Chính sách phát triển nguồn nhân lực từ thực tiễn tỉnh Vĩnh Phúc - Pdf 42

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHẠM THỊ THÚY HỒNG

CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
TỪ THỰC TIỄN TỈNH VĨNH PHÚC

Chuyên ngành:

Chính sách công

Mã số:

60 34 04 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN ĐÌNH HẢO

HÀ NỘI - 2017


LỜI CAM ĐOAN
Luận văn Thạc sĩ “Chính sách phát triển nguồn nhân lực từ thực tiễn tỉnh
Vĩnh Phúc” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi cùng với sự hướng
dẫn tận tình của PGS.TS. TRẦN ĐÌNH HẢO. Tôi xin cam đoan các số liệu, kết quả
nghiên cứu của công trình hoàn toàn trung thực mà tôi đã tiến hành nghiên cứu tại
tỉnh Vĩnh Phúc. Trong công trình nghiên cứu này không có bất kỳ sự sao chép nào
mà không có trích dẫn nguồn, tác giả.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................77


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCHTW

Ban chấp hành Trung ương

CBLĐQL

Cán bộ lãnh đạo quản lý

CNXH

Chủ nghĩa xã hội

CNH- HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CSC

Chính sách công

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

HĐND


NNL

Nguồn nhân lực

PTNNL

Phát triển nguồn nhân lực

QP – AN

Quốc phòng – An ninh

UBND

Ủy ban nhân dân

XHCN

Xã hội chủ nghĩa


DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN

Bảng 1.1: Phân tích chủ thể chính sách PTNNL tại Việt Nam..................... 14
Bảng 1.2: Môi trường thể chế chính sách PTNNL ......................................... 16
Bảng 2.1: Quy mô và tăng trưởng kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2015
......................................................................................................................... 26
Bảng 2.2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 20112015 ................................................................................................................. 27
Bảng 2.3: Các cơ sở có tổ chức đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc phân
cấp theo cấp quản lý ........................................................................................ 33

NNL hiện nay là vấn đề đang thu hút nhiều nhà khoa học, nhà nghiên cứu
trong và ngoài nước trên nhiều lĩnh vực khoa học quan tâm nghiên cứu ở nhiều khía
cạnh và góc độ khác nhau. Có thể nêu một số công trình nghiên cứu như sau:
- Trần Văn Tùng - Lê Ái Lâm (1998), Sách Phát triển nguồn nhân lực - kinh

2


nghiệm thế giới và thực tiễn nước ta. Tác giả đi sâu luận giải một số vấn đề lý luận
cơ bản về NNL; phân tích thực trạng PTNNL, khái quát một số kinh nghiệm
PTNNL của một số nước trên thế giới và Việt Nam.
- Phạm Minh Hạc (2001), Nghiên cứu con người và nguồn lực đi vào công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội. Cuốn sách phân tích cơ
sở lý luận và thực tiễn thực hiện chiến lược con người với tư tưởng coi nhân tố con
người, phát triển con người, nguồn lực con người có ý nghĩa quyết định trong sự
nghiệp CNH-HĐH.
- Vũ Hy Chương (Chủ nhiệm - 2002), Đề tài Đánh giá, dự báo triển vọng và
những giải pháp cơ bản tạo NNL để tiến hành CNH-HĐH. Đề tài khoa học xã hội
02-02. Các tác giả đánh giá NNL ở nước ta, phân tích những điểm mạnh, hạn chế và
nguyên nhân; dự báo những yếu tố tác động đến sự PTNNL trong thời gian tới; kiến
nghị, đề xuất một số giải pháp nhằm tạo ra NNL để tiến hành CNH-HĐH đất nước.
- Lương Việt Hải (Chủ nhiệm - 2003), Đề tài Ảnh hưởng của tiến bộ khoa học,
kỹ thuật và công nghệ đến việc nghiên cứu và phát triển con người và NNL những
năm đầu thế kỷ XXI . Đây là Đề tài khoa học cấp Nhà nước KX-05, nghiên cứu tổng
hợp, toàn diện các vấn đề cơ bản về con người, về NNL; phân tích, làm rõ khái
niệm, những yếu tố tác động, ảnh hưởng đến chất lượng NNL; đề xuất, khuyến nghị
một số vấn đề về PTNNL trong thời gian tới.
- Phạm Thành Nghị (Chủ biên - 2007), Sách Nâng cao hiệu quả quản lý NNL
trong quá trình CNH-HĐH đất nước, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội. Tác giả đề cập
những vấn đề lý luận cơ bản về NNL và quản lý NNL; phân tích hiệu quả, những

