tích bản chất, cấu trúc và vai trò của trí tuệ con ngƣời [23].
Trƣờng phái Vuxbua đã tạo nên một bƣớc tiến lớn trên con đƣờng tìm hiểu
bản chất của trí tuệ với tƣ tƣởng chủ đạo là nghiên cứu tƣ duy, trí tuệ thông qua
thực nghiệm giải các bài toán tƣ duy. Lần đầu tiên trong tâm lý học, trí tuệ đƣợc
nghiên cứu nhƣ một hành động bên trong, một quá trình vận động của thao tác trí
tuệ. Tuy nhiên, bài toán tƣ duy (hoàn cảnh có vấn đề), theo họ, chỉ có tác dụng khởi
động cho quá trình trí tuệ. Khi các thao tác trí tuệ đƣợc vận hành, chúng không có
mối liên hệ cũng nhƣ vai trò nào đối với thao tác trí tuệ bên trong nữa. Do vậy, vấn
đề bản chất xã hội và logic của trí tuệ vẫn chƣa đƣợc giải quyết [23].
Thuyết hành vi cổ điển với đại diện là J. Watson cho rằng: “hành vi trí tuệ
(của cả người và động vật) là các phản ứng có hiệu quả mà cá thể (chủ thể) học
được, nhằm đáp lại các kích thích của môi trường sống” [23]. Tƣ duy trí tuệ đƣợc
hình thành theo cơ chế phản xạ và luyện tập giống nhƣ kỹ xảo. Do vậy, có thể nói
học tập và kỹ xảo đạt đƣợc chính là trọng tâm nghiên cứu của tâm lý học hành vi.
Về sau, B.F. Skinner và các nhà tâm lý học hành vi mới đã tiếp tục nghiên cứu và
bổ sung vào hệ thống lý thuyết về trí tuệ của tâm lý học hành vi. Tuy vẫn còn nhiều

Theo ông, trí tuệ không dừng ở 10 dạng thức đó mà còn tồn tại ở nhiều dạng thức
khác chƣa đƣợc tìm thấy. Tuy có nhiều tranh cãi khác nhau về lý thuyết này nhƣng
cho đến nay, những thành tựu mà Howard Gardner mang đến cho nhân loại đã
đƣợc thừa nhận và đƣợc ứng dụng rộng rãi [5], [23].

9


Những năm gần đây, các nhà tâm lý học đã đi đến những quan niệm mới về
trí tuệ. Quan điểm này cho rằng phải nghiên cứu trí tuệ với tƣ cách là một hiện
tƣợng tâm lý mang bản chất xã hội. Theo quan niệm mới, trí tuệ là kết quả tƣơng
tác của con ngƣời với môi trƣờng sống, đồng thời cũng là tiền đề diễn ra trong quan
hệ hoàn toàn khác với tình huống hàn lâm [84].
Tóm lại, vấn đề trí tuệ trong tâm lý học thế giới đã đƣợc nhìn nhận dƣới rất
nhiều góc độ và quan điểm khác nhau. Trí tuệ đã đƣợc nhìn từ quan điểm hẹp, quan
điểm truyền thống đến quan điểm hiện đại, mang tính nhân văn, gắn với thực tiễn
cuộc sống. Các công trình nghiên cứu đã khẳng định tầm quan trọng của trí tuệ
trong đời sống tâm lý con ngƣời. Tuy nhiên, trí tuệ vẫn là một lĩnh vực vô cùng
phức tạp, cần đƣợc tiếp tục nghiên cứu, bổ sung và chính xác hóa.
1.1.2. Tổng quan một số công trình nghiên cứu về trí tuệ ở Việt Nam
Ở Việt Nam, vấn đề trí tuệ đƣợc quan tâm nghiên cứu từ rất sớm, cả về lý
luận lẫn nghiên cứu thực nghiệm - ứng dụng. Có thể kể đến các công trình nghiên
cứu lý luận của các tác giả Phạm Hoàng Gia, Phạm Minh Hạc, Nguyễn Quang Uẩn,
Trần Trọng Thuỷ, Phan Trọng Ngọ, Nguyễn Huy Tú, Nguyễn Công Khanh,… Trên
cơ sở kế thừa và phát huy các thành tựu nghiên cứu trên thế giới, các nghiên cứu ở
Việt Nam đã đi sâu phân tích những vấn đề lý luận, phƣơng pháp luận, về bản chất
của trí tuệ cũng nhƣ đặc điểm sự phát triển trí tuệ của con ngƣời ở từng lứa tuổi
khác nhau. Bên cạnh đó, các vấn đề về sự phát triển, các mức độ của từng thành
phần tâm lý trong trí tuệ con ngƣời cũng nhƣ các yếu tố biểu hiện khác của trí tuệ
và mối quan hệ của chúng cũng đƣợc tiến hành nghiên cứu [4], [23], [35], [40].

