Chính sách phát triển nguồn nhân lực từ thực tiễn tỉnh vĩnh phúc (tt) - Pdf 42

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

K
PHẠM THỊ THÚY HỒNG

CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TỪ
THỰC TIỄN TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành:

Chính sách công

Mã số:

60 34 04 02

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI – 2017


Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN ĐÌNH HẢO

Phản biện 1: PGS.TS. VĂN TẤT THU
Phản biện 2: PGS.TS. NGUYỄN KHẮC BÌNH

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp

giỏi, công nhân lành nghề; khả năng tự tìm kiếm việc làm, chuyển đổi
nghề nghiệp của người lao động còn hạn chế.
Nhằm khắc phục những hạn chế nêu trên, tận dụng những cơ hội và
vượt qua thách thức đặt ra trong quá trình phát triển KT-XH của tỉnh trong
bối cảnh hội nhập khu vực và quốc tế; để tạo tiền đề phát triển KT-XH
nhanh và bền vững, nhân lực Vĩnh Phúc cần được phát triển toàn diện cả
về số lượng và chất lượng; đặc biệt cần phải được quy hoạch phát triển
đồng bộ gắn kết chặt chẽ với quy hoạch phát triển KT-XH.
Trong bối cảnh nêu trên của tỉnh thì việc hoạch định chính sách
PTNNL là mũi đột phá để Vĩnh Phúc trở thành tỉnh công nghiệp theo
hướng hiện đại vào năm 2020 và trở thành thành phố trực thuộc Trung
ương vào những năm 20 của thế kỷ XXI. Vì vậy, tác giả chọn đề tài
1


“Chính sách phát triển nguồn nhân lực từ thực tiễn tỉnh Vĩnh Phúc”
làm luận văn thạc sĩ chính sách công của mình.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
NNL hiện nay là vấn đề đang thu hút nhiều nhà khoa học, nhà nghiên
cứu trong và ngoài nước trên nhiều lĩnh vực khoa học quan tâm nghiên
cứu ở nhiều khía cạnh và góc độ khác nhau, tiêu biểu là các công trình
nghiên cứu của: Tác giả Trần Văn Tùng - Lê Ái Lâm (1998), tác giả Phạm
Minh Hạc (2001), tác giả Phạm Thành Nghị (chủ biên - 2007), tác giả
Nguyễn Hữu Tiệp (2010), tác giả Vũ Văn Phúc - Nguyễn Duy Hùng (đồng
chủ biên - 2012)...
Các công trình trên đã bước đầu nghiên cứu về chính sách PTNNL và
có đóng góp nhất định những vấn đề cơ bản về lý luận và thực tiễn liên
quan đến chính sách PTNNL. Trên cơ sở thực tiễn thực hiện chính sách
PTNNL tại tỉnh Vĩnh Phúc, luận văn mong muốn sẽ tiếp tục đóng góp
thêm về lý luận và thực tiễn để góp phần hoàn thiện chính sách PTNNL ở

5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Đề tài dựa trên các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp duy vật biện chứng;
- Phương pháp duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lênin, đồng thời
đứng trên quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về Nhà nước và pháp luật;
yêu cầu của việc xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam và tư
tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng đội ngũ CBCC có phẩm chất, năng lực
đáp ứng yêu cầu thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH và hội nhập quốc tế.
Luận văn sử dụng phương pháp tiếp cận đa ngành và phương pháp
nghiên cứu CSC. Tiếp cận chu trình chính sách từ hoạch định, xây dựng,
thực hiện và đánh giá CSC có sự tham gia của chủ thể chính sách.
5.2.Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu;
- Phương pháp thu thập thông tin: phân tích, tổng hợp được sử dụng
để thu thập, phân tích và khai thác thông tin từ các nguồn có sẵn liên quan
đến đề tài nghiên cứu. Khai thác số liệu NNL từ các báo cáo thống kê của
3