PTNNL tại tỉnh Vĩnh Phúc; đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển NNL cả về số
lượng, cơ cấu và chất lượng, đóng góp xứng đáng vào sự nghiệp CNH, HĐH đất
nước nói chung và xây dựng, phát triển tỉnh Vĩnh Phúc trở thành tỉnh công nghiệp
theo hướng hiện đại vào năm 2020.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích cơ sở lý luận, lý thuyết cơ bản về chính sách PTNNL ở Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện chính sách PTNNL tại tỉnh Vĩnh
Phúc, mục tiêu, giải pháp, công cụ và vai trò của các chủ thể tham gia thực hiện
chính sách PTNNL tại tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách PTNNL từ thực tiễn tỉnh

4


Vĩnh Phúc trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chính sách PTNNL dưới góc độ khoa học
chính sách.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Thực trạng thực hiện chính sách PTNNL tại tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay, từ đó
đưa ra một số giải pháp và khuyến nghị để nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách
PT NNL của tỉnh trong thời gian tới.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Đề tài dựa trên các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp duy vật biện chứng;
- Phương pháp duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lênin, đồng thời đứng trên
quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về Nhà nước và pháp luật; yêu cầu của việc xây
dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh về xây

và tổ chức thực hiện chính sách PTNNL tại tỉnh Vĩnh Phúc, đáp ứng yêu cầu thực
hiện các mục tiêu KT-XH và xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc trở thành tỉnh công nghiệp
theo hướng hiện đại vào năm 2020.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng
biểu và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có bố cục gồm 3 chương sau:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về chính sách PTNNL.
Chương 2: Thực trạng chính sách và thực hiện chính sách PTNNL tại tỉnh
Vĩnh Phúc.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách PTNNL từ thực tiễn tỉnh
Vĩnh Phúc.

6


Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC
1.1. Các khái niệm liên quan đến chính sách phát triển nguồn nhân lực
1.1.1. Nguồn nhân lực
NNL là nguồn lực về con người, đó là nguồn cung cấp sức lao động cho xã
hội, là bộ phận quan trọng nhất trong quá trình sản xuất vật chất tạo ra mọi giá trị về
vật chất, văn hóa và dịch vụ xã hội.
NNL có thể hiểu với tư cách là một nguồn lực cho sự phát triển KT-XH, là
khả năng lao động của xã hội được hiểu theo nghĩa hẹp hơn, bao gồm nhóm dân cư
trong độ tuổi lao động có khả năng lao động.
Tiếp cận theo cách hiểu của các nhà kinh tế: NNL là tổng thể những tiềm năng
của con người của một quốc gia có trong một thời kỳ nhất định. Tiềm năng đó bao
gồm tổng hòa năng lực về thể lực, trí lực, nhân cách của con người đáp ứng một cơ
cấu do nền KT-XH đòi hỏi (về số lương, chất lượng và cơ cấu).

tạo công ăn việc làm, nâng cao mức sống, chất lượng cuộc sống, địa vị KT-XH của
các tầng lớp dân cư và đóng góp chung cho sự phát triển của xã hội.
PTNNL Việt Nam là tạo ra sự thay đổi về chất lượng của NNL về các mặt thể
lực, trí lực, chuyên môn khoa học - kỹ thuật, phẩm chất và nhân cách để đáp ứng
những đòi hỏi của sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội trong bối cảnh đẩy mạnh
CNH-HĐH và hội nhập quốc tế.
Như vậy, PTNNL là tổng thể các hình thức, phương pháp, chính sách, biện
pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng cho NNL (trí tuệ, thể chất và phẩm
chất tâm lý - xã hội) nhằm đáp ứng đòi hỏi về NNL cho sự phát triển KT-XH trong
từng giai đoạn phát triển. PTNNL có vai trò và ý nghĩa quyết định hơn so với sự
tăng trưởng NNL (nhất là trong bối cảnh dân số, lao động và kinh tế ở nước ta).
1.1.3. Chính sách phát triển nguồn nhân lực
B. Guy Peter định nghĩa (năm 1990): "CSC là toàn bộ các hoạt động của nhà
nước có ảnh hưởng một cách trực tiếp hay gián tiếp đến cuộc sống của mọi người
dân" - (TS.Lê Chi Mai: Những vấn đề cơ bản về chính sách và quy trình chính sách,

