Giải pháp chính sách việc làm cho lao động nông thôn từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi - Pdf 42

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐỖ THỊ KIM DUYÊN

GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỪ THỰC TIỄN
TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, năm 2017


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐỖ THỊ KIM DUYÊN

GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỪ THỰC TIỄN
TỈNH QUẢNG NGÃI
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 60.34.04.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN CHIẾN THẮNG

2.3. Thực trạng việc làm trong lao động nông thôn tỉnh Quảng Ngãi ............ 54
2.4. Đánh giá thực hiện chính sách ................................................................. 57
CHƢƠNG 3. HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI TỈNH QUẢNG NGÃI ................ 63
3.1. Quan điểm, mục tiêu, phương hướng về giải quyết việc làm cho lao động
nông thôn nhìn từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi ................................................. 63
3.2. Những giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại tỉnh
Quảng Ngãi ..................................................................................................... 66
KẾT LUẬN .................................................................................................... 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CCKT

: Cơ cấu kinh tế

CNH- HĐH

: Công nghiệp hóa- hiện đại hóa

CSVL

: Chính sách việc làm

FDI

: Foreign Direct Investment
Đầu tư trực tiếp nước ngoài



: United States Dollar
Đồng đô la Mỹ


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

bảng
Bảng 1.1.

Dân số trong độ tuổi lao động phân theo khu vực và
trình độ chuyên môn 2014

Bảng 2.1. Cơ cấu kinh tế giai đoạn 1990- 2013.
Bảng 2.2.

Cơ cấu dân số từ 15 tuổi trở lên chia theo nhóm tuổi và
khu vực năm 2014

Trang

8
39
40

Bảng 2.3. Lực lượng lao đông phân theo trình độ đào tạo


Quảng Ngãi là một tỉnh thuộc duyên hải miền Trung với quy mô dân số
khoảng 1.219.286 người. Số người trong độ tuổi lao động khoảng 745.625

1


người chiếm 61,16% dân số, dân số tham gia lao động kinh tế thường xuyên
705.679 người chiếm 57,87% dân số. Trong đó phân bố ở khu vực thành thị là
99.148 người chiếm 14,05%, khu vực nông thôn là 606.531 người chiếm
85,95%. Hàng năm, số lao động bước vào độ tuổi lao động khá lớn, bình quân
khoảng 27.000- 28.000 người. Bình quân hàng năm có khoảng 46.00047.000 người thất nghiệp và thiếu việc làm.
Có thể nói công tác đào tạo và giải quyết việc làm cho lao động nông
thôn của tỉnh Quảng Ngãi bước đầu đã mang lại kết quả. Tuy nhiên so với
tình hình hiện nay, chất lượng lao động qua đào tạo ở nông thôn chưa cao,
vẫn không ít lao động sau khi học nghề chưa có việc làm vẫn còn nhiều và
gặp nhiều bất cập.
Xuất phát từ tình hình thực tiễn của tỉnh Quảng Ngãi trong nhiều năm
qua cũng như nhu cầu của chính bản thân trong việc tìm kiếm việc làm tôi
chọn đề tài “Giải pháp chính sách việc làm cho lao động nông thôn từ thực
tiễn tỉnh Quảng Ngãi” nhằm đánh giá đúng thực trạng việc làm của lao động
nông thôn tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian qua từ đó đưa ra những quan điểm,
giải pháp nâng cao chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn của
tỉnh Quảng Ngãi để làm luận văn thạc sĩ.
2. Tình hình nguyên cứu đề tài
Giải pháp chính sách việc làm cho lao động nông thôn luôn là vấn đề mà
Đảng và Nhà nước ta quan tâm hàng đầu qua nhiều thế kỷ và đã có nhiều
công trình, những tác phẩm xung quanh vấn đề này như:
“Việc làm ở nông thôn thực trạng và giải pháp” của TS Chu Tiến Quang,
Viện nghiên cứu quản lý Trung ương, Ban chính sách phát triển nông thôn:
trình bày về một số vấn đề cơ bản về lao động và việc làm trong nông thôn,