Sở Nội vụ, Tỉnh ủy, UBND, Sở KH&ĐT, Sở KH&CN… tỉnh Vĩnh Phúc
theo dõi, quản lý.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1.Ý nghĩa lý luận
- Đề tài vận dụng lý thuyết khoa học CSC để làm rõ vấn đề khoa học
và thực tiễn của một chính sách cụ thể: chính sách PTNNL.
- Đề tài cung cấp những nghiên cứu, tư liệu thực tế tại tỉnh Vĩnh Phúc
qua đó góp phần làm phong phú thêm hệ thống lý luận của khoa học CSC.
6.2.Ý nghĩa thực tiễn

Theo GS.TS Phạm Minh Hạc: NNL là tổng thể các tiềm năng lao
động của một nước hoặc một địa phương, tức nguồn lao động được chuẩn
bị (ở các mức độ khác nhau) sẵn sàng tham gia một công việc lao động nào
đó, tức là những người lao động có kỹ năng (hay khả năng nói chung),
bằng con đường đáp ứng được yêu cầu của cơ chế chuyển đổi cơ cấu lao
động, cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH.
1.1.2. Phát triển nguồn nhân lực
Theo Liên hợp quốc, PTNNL bao gồm giáo dục, đào tạo và sử dụng
tiềm năng con người nhằm thúc đẩy phát triển KT-XH và nâng cao chất
lượng cuộc sống NNL.
PTNNL Việt Nam là tạo ra sự thay đổi về chất lượng của NNL về các
mặt thể lực, trí lực, chuyên môn khoa học - kỹ thuật, phẩm chất và nhân
cách để đáp ứng những đòi hỏi của sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội
trong bối cảnh đẩy mạnh CNH-HĐH và hội nhập quốc tế.
Như vậy, PTNNL là tổng thể các hình thức, phương pháp, chính sách,
biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng cho NNL (trí tuệ, thể
chất và phẩm chất tâm lý - xã hội) nhằm đáp ứng đòi hỏi về NNL cho sự
phát triển KT-XH trong từng giai đoạn phát triển.
5


1.1.3. Chính sách phát triển nguồn nhân lực
Theo GS.TS Võ Khánh Vinh (2013) thì CSC được định nghĩa là:
Những đường hướng ứng xử cơ bản của nhà nước với những vấn đề chính
sách phát sinh trong đời sống cộng đồng bằng nhiều hình thức khác nhau
nhằm thúc đẩy phát triển xã hội và quản lý xã hội.
PGS.TS Đỗ Phú Hải (2012, 2014) đưa ra định nghĩa: CSC là một tập
hợp các quyết định chính trị có liên quan của nhà nước nhằm lựa chọn mục
tiêu cụ thể với các giải pháp công cụ thực hiện giải quyết các vấn đề của
xã hội theo mục tiêu tổng thể đã xác định.

quan quản lý nhà nước ban hành theo thẩm quyền:
- Thể chế do cấp Trung ương quản lý bao gồm các văn bản luật do
Quốc hội ban hành, các văn bản pháp quy do Chính phủ và các bộ, ngành
ở Trung ương ban hành.
- Thể chế do chính quyền địa phương quản lý bao gồm các văn bản
quy phạm do HĐND, UBND và các cơ quan chức năng các cấp ở địa
phương ban hành.
1.3. Giải pháp và công cụ chính sách phát triển nguồn nhân lực
1.3.1. Giải pháp chính sách phát triển nguồn nhân lực
Giải pháp là những phương thức hành động của nhà nước để đạt được
mục tiêu.
Khi hoạch định chính sách PTNNL, các chủ thể đã tập trung vào một
số giải pháp đồng bộ như sau:
- Xây dựng quy hoạch PTNNL.
- Ban hành chính sách PTNNL.
- Tạo môi trường, điều kiện làm việc tốt nhất cho NNL để họ được
sáng tạo, cống hiến tài năng, tâm huyết cho đất nước.
- Thay đổi cơ chế tài chính.
- Tập trung ưu đãi các nhóm chính.
- Phát huy năng lực nghiên cứu trong các trường đại học và một số
giải pháp mang tính đột phá khác...
7