triển trí tuệ của học sinh trung học phổ thông với nếp sống văn hoá gia đình tại
một số trường ở Hà Nội”; Vũ Thị Lan Anh với “Nghiên cứu về mức độ phát triển
trí tuệ và các biểu hiện của sự phát triển trí tuệ học sinh tiểu học”; Nguyễn Thị Mai
Hƣơng với đề tài “Bước đầu tìm hiểu sự phát triển trí tuệ của học sinh lớp 7,8
thông qua Test Raven”;…
Tóm lại, các công trình nghiên cứu về trí tuệ ở nƣớc ta khá phong phú, đa
dạng. Vì vậy, khó có thể đề cập đến tất cả các công trình nghiên cứu có liên quan
nhƣng thông qua một số công trình nghiên cứu tiêu biểu có thể thấy rằng việc
nghiên cứu trí tuệ, sự phát triển trí tuệ, các phẩm chất cũng nhƣ các yếu tố ảnh
hƣởng đến sự phát triển trí tuệ,… đã đƣợc chú trọng.

11


1.2. Tổng quan một số công trình nghiên cứu về trí tuệ xã hội
1.2.1. Tổng quan một số công trình nghiên cứu về trí tuệ xã hội ở nƣớc ngoài
Những nghiên cứu về trí tuệ xã hội (TTXH) bắt đầu khi E.L. Thorndike lần
đầu tiên đƣa ra khái niệm “trí tuệ xã hội” dựa trên sự phân chia trí tuệ con ngƣời
thành ba bộ phận bao gồm trí tuệ trừu tƣợng (abstract intelligence), trí tuệ cụ thể
(concrete intelligence) và TTXH (social intelligence) [46],[87]. Kể từ đây, vấn đề
TTXH đã đƣợc đông đảo các nhà tâm lý học trên thế giới nhƣ P.E. Vernon, M.O’
Sullivan, G.J. Guilford, R.J. Sternberg, D. Goleman, K. Albrecht,… quan tâm
nghiên cứu. Có thể tổng hợp một số hƣớng nghiên cứu chính về TTXH nhƣ: (1)
nghiên cứu cơ sở lý luận về TTXH nói chung; (2) nghiên cứu về phƣơng pháp đo
lƣờng TTXH; (3) nghiên cứu về một số yếu tố ảnh hƣởng đến TTXH và (4) nghiên
cứu TTXH trong một số lĩnh vực cụ thể.
1.2.1.1. Hướng nghiên cứu về trí tuệ xã hội nói chung
a. Tiếp cận trí tuệ xã hội dưới quan điểm đo lường tâm lý
Dƣới góc độ đo lƣờng tâm lý, TTXH là trí tuệ nói chung đƣợc ứng dụng
trong những tình huống xã hội nhất định, là năng lực hiểu và quản lý ngƣời khác.

TTXH. Theo H. Gardner đây là loại trí tuệ thể hiện năng lực chú ý và nhận ra sự
khác biệt giữa các cá nhân. Trong quan niệm của mình, Gardner nhấn mạnh các
thành tố nhận thức trong TTXH nhƣ cách thức cá nhân chú ý, nhận biết và chấp
nhận sự khác biệt giữa các cá nhân, từ đó đạt đƣợc sự thấu cảm và thiết lập các mối
quan hệ tốt đẹp với những ngƣời xung quanh [5], [84], [85].
Tác giả R.J. Sternberg dù không đề cập trực tiếp nhƣng mô tả của ông về
loại trí tuệ thực tiễn (practical intelligence) cho thấy đây chính là một nhận định về
TTXH. Theo ông, đây chính là năng lực giải quyết tình huống trong cuộc sống
hằng ngày. Trong đó, ông nhấn mạnh đến lý luận và năng lực giải quyết vấn đề một thành tố của nhận thức trong mô hình trí tuệ của mình [84], [85].
Tƣơng tự, H.A. Marlowe (1986) lập luận rằng TTXH bao gồm một tập hợp
các kỹ năng giải quyết vấn đề cho phép các cá nhân giải quyết các vấn đề tồn tại
trong tƣơng tác xã hội. Theo đó, TTXH đƣợc định nghĩa là năng lực hiểu đƣợc cảm
xúc, suy nghĩ và hành vi của chính mình và những ngƣời khác trong các tình huống
giao tiếp và vận dụng hiểu biết đó để có ứng xử phù hợp [85], [87].