“Giải quyết việc làm ở nông thôn 1994-1995 đến năm 2000” của tác giả
Nguyễn Khang, Tạp chí lao động và xã hội 9/1993.
“Đào tạo nghề cho lao động nông thôn nước ta hiện nay, vấn đề quan

3


tâm” của ThS Hoàng Văn Phai, Tạp chí kinh tế và dự báo số 3/1011.
Nhìn chung, những công trình, bài viết nói trên đã đi sâu vào trọng tâm
nghiên cứu đánh giá về vấn đề lao động ở Việt Nam. Nhưng chưa có nhiều
công trình chuyên sâu nghiên cứu về vấn đề lao động ở nông thôn một cách
toàn diện. Vì vậy mà tôi đã chọn đề tài trên để nghiên cứu và phân tích trên cơ
sở lựa chọn và kế thừa một số kết quả đã công bố kết hợp khảo sát thực tiễn
nông thôn ở tỉnh Quảng Ngãi. Từ đó sẽ đưa ra một số giải pháp phù hợp với
tình hình thực tế ở địa phương nhằm góp phần giảm số lượng lao động nông
thôn phát triển kinh tế xã hội tỉnh nhà.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
- Đề xuất những phương hướng cơ bản và giải pháp chủ yếu nhằm giải
quyết việc làm cho lao động nông thôn ở tỉnh Quảng Ngãi trong những năm tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích, đánh giá thực trạng giải quyết việc làm ở tỉnh Quảng Ngãi
trong những năm qua rút ra những ưu, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân đó.
- Tìm hiểu được những nhân tố ảnh hưởng đến chính sách việc làm cho
lao động nông thôn.
- Đề xuất những phương hướng, giải pháp nhằm giải quyết việc làm cho
lao động nông thôn tỉnh Quảng Ngãi.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Lao động nông thôn ở tỉnh Quảng Ngãi.

6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan chức
năng, sở, ban ngành có liên quan đến việc hoạch định chính sách, chiến lược
giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Quảng Ngãi cũng như các
tỉnh khác có điều kiện kinh tế xã hội tương đồng.

5


7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và mục lục luận văn
được kết cấu thành 3 chương.
Chương 1. Cơ sở lý luận về chính sách việc làm cho lao động nông thôn
Chương 2. Thực trạng thực hiện chính sách việc làm cho lao động nông
thôn tại tỉnh Quảng Ngãi.
Chương 3. Hoàn thiện chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông
thôn tại tỉnh Quảng Ngãi.

6


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
1.1. Lao động nông thôn
1.1.1. Khái niệm
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng: " Giải quyết việc
làm là yếu tố quyết định để phát huy nhân tố con người, ổn định và phát triển
kinh tế, làm lành mạnh xã hội, đáp ứng nguyện vọng chính đáng và yêu cầu
bức xúc của nhân dân. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X xác định


1,89

12,36

(Nguồn: Số liệu Thống kê Lao động- việc làm ở Việt Nam năm 2014)
- Lao động nông thôn mang tính thời vụ cao. Sản xuất luôn bị chi phối
mạnh mẽ bởi các quy luật sinh học và điều kiện tự nhiên của từng vùng: khí
hậu, đất đai,…. Do đó quá trình sản xuất mang tính thời vụ cao, thu hút lao
động không đồng đều. Chính vì tính chất này đã làm cho việc sử dụng lao
động ở các vùng nông thôn trở nên phức tạp.
- Lao động dồi dào nhưng lại không có ý thức vươn lên trong cuộc sống,
hài lòng với những gì mình có, không có ý chí vươn lên thoát nghèo, ỷ lại
trông chờ vào sự đầu tư của Nhà nước nên thiếu năng động trong sản xuất.
- Lao động nông thôn sống và làm việc rải rác trên nhiều địa bàn, đa
dạng về độ tuổi làm cho việc tổ chức hợp tác lao động, tổ chức quản lý, bồi
dưỡng, đạo tạo cung cấp thông tin cho lao động nông thôn rất khó khăn.
- Lao động nông thôn thường học nghề qua những thế hệ trước, cha
truyền con nối, truyền từ đời này sang đời khác nên mang tính chất bảo thủ
không cần thiết tiếp cận cái mới khó khăn trong việc thay đổi phương hướng
sản xuất cũng như phân công lao động.
- Lao động nông thôn xa thành phố, mạng lưới giao thông liên của các
vùng còn hiểm trở cho thuận lợi nên khả năng tiếp cận và tham gia thị trường