1.3.2. Công cụ chính sách phát triển nguồn nhân lực
Công cụ chính sách được hiểu là những cách thức mà chủ thể sử dụng
để tổ chức triển khai thực hiện chính sách. Công cụ chính sách bao gồm
nhiều công cụ khác nhau như: công cụ tài chính, hành chính, tổ chức,
thông tin, tuyên truyền... Mỗi công cụ đều có những tính năng, tác dụng
nhất định. Khi thực thi chính sách PTNNL, chủ thể chính sách đã sử dụng



Chương 2
THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH VÀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
PHÁT TRIỀN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI TỈNH VĨNH PHÚC
2.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội của
tỉnh Vĩnh Phúc
2.1.1. Điều kiện tự nhiên của tỉnh Vĩnh Phúc
Tỉnh Vĩnh Phúc có diện tích tự nhiên 1.236,5 km2, với 9 đơn vị hành
chính, trong đó có 1 thành phố (Vĩnh Yên), 1 thị xã (Phúc Yên) và 7
huyện. Vĩnh Phúc thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, nằm trên quốc lộ
số 2, tuyến đường sắt Hà Nội – Lào Cai và tuyến đường cao tốc xuyên Á
Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng đang được hoàn thành. Với lợi
thế về vị trí địa kinh tế - chính trị và hệ thống đường giao thông thuận lợi
giữa Vĩnh Phúc và vùng thủ đô, tạo ra một lợi thế so sánh trong cung cấp
các dịch vụ vui chơi, giải trí cho cư dân thủ đô (thị trường du lịch có quy
mô lớn) nên Vĩnh Phúc đã và đang tập trung phát triển công nghiệp và các
lĩnh vực du lịch có thế mạnh như: du lịch lễ hội và tín ngưỡng; du lịch sinh
thái; du lịch danh thắng và nghỉ dưỡng.
2.1.2. Tình hình kinh tế-xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc
Từ khi tái lập tỉnh (năm 1997) đến nay, tốc độ tăng trưởng kinh tế
bình quân của tỉnh giai đoạn 2011-2015 đạt 14-15% năm. Tổng sản phẩm
trên địa bàn tỉnh (GRDP) năm 2015 đạt khoảng 58.876 tỷ đồng, tăng
6,97% so với năm 2014. Giai đoạn 2011-2014, GRDP của tỉnh tăng trưởng
bình quân 6,04%/năm, giá trị tăng thêm tăng bình quân 8,65%/năm. Theo
thống kê, năm 2015 thu nhập bình quân đầu người đạt 70 triệu
đồng/người/năm. Điều đó cho thấy, nền kinh tế của tỉnh Vĩnh Phúc ngày
càng mở rộng về quy mô, tạo điều kiện thuận lợi trong giải quyết việc làm
cho người lao động và phát triển nhân lực của tỉnh.
10

11


Sở GD&ĐT có trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng dựa trên thông tin dự
báo cung cầu của thị trường lao động và xu thế phát triển, đưa ra hệ thống
các chương trình khung để triển khai công tác đào tạo, bồi dưỡng phù hợp
với yêu cầu chất lượng NNL của thị trường.
Sở KH&ĐT có trách nhiệm dự báo và phối hợp với các sở, ban, ngành
liên quan thực hiện chính sách PTNNL của tỉnh.
Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các ban, ngành
liên quan tuyên truyền, phổ biến các chính sách PTNNL tại tỉnh Vĩnh Phúc
trên các phương tiện thông tin đại chúng...
Sở LĐ,TB&XH có chức năng định hướng thị trường lao động, tham
mưu xây dựng chính sách, ban hành văn bản cho thị trường lao động vận
hành trong phạm vi của tỉnh.
Sở Tài chính có trách nhiệm lập dự toán, cân đối nguồn tài chính chi
cho hoạt động PTNNL của tỉnh, trong đó chủ yếu là công tác đào tạo, bồi
dưỡng NNL.
2.2.3. Thực trạng thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nguồn
nhân lực
Giai đoạn từ 2011-2015, chất lượng NNL của tỉnh được nâng dần từng
bước, trình độ học vấn và chuyên môn kĩ thuật của người lao động được
nâng lên, ý thức tổ chức kỷ luật trong lao động, nề nếp sản xuất ngày càng
được cải thiện theo hướng chuyên môn hóa, chuyên nghiệp hóa; hầu hết
người lao động có trình độ văn hóa từ trung học trở lên. Tỷ lệ lao động qua
đào tạo tăng năm 2015 ước đạt 66%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo
nghề đạt 49%, lần lượt tăng 12,7% và tăng 8,9% so với năm 2011.Tuy
nhiên, vẫn còn một số khó khăn tồn tại trong công tác đào tạo .
2.2.4. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực chia theo nhóm
ngành/lĩnh vực (nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng và dịch vụ)