8


Nxb.Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh, 2001, tr.41).
Theo GS.TS Võ Khánh Vinh (2013) thì CSC được định nghĩa là: Những
đường hướng ứng xử cơ bản của nhà nước với những vấn đề chính sách phát sinh
trong đời sống cộng đồng bằng nhiều hình thức khác nhau nhằm thúc đẩy phát triển
xã hội và quản lý xã hội.
PGS.TS Đỗ Phú Hải (2012, 2014) đưa ra định nghĩa: CSC là một tập hợp các
quyết định chính trị có liên quan của nhà nước nhằm lựa chọn mục tiêu cụ thể với
các giải pháp công cụ thực hiện giải quyết các vấn đề của xã hội theo mục tiêu tổng
thể đã xác định.
Theo PGS.TS Nguyễn Hữu Hải: "CSC là những hành động ứng xử của Nhà
nước với các vấn đề phát sinh trong đời sống cộng đồng, được thể hiện bằng nhiều

Nhn thc rừ vai trũ ca NNL i vi yờu cu y mnh CNH-HH v hi
nhp quc t, ti i hi i biu ton quc ln th VIII (1996), ng ta ó ra
quan im: "Ly vic phỏt huy ngun lc con ngi lm yu t c bn cho s phỏt
trin nhanh v bn vng", v "nõng cao dõn trớ, bi dng v phỏt huy ngun lc to
ln ca con ngi Vit Nam l nhõn t quyt nh thng li ca cụng cuc CNHHH". Quan điểm này đã đ-ợc thể hiện trong chiến l-ợc phát triển KT-XH 5
năm (1995 - 2000), một trong những mục tiêu quan trọng đặt ra là: kết hợp hài
hoà giữa mục tiêu kinh tế và xã hội, đặt con ng-ời vào vị trí trung tâm, PTNNL
nhằm khơi dậy và khai thác mọi tiềm năng của từng con ng-ời để tham gia tốt
nhất vào xây dựng đất n-ớc.
ng thi, nhn mnh tm quan trng v ý ngha quyt nh ca NNL trong
iu kin hi nhp quc t sõu rng v li th cnh tranh quc t ó thuc v cụng
ngh, tri thc, lao ng cú k nng... Ti i hi X, ng ta ó khng nh, thc
hin thng li cụng cuc y mnh CNH-HH gn vi kinh t tri thc phi PTNNL,
tc l chuyn hng chin lc PTNNL t theo chiu rng sang chiu sõu, phi c
bit coi trng v nõng cao cht lng NNL. Theo tinh thn ca i hi X, Hi ngh
Trung ng 7 (khúa X) ó ban hnh Ngh quyt s 27-NQ/TW (2009) v Xõy dng
i ng trớ thc trong thi k y mnh CNH-HH t nc, xỏc nh rừ vai trũ cn
bn, ng lc ca vic phỏt trin NNL chớnh l xõy dng i ng trớ thc.
Quyt nh s 579/Q-TTg ngy 19/4/2011 ca Th tng Chớnh ph v phờ
duyt Chin lc phỏt trin nhõn lc Vit Nam thi k 2011 - 2020 xỏc nh: Mc
tiờu tng quỏt phỏt trin nhõn lc Vit Nam thi k 2011 - 2020 l a nhõn lc

11


Việt Nam trở thành nền tảng và lợi thế quan trọng nhất để phát triển bền vững đất
nước, hội nhập quốc tế và ổn định xã hội, nâng trình độ năng lực cạnh tranh của
nhân lực nước ta lên mức tương đương các nước tiên tiến trong khu vực, trong đó
một số mặt tiếp cận trình độ các nước phát triển trên thế giới”. Đồng thời xác định:
“Những mục tiêu cụ thể cần đạt được là: Nhân lực Việt Nam có thể lực tốt, tầm vóc