8


kém, thiếu khả năng nắm bắt thông tin thị trường.
1.2. Chính sách việc làm cho lao động nông thôn
1.2.1. Khái niệm

phát triển và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động. Qúa trình đó diễn ra từ giáo
dục đào tạo và phổ cập nghề nghiệp, trang thiết bị cho người lao động về trình
độ chuyên môn, tay nghề đó có thể tạo ra và hưởng thụ những giá trị lao động
mà mình tạo ra.
Tạo việc làm theo nghĩa hẹp chủ yếu chuyển vào đối tượng thất nghiệp,
chưa có việc làm hoặc thiếu việc làm nhằm tạo thêm việc làm cho người lao
động duy trì tỷ lệ thất nghiệp ở mức thấp nhất.
Người có việc làm:
- Người có việc làm bao gồm những người đủ 15 tuổi trở lên trong nhóm
dân số hoạt động kinh tế mà trong một tuần lễ trước khi điều tra.
- Đang làm việc để nhận tiền lương, tiền công hoặc lợi nhuận bằng tiền
hay hiện vật.
- Đang làm những công việc sản xuất kinh doanh của gia đình mình để
thu lợi nhuận nhưng không được trả công cho công việc đó.
- Đã có việc làm trước đó nhưng đang trong thời gian nghỉ đã được sự
cho phép của nhà quản lí và sẽ trở lại làm việc sau thời gian nghỉ phép.
Căn cứ vào thời gian làm việc của người được coi là có việc làm thì có
thể phân loại như sau:
- Người đủ việc làm: Là những người có điều kiện sử dụng hết thời gian
lao động theo quy định. Trong thống kê lao động- việc làm ở Việt Nam thì
những người có đủ việc làm bao gồm những người có số giờ làm việc trong
tuần lễ tính đến thời điểm điều tra lớn hơn hoặc bằng 40 giờ hoặc những
người có số giờ làm việc nhỏ hơn 40 giờ nhưng lớn hơn hoặc bằng giờ quy
định hiện hành. Số giờ quy định trên có thể thay đổi theo từng năm hoặc từng
thời kỳ.