Có 100% cán bộ lãnh đạo, quản lý và công chức, viên chức cấp tỉnh,
huyện đạt chuẩn về trình độ đào tạo theo quy định; số CB,CC,VC có bằng
sau đại học vượt trên 200% mục tiêu so với Nghị quyết số 06-NQ/TU của
Tỉnh ủy đề ra, số CB,CC,VC có trình độ cao đẳng trở xuống và chưa qua
13


đào tạo giảm mạnh. Tính đến hết năm 2015, tỷ lệ CBCC cấp xã đạt chuẩn
chuyên môn, nghiệp vụ theo tiêu chuẩn chức danh quy định ước đạt 98,3%.
- Đội ngũ doanh nhân:
Theo số liệu điều tra, có 38,6% số doanh nhân hoạt động trong lĩnh
vực bán buôn và bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô và đây cũng là khu vực có số
lượng doanh nhân hoạt động đông nhất. Tiếp theo là khu vực công nghiệp
chế biến, chế tạo với sự tham gia của 18,9% số doanh nhân.
Tuy nhiên, theo số liệu điều tra sơ bộ có trên 50% trong tổng số doanh
nhân chưa qua đào tạo. Có trên 90% doanh nghiệp có quy mô từ vừa và
nhỏ; có trên 60% số doanh nghiệp sử dụng tổng số lao động dưới 50
người, số doanh nghiệp có vốn sản xuất kinh doanh dưới 10 tỷ VNĐ chiếm
trên 80% tổng số các doanh nghiệp đang hoạt động.
- Đội ngũ giáo viên:
Giai đoạn 2010-2014, tổng số giảng viên các trường cao đẳng, đại
học, dạy nghề trên địa bàn tỉnh là 3.317 người, đạt bình quân 25,7 học
sinh/giáo viên.
Đến hết năm học 2014-2015, toàn tỉnh tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn bậc
mầm non là 99,2%, trong đó trên chuẩn là 72,1%, tăng 1%; từ bậc tiểu học
đến THPT 100% giáo viên đạt chuẩn, trong đó tỷ lệ đạt trên chuẩn bậc tiểu
học 96,5%, tăng 7,5%; THPT 28%, tăng 3% so năm học trước.
Đến năm 2015, toàn tỉnh có 91 giáo viên, giảng viên bậc trung cấp
chuyên nghiệp. Đồng thời, toàn tỉnh có 1.760 giáo viên dạy nghề, trong đó:
trình độ trên đại học 406 người, chiếm 23,1%; trình độ đại học, cao đẳng

hóa và nghề 16.787 người, sơ cấp nghề 46.555 người. Đã giải quyết việc
làm cho trên 89.421 lao động. Bên cạnh đó, toàn tỉnh có 1.910 dự án được
vay vốn với số vay trên 48 tỷ đồng, các dự án này đã giải quyết được việc
làm cho 7.448 lao động.
Từ năm 2012-2015, tỉnh đã mở được 1.050 lớp bồi dưỡng kiến thức
tại các xã, phường cho 149.400 người lao động với kinh phí hỗ trợ hơn 13
tỷ đồng. Tỉnh đã giải quyết việc làm trong nông nghiệp, nông thôn cho
15