thời nêu ra các giải pháp phát triển nhân lực, hình thành đội ngũ NLCLC theo chuẩn
khu vực và từng bước tiến tới chuẩn quốc tế”. Đồng thời xác định các mục tiêu cụ
thể: “Tăng nhanh tỷ lệ nhân lực qua đào tạo trong nền kinh tế dưới các hình thức,
trình độ khác nhau từ mức 40,0% năm 2010 lên mức 70,0% năm 2020. Phát triển
đồng bộ đội ngũ nhân lực với chất lượng ngày càng cao, đủ mạnh ở mọi lĩnh vực,
đồng thời tập trung ưu tiên những lĩnh vực Việt Nam có lợi thế cạnh tranh. Xây
dựng được đội ngũ giáo viên có chất lượng cao để đào tạo nhân lực có trình độ cho
đất nước”.
1.2.2. Chủ thể ban hành chính sách phát triển nguồn nhân lực
CSC là một trong những công cụ quản lý được Nhà nước dùng để điều hành
các hoạt động KT - XH. Vì vậy, chủ thể ban hành CSC là Nhà nước, cụ thể là các
cơ quan có thẩm quyền trong bộ máy nhà nước.
Ở hầu hết các quốc gia, các đảng chính trị có tác động quan trọng lên CSC,
nhưng chỉ mang tính gián tiếp thông qua các thành viên của đảng trong ngành hành
pháp và trong ngành lập pháp. Các thành viên của đảng trong chính phủ căn cứ vào
cương lĩnh chính trị của đảng khi thiết kế các CSC.
Ở Việt Nam, Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo Nhà nước và xã hội, do đó
Cương lĩnh và các nghị quyết của Đảng là căn cứ đầu tiên để Nhà nước ban hành
CSC. Nói cách khác, Nhà nước có trách nhiệm thể chế hóa đường lối, quan điểm
của Đảng thành CSC theo quy định của pháp luật và có trách nhiệm đưa nó vào
thực tiễn đời sống xã hội.
Do đó, chủ thể ban hành chính sách PTNNL ở Việt Nam gồm các cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền như: Quốc hội, Chính phủ. Các bộ: KH&ĐT, Nội vụ,
KH&CN, GD&ĐT, LĐ-TB&XH và các bộ có liên quan; Tỉnh uỷ, Thành uỷ;

13


HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các sở: KH&ĐT, Nội
vụ, KH&CN, GD&ĐT, LĐ-TB&XH, Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc


Đề xuất ý kiến với Thủ tướng Chính phủ
Hội đồng Quốc
trước khi Thủ tướng Chính phủ quyết định
gia về giáo dục
phương hướng, chiến lược, quy hoạch
và PTNNL
PTNNL.

Tư vấn

Bộ KH&ĐT

Là cơ quan của Chính phủ chủ trì thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về NNL

Quản lý cấp Trung
ương

Bộ Nội vụ, Bộ
GD&ĐT, Bộ
KH&CN, Bộ
LĐ- TB&XH

Là cơ quan của Chính phủ phối hợp cùng Bộ
KH&ĐT thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về NNL thuộc lĩnh vực phụ trách

Quản lý cấp Trung
ương

Sở KH&ĐT

Định
hướng

Thẩm tra, giám sát

Quản lý cấp tỉnh, thành
phố

Là cơ quan của UBND tỉnh, thành phố chủ
Quản lý cấp tỉnh, thành
trì thực hiện chức năng quản lý nhà nước về
phố
NNL trên địa bàn tỉnh, thành phố

Các sở, cơ quan Quản lý nhà nước về NNL trong ngành, lĩnh
Quản lý theo ngành,
thuộc UBND
vực theo sự phân công của UBND tỉnh,
lĩnh vực
tỉnh, thành phố thành phố
UBND các quận,
huyện, thị xã,
Quản lý về NNL trên địa bàn quận, huyện,
thành phố thuộc thị xã, thành phố thuộc tỉnh
tỉnh

Quản lý cấp huyện


Cấp Trung ương

Chính phủ
Thủ tướng Chính phủ
Bộ KH&ĐT, KH&CN, GD&ĐT,
LĐ-TB&XH, Nội vụ, Tài chính
Tỉnh uỷ, thành ủy trực thuộc TW

Hiến pháp
Luật; Nghị quyết
Nghị định; Nghị quyết
Chiến lược; Quyết định
Quyết định
Chiến lược; Chỉ thị
Quyết định
Thông tư
Thông tư liên tịch
Nghị quyết
Quyết định