10


- Người thiếu việc làm: Bao gồm những người mà tại thời điểm điều tra

nơi có thu nhập cao, di chuyển từ nông thôn ra thành thị, từ nước này sang
nước khác kiếm việc làm đã gây nên sức ép về việc làm và tăng thất nghiệp.
Mặt khác, nước ta có quy mô dân số lớn, tỷ lệ tăng dân số cao và cơ cấu kinh
tế thuộc loại dân số trẻ. Hàng năm có khoảng 1,4- 1,5 triệu lao động bước vào
độ tuổi lao động cùng với số lao động thất nghiệp của năm trước sẽ trở thành
gánh nặng cho gia đình và xã hội ảnh hưởng đến trật tự. Do đó, cần có chính
sách tạo việc làm cho số lao động bị thất nghiệp và giảm sức ép về việc làm.
Đặc biệt là LĐNT vì nước ta vẫn còn là một nước nông nghiệp, sinh sống chủ
yếu bằng sản xuất nông nghiệp.
Giải quyết việc làm là vấn đề có ý nghĩa to mà từ nước tới nay nước ta
vẫn luôn đặt lên nhiệm vụ hàng đầu của mỗi quốc gia. Chính vì vậy mà Bộ
luật lao động có quy định rõ ràng, đầy đủ về khái niệm, nội dung và trách
nhiệm của Nhà nước, trách nhiệm của từng thành viên trong xã hội đối với
vấn đề việc làm. “Giải quyết việc làm đảm bảo cho mọi người có khả năng
lao động đều có cơ hội có việc làm là trách nhiệm của Nhà nước, của các
Doanh nghiệp và của toàn xã hội”.
Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về chính sách việc làm. Nhưng
tôi thấy khái niệm sau đây là khái niệm bao quát và đầy đủ nhất.
“Chính sách việc làm là tổng thể các quan điểm, tư tưởng, các mục tiêu,
các giải pháp và công cụ nhằm sử dụng lực lượng lao động và tạo việc làm
cho lao động”. Hay nói cách khác “Chính sách việc làm là sự thể chế hóa
Pháp luật của Nhà nước trên lĩnh vực lao động và việc làm, là hệ thống các
quan điểm, phương hướng, mục tiêu và các giải pháp giải quyết việc làm cho
người lao động”. Vì vậy, hiện nay đối với đất nước ta, tạo thêm việc làm, hạn
chế thất nghiệp ở tỷ lệ thấp nhất là một trong những mục tiêu kinh tế mà nước
ta quan tâm thực hiện. [36, tr.3]
Chính sách việc làm cho lao động nông thôn là một trong những chính

12




làm các việc phi nông nghiệp khác hoặc đi làm thuê với thu nhập cao hơn là
làm nông nghiệp.
Giai đoạn 2: nền kinh tế phát triển ở trình độ cao, năng suất lao động
tăng nhanh và năng suất lao động xã hội đạt trình độ cao. Số lao động dôi ra
do nông nghiệp giải phóng đã được các ngành khác thu hút hết. Vì thế, giai
đoạn này số lượng lao động ở nông thôn giảm tương đối. Chúng ta đang trong
quá trình CNH-HĐH và chủ trương công nghiệp hóa nông thôn hy vọng sẽ
nâng cao được năng suất lao động ở nông thôn, từ đó sẽ từng bước rút bớt dc
lao động ở nông thôn để tham gia vào các ngành sản xuất khác.
- Nguồn lao động nông thôn tham gia vào sản xuất lương thực, thực phẩm.
Nước ta là một nước có truyền thống nông nghiệp lâu đời dân số sống
chủ yếu bằng nghề nông. Vì vậy, nguồn lao động nông thôn tham gia vào sản
xuất nông nghiệp là rất đông đảo. Cùng với sự đi lên của nên kinh tế và sự
tăng lên về dân số thì nhu cầu về lương thực thực phẩm ngày càng tăng. Việc
sản xuất lương thực thực phẩm chỉ có thể đạt được trong ngành nông nghiệp
và sức lao động để tạo ra lương thực, thực phẩm là do nguồn lao động nông
thôn cung cấp.
- Nguồn lao động nông thôn tham gia vào quá trình sản xuất nguyên
liệu cho công nghiệp chế biến Nông- Lâm- Thủy sản. Công nghiệp chế biến
nông, lâm thủy sản với các yếu tố đầu vào là các sản phẩm mà người lao
động nông thôn làm ra. Thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì phát triển
công nghiệp chế biến là rất quan trọng để nâng cao sức cạnh tranh của sản
phẩm nông nghiệp.
1.2.3. Nội dung
Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn là nhiệm vụ trọng tâm trong
công tác xóa đói, giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội, thúc đẩy kinh tế xã
hội. Trong những năm qua Việt Nam đã có nhiều chủ trương, chính sách