19.911 người, quan tâm hỗ trợ các doanh nghiệp đào tạo NNL cho ngành
du lịch, dịch vụ, đã giải quyết việc làm cho 19.544 người.
Từ năm 2011 đến nay, tỉnh đã giải quyết chính sách ưu đãi đội ngũ
CBCCVC đi đào tạo sau đại học đối với 483 người, với tổng kinh phí
khoảng 12 tỷ đồng. Tỉnh đã thu hút được 52 người, trong đó có 40 bác sĩ,
12 dược sĩ đại học, nâng tổng số người hưởng chính sách thu hút của tỉnh
lên 56 người.
2.3. Đánh giá chung về thực trạng chính sách phát triển nguồn
nhân lực tỉnh Vĩnh Phúc
2.3.1. Những điểm mạnh
- Kinh tế luôn duy trì tốc độ tăng trưởng cao, tạo tiền đề vật chất và tài
chính ngày càng cao cho sự phát triển nhân lực của tỉnh.
- NNL của tỉnh dồi dào về số lượng, có tinh thần hiếu học, cần cù,
chịu khó, thông minh, sáng tạo trong lao động.
- Chất lượng nhân lực được nâng lên một bước, thể hiện một bộ phận
nhân lực đã thích ứng được với công nghệ tiên tiến, hiện đại ở một số lĩnh
vực.
- Năng suất lao động xã hội từng bước được nâng cao do trình độ của
người lao động ngày càng cao.
- Thị trường lao động đã phát triển khá hơn do hình thành và phát triển

17


Chương 3
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH
PHÁT TRIỀN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI TỈNH VĨNH PHÚC
3.1. Quan điểm, mục tiêu, định hướng chính sách phát triển nguồn
nhân lực tại tỉnh Vĩnh Phúc
3.1.1. Quan điểm
Quán triệt các chủ trương, quan điểm của Đảng và chính sách của Nhà
nước, Đảng bộ và chính quyền các cấp tỉnh Vĩnh Phúc luôn coi nhân lực là
nguồn lực quan trọng nhất để phát triển KT-XH nhanh, bền vững, là nhân
tố quyết định sự thành công trong việc đưa Vĩnh Phúc trở thành tỉnh công
nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020. Từ đó, tỉnh xác định phát triển
nhân lực phải có tầm nhìn chiến lược, gắn kết chặt chẽ với quy hoạch phát
triển KT-XH.
Phát triển nhân lực có trọng tâm, trọng điểm, phải đảm bảo phù hợp
với phân bố dân cư trong tỉnh và quy hoạch hệ thống mạng lưới đào tạo
chung của vùng KTTĐ Bắc Bộ và của cả nước.
3.1.2. Mục tiêu
- Mục tiêu tổng quát: phát triển toàn diện GD-ĐT, tạo sự chuyển
biến rõ rệt về chất lượng nhân lực, hình thành đội ngũ nhân lực chất lượng
cao đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh, bền vững trong quá trình CNHHĐH, yêu cầu của hội nhập quốc tế và nền kinh tế tri thức; phát triển
nhanh nhân lực những ngành, lĩnh vực mà Vĩnh Phúc có lợi thế so sánh,
gắn đào tạo với giải quyết việc làm - đào tạo theo địa chỉ; tích cực phân
luồng học sinh sau trung học cơ sở và trung học phổ thông; xây dựng Vĩnh
Phúc thành trung tâm đào tạo NNL đạt chuẩn chất lượng và chất lượng cao
trong khu vực và của cả nước.
- Mục tiêu cụ thể: năm 2015 đạt tỷ lệ 350 sinh viên/1 vạn dân, 08 bác
sĩ/1 vạn dân; ít nhất 700-800 cán bộ có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ và khoảng

động, hoạt động của các cơ quan, đoàn thể, đến mọi người dân về định
hướng, mục tiêu, vai trò, trách nhiệm đào tạo và sử dụng nhân lực của tỉnh
19