HĐND các tỉnh, thành phố trực

Nghị quyết

thuộc TW
UBND các tỉnh, thành phố trực
thuộc TW
Cấp địa phương

Quyết định

chính sách đồng bộ”, dựa trên nguyên nhân cốt lõi, bao gồm cả việc đo lường các
nguyên nhân về mức độ nghiêm trọng, tần suất xuất hiện, quy mô, tùy theo điều
kiện cụ thể.
Khi hoạch định chính sách PTNNL, các chủ thể đã tập trung vào một số giải
pháp đồng bộ như sau:
- Xây dựng quy hoạch PTNNL: Quy hoạch phát triển NNL phải gắn kết chặt
chẽ với quy hoạch phát triển KT - XH; đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước tới
năm 2020 và tầm nhìn năm 2030. Xây dựng Quy hoạch phát triển NNL trong từng
mốc thời gian cụ thể để có kế hoạch triển khai đào tạo.
- Ban hành chính sách PTNNL: cần có quy định về sử dụng nhân tài. Mạnh
dạn sử dụng, giao trọng trách, nhiệm vụ lớn và tạo điều kiện để NNL được thử
thách trong môi trường sáng tạo và đem sức lực, trí tuệ cống hiến cao nhất, tốt nhất,
tương xứng với tài năng của mình. Đào tạo, bồi dưỡng, trọng dụng, đãi ngộ, tôn
vinh, tạo môi trường thuận lợi, điều kiện vật chất đầy đủ nhất có thể để cán bộ khoa
học phát triển bằng tài năng và hưởng chế độ đãi ngộ xứng đáng với giá trị lao động
sáng tạo của mình.
- Tạo môi trường, điều kiện làm việc tốt nhất cho NNL để họ được sáng tạo, cống
hiến tài năng, tâm huyết cho đất nước. Xây dựng cơ chế, chính sách để NNL được
hưởng thành quả từ lao động sáng tạo, tương xứng với giá trị đóng góp của mình.
- Thay đổi cơ chế tài chính: cân đối lại tỷ lệ phân bổ ngân sách, đảm bảo tỷ lệ

17


thích đáng cho nhiệm vụ nghiên cứu khoa học; tạo điều kiện cho các nhà khoa học
được chủ động sử dụng nguồn kinh phí này đi đôi với tự chịu trách nhiệm về kết
quả và hiệu quả nghiên cứu, đặc biệt được hưởng lợi chính đáng, hợp pháp từ kết
quả nghiên cứu của họ. Chủ động trong hợp tác quốc tế, được tự chủ cao về tài
chính khi tiến hành các hoạt động nghiên cứu.
- Tập trung ưu đãi các nhóm chính: cần trọng dụng và ưu đãi đặc biệt với các nhà

nghề đạt trình độ quốc tế để cung cấp nhân lực trình độ cao cho hệ thống giáo dục,
đào tạo, nghiên cứu khoa học và nhu cầu phát triển KT - XH của đất nước. Đổi mới
đào tạo và chính sách sử dụng cán bộ, công chức gồm: áp dụng các chương trình
đào tạo công chức hành chính tiên tiến, hiện đại theo những tiêu chí, chuẩn mực
quản trị hành chính của nhà nước pháp quyền XHCN; xây dựng hệ thống chức danh
cán bộ, công chức với quy định rõ ràng, cụ thể về quyền hạn, chức năng và nhiệm
vụ gắn với trách nhiệm, quyền lợi và tăng cường đạo đức công vụ, kỷ cương, kỷ
luật công tác; thực hiện khoán quỹ lương và cải cách chế độ tiền lương đối với các
đơn vị hành chính công, đảm bảo cán bộ, công chức đủ sống bằng lương và từng
bước có tích lũy; tổ chức thi tuyển vào các chức vụ lãnh đạo, quản lý ... Xây dựng
và triển khai chương trình đào tạo và chính sách trọng dụng nhân tài trong các lĩnh
vực, đặc biệt là hình thành và phát triển đội ngũ chuyên gia đầu ngành trong quản lý
hành chính, ngoại giao và kinh tế đối ngoại, quản trị kinh doanh, GD&ĐT,
KH&CN, tư vấn hoạch định chính sách, pháp lý, y học, văn hóa, nghệ thuật. Thực
hiện đề án nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng
Anh. Triển khai quyết liệt đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành một nước mạnh về
công nghệ thông tin, truyền thông”, trong đó phát triển và đảm bảo nhân lực là giải
pháp hàng đầu.
- Những giải pháp khác: xây dựng và triển khai Chiến lược phát triển giáo dục
và Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011 - 2020. Đổi mới mạnh mẽ nội dung,
chương trình và phương pháp dạy và học ở tất cả các bậc học. Đổi mới chính sách
sử dụng nhân lực, chính sách trọng dụng và phát huy nhân tài, các ngành và địa
phương cần có chương trình phát triển nhân tài từ khâu phát hiện, bồi dưỡng, đào
tạo và phát triển nhân tài. Huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển nhân lực
đến năm 2020, theo hướng tăng đầu tư của Nhà nước cho phát triển nhân lực…

19


1.3.2.Công cụ chính sách phát triển nguồn nhân lực




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status