15


giá thành nâng cao sức cạnh trạnh của sản phẩm. Khởi nghiệp cho các trang
trại, doanh nghiệp vừa và nhỏ để lập dự án, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, huy
động vốn tuyển dụng và đào tạo lao động, lựa chọn công nghệ, tìm kiếm thị
trường. Tư vấn và dịch vụ khác liên quan đến phát triển phát triển nông
nghiệp, nông thôn.
- Hợp tác quốc tế về khuyến nông: Tham gia hoạt động khuyến nông
trong các chương trình hợp tác quốc tế. Trao đổi hoạt động khuyến nông với
các tổ chức, cá nhân nước ngoài và tổ chức quốc tế theo quy định của pháp
luật Việt Nam.
- Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm
của các cấp, các ngành và của toàn xã hội về lĩnh vực đào tạo, dạy nghề thông
qua hình thức tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng đối tượng phù hợp nhằm
làm chuyển biến căn bản nhận thức về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công
tác đào tạo, dạy nghề đặc biệt là lao động nông thôn.
- Tăng cường công tác khảo sát, rà soát các số liệu về nhu cầu học nghề
và ngành nghề theo nhu cầu của người lao động.
- Tăng cường quản lý Nhà nước về dạy nghề một cách hiệu quả, trong đó
chú trọng bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ
chuyên trách làm công tác dạy nghề, triển khai đồng bộ các văn bản hướng
dẫn của Trung ương.
- Thường xuyên tổ chức hội nghị sơ kết nhằm đánh giá kết quả công tác
đào tạo, dạy nghề nói chung cho lao động khu vực nông thôn theo Quyết định
số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác
dạy nghề.
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung mạng lưới các cơ sở đạo tạo nghề cho phù
hợp với từng thời kỳ, từng địa phương. Tăng cường công tác tư vấn, giới thiệu

nghiệp hoạt động ở nông thôn. Mặt khác, cơ cấu lại nền kinh tế là giảm thiểu
các ngành nghề và sản phẩm có hàm lượng lao động cao. Từ đó, làm tăng sự

17


dôi dư của đội ngũ lao động giản đơn. [6, tr. 2]
1.2.3.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiêp, nông thôn
Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn là cách thức ứng xử tích cực
để tiếp tục tồn tại và phát triển trong bối cảnh nước ta hiện này “Đất chật,
người đông, dư thừa lao động”, đặc biệt là LĐNT của một nước nông nghiệp
như nước ta hiện nay.
Với phương châm “giải quyết lao động nông thôn là một trong những
giải pháp quan trọng của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn”.
Công nghiệp hóa bao giờ cũng đi cùng với đô thị hóa- một trong những giải
pháp thu hẹp khoảng cách chênh lệch giữa nông thôn và thành thị. Việc hình
thành mạng lưới đô thị, một mặt giữ vai trò là tăng trưởng trong chiến lược
phát triển vùng nông thôn, mặt khác có điều kiện tạo thêm nhiều việc làm thu
hút một phần LĐNT, từng bước giải quyết vấn đề dư thừa lao động ở nông
thôn. Bằng một số chính sách hỗ trợ:
Chuyển dịch CCKT theo hướng CNH-HĐH ở nước ta trước hết chính là
phát triển mạnh các ngành nghề phi nông nghiệp, thông qua đó giảm bớt lao
động trong lĩnh vực nông nghiệp, tăng khả năng tích lũy dân cư. Đây là điều
kiện để tái đầu tư, áp dụng các phương pháp sản xuất, công nghệ tiên tiến vào
sản xuất, trong đó có cả sản xuất nông nghiệp.
Hình thành các vùng kinh tế dựa trên tiềm năng, lợi thế của vùng gắn với
nhu cầu của thị trường. Chuyển dịch CCKT theo hướng CNH-HĐH là quá
trình chuyển biến căn bản về phân công lao động xã hội theo lãnh thổ. Xóa bỏ
tình trạng chia cắt về thị trường giữa các vùng, xóa bỏ tình trạng tự cung tự
cấp, đặc biệt là tự cung, tự cấp về lương thực của từng vùng, từng địa phương,

nguồn LĐNT dồi dào như nước ta hiện nay.
Vì vậy, để tăng vốn FDI trong thời gian tới Đảng và Nhà nước ta đã có
những chính sách thu hút:
- Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý liên qua đến đầu tư nước ngoài.

19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status