13


Nhƣ vậy, ở xu hƣớng này, các tác giả đã chú ý khai thác và nhấn mạnh các
thành tố nhận thức trong định nghĩa về TTXH; đồng thời đề xuất có thể đo lƣờng
TTXH bằng các trắc nghiệm nhận thức đặt trong tình huống, bối cảnh xã hội cụ thể.
b. Tiếp cận trí tuệ xã hội dưới quan điểm tâm lý học nhân cách
Ngƣợc lại với quan điểm đo lƣờng tâm lý nói trên, những nhà tâm lý học
nhƣ N. Cantor, J.F. Kihlstrom (1987, 1989); N. Cantor và Fleeson (1994); R.E.
Harlow (1994); J.F. Kihlstrom (1982) ; N. Cantor và C. Zirkel (1990); M. Snyder
và N. Cantor (1998),… không nhìn nhận TTXH nhƣ là một năng lực, đặc điểm hay
một nhóm đặc điểm đặc trƣng của cá nhân để có thể đo lƣờng, đánh giá hay xếp
hạng. Thay vào đó, họ nhìn nhận vấn đề TTXH dựa trên quan điểm cho rằng hành
vi xã hội phải thể hiện sự khôn ngoan của cá nhân. Theo đó, nhóm tác giả này nhìn
nhận TTXH nhƣ là sự khác biệt trong hành vi xã hội, thể hiện thông qua các đặc

tính nhạy cảm đối với nhu cầu, hứng thú của ngƣời khác mà ông gọi bằng thuật ngữ
“radar xã hội”, thể hiện ở sự rộng lƣợng, vị tha, sự quan tâm đến ngƣời khác cùng
với một loạt những kỹ năng thực tiễn giúp tƣơng tác thành công với ngƣời khác ở
bất cứ hoàn cảnh xã hội nào. Dựa trên quan điểm này, TTXH có thể đƣợc đo lƣờng,
đánh giá một cách dễ dàng thông qua các câu hỏi tự đánh giá hoặc tình huống giả
định [43], [85].
Tác giả S. Weis, H. Süß cùng các cộng sự (2005) đã đề xuất mô hình TTXH
năm thành tố, bao gồm: hiểu biết xã hội (social understanding), trí nhớ xã hội
(social memory), tri giác xã hội (social perception), sáng tạo xã hội (social
creativity) và kiến thức xã hội (social knowledge). Mô hình này chủ yếu dựa trên
các thành tố nhận thức. Tuy nhiên, sau đó S. Weis (2008) đã phát triển và hoàn
thiện mô hình này khi đề cập đƣa yếu tố hành vi ứng xử vào mô hình TTXH, xem
hành vi ứng xử nhƣ là yếu tố đối trọng với năm thành tố nhận thức, là kết quả của
quá trình nhận thức và xử lý thông tin xã hội [88].
Daniel Goleman (2006) cũng đƣa ra những ý tƣởng về mô hình TTXH dựa
trên những kết quả nghiên cứu về sinh lý thần kinh. Những thành tựu trong khoa
học này cho thấy có một “mạng lƣới các vùng não có liên quan đến sự hiểu biết về
ngƣời khác” mà ông gọi là “bộ não xã hội” (social brain). Nói cách khác, đây là
tổng hợp các cơ chế hoạt động thần kinh chi phối đến quá trình tƣơng tác giữa cá
nhân và các mối quan hệ xã hội. D. Goleman phân chia TTXH thành hai bộ phận:
nhận thức xã hội và năng lực xã hội. Cụ thể, nhận thức xã hội là những điều con
ngƣời nhận biết về thế giới xã hội, là một phổ rất rộng đi từ cảm nhận tức thì trạng

15


thái bên trong của ngƣời khác đến hiểu cảm xúc, suy nghĩ của ngƣời đó, rồi nắm rõ
các tình huống phức tạp; năng lực xã hội đƣợc phát triển dựa trên nền tảng nhận
thức xã hội, cho phép các tƣơng tác xã hội diễn ra một cách hiệu quả, thuận lợi [7].
Bên cạnh đó, các nhà tâm lý học nhƣ David H. Silvera, Monika Martinussen,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status