đến năm 2020; nâng cao và tạo sự chuyển biến thật sự mạnh mẽ trong
nhận thức của các cấp, các ngành của đội ngũ CBCCVC và mọi người dân
về vai trò của công tác PTNNL phục vụ sự nghiệp phát triển KT-XH, quốc
phòng, an ninh.
3.2.2. Giải pháp về đổi mới và nâng cao năng lực quản lý nhà nước
về phát triển nguồn nhân lực
Hoàn thiện, nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động bộ máy
quản lý nhà nước về phát triển nhân lực. Tăng cường việc phân cấp quản
lý, quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở đào tạo.
Tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành, các chủ thể tham gia
PTNNL trên địa bàn tỉnh. Trên cơ sở quy hoạch phát triển nhân lực của
tỉnh, các cấp, các huyện, thành, thị tăng cường phối hợp trong xây dựng
chương trình, kế hoạch PTNNL cho ngành, lĩnh vực, huyện, thành, thị.
3.2.3. Giải pháp về chính sách đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
Thứ nhất, quy hoạch, sắp xếp hệ thống đào tạo, nhất là đào tạo nghề.
Quy hoạch, sắp xếp lại hệ thống mạng lưới cơ sở đào tạo, dạy nghề trên
địa bàn tỉnh; ưu tiên hỗ trợ, đầu tư phát triển các trường CĐ chuyên
nghiệp, CĐ nghề, trung cấp nghề hiện tại của cả Trung ương và địa
phương trên địa bàn tỉnh.
Thứ hai, nâng cao toàn diện chất lượng và đồng bộ hoá cơ cấu đội ngũ
giáo viên đào tạo, dạy nghề. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính
sách liên quan đến phát triển hệ thống đào tạo trên địa bàn tỉnh...
Đổi mới và đồng bộ nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo gắn
với chuẩn đầu ra của mỗi chương trình ...
3.2.4. Giải pháp về huy động các nguồn lực cho phát triển nguồn

nhân lực
- Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng quy hoạch cán bộ, đổi mới tiêu
chuẩn, quy trình tuyển dụng, bổ nhiệm CBCCVC.
- Tiếp tục xây dựng, bổ sung hoàn thiện cơ chế, chính sách PTNNL.
- Xây dựng được hệ thống chỉ tiêu đánh giá đào tạo PTNNL, hệ thống
21


kiểm tra, giám sát đối với PTNNL, đảm bảo công khai, minh bạch, chính
xác, kịp thời.
- Huy động các nguồn lực trong xã hội cho PTNNL. Tập trung đầu tư
theo chiều sâu, có trọng điểm đi đôi với việc thực hiện xã hội hoá PTNNL;
thu hút mọi nguồn lực đầu tư hiện đại hoá trang thiết bị dạy nghề.
- Việc sử dụng ngân sách cho PTNNL, hỗ trợ kinh phí đào tạo nhân
lực vừa phải thực hiện hàng năm và phải duy trì liên tục trong suốt quá
trình đẩy mạnh CNH-HĐH của tỉnh từ nay đến năm 2020.
- Nhanh chóng xây dựng và phát triển mạng lưới thông tin thị trường
lao động và dịch vụ về đào tạo, tìm kiếm, giới thiệu việc làm.
3.3. Một số kiến nghị, đề xuất
- Đối với Đảng, Nhà nước:
+ Trong thời gian tới, Đảng cần tiếp tục ban hành đường lối, nghị
quyết về chiến lược PTNNL, nhằm tạo ra bước phát triển mới trong chiến
lược PTNNL.
+ Nhà nước cần cụ thể hóa đường lối PTNNL bằng các chương trình,
chiến lược PTNNL. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về PTNNL,
nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý về
PTNNL.
+ Chính phủ cần có chiến lược phát triển dinh dưỡng quốc gia nhằm
cải thiện tầm vóc, thể lực, thể chất của người dân; đồng thời có cơ chế cải
tiến chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học đối với lĩnh vực GDĐT...

+ Tiếp tục chỉ đạo các ngành, các cấp trong tỉnh thực hiện hiệu quả
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển nhân lực của tỉnh
giai đoạn 2015 - 2020, định hướng 2030.
+ Tỉnh Vĩnh Phúc cần tiếp tục hoàn thiện thể chế, chính sách nhằm tạo
ra môi trường thuận lợi cho PTNNL.
+ Tiếp tục quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, tạo điều kiện thuận lợi cho
các cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập có vai trò, tác động to lớn
trong quá trình đào tạo, PTNNL.
23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status