Chính sách phát triển việc làm cho thanh niên nông thôn từ thực tiễn tỉnh quảng nam - Pdf 46

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN THANH THU

CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN VIỆC LÀM CHO
THANH NIÊN NÔNG THÔN TỪ THỰC TIỄN
TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, năm 2017


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN THANH THU

CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN VIỆC LÀM CHO
THANH NIÊN NÔNG THÔN TỪ THỰC TIỄN
TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 60 34 04 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. HỒ TẤN SÁNG


trong Luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc. Luận văn này là công trình
nghiên cứu của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Hồ Tấn Sáng.
Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Tác giả luận văn

Trần Thanh Thu


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌCVỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN VIỆC
LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN .............................................................9
1.1. Một số khái niệm công cụ ....................................................................................9
1.2. Chính sách phát triển việc làm cho TNNT – một bộ phận cấu thành chính sách
phát triển và giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội ở Việt Nam ...............................12
1.3. Nội dung và quy trình chính sách phát triển việc làm cho TNNT ở nước ta hiện
nay .............................................................................................................................15
1.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển việc làm cho TNNT .........18
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN VIỆC LÀM CHO
THANH NIÊN NÔNG THÔN TẠI TỈNH QUẢNG NAM .................................22
2.1. Một số nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả chính sách phát triển việc
làm cho TNNT tỉnh Quảng Nam...............................................................................22
2.2. Tình hình việc làm của thanh niên nông thôn và thực trạng chính sách phát triển
việc làm cho TNNT tại tỉnh Quảng Nam ..................................................................26
2.3. Kết quả điều tra xã hội học về tình hình việc làm của TNNT ...........................38
CHƢƠNG 3. PHƢƠNG HƢỚNG, CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN VIỆC LÀM
CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM .49
3.1. Phương hướng phát triển việc làm cho thanh niên nông thôn của tỉnh Quảng
Nam đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 ......................................................................49
3.2. Một số nội dung chính sách phát triển việc làm cho TNNT trên địa bàn tỉnh

Cơ cấu lao động thanh niên có việc làm theo lĩnh vực kinh tế

27

2.4.

Cơ cấu lao động TNNT tham gia các loại hình kinh tế

28

2.5.

TNNT được tạo việc làm tại các doanh nghiệptrên địa bàn

32

tỉnh Quảng Nam
2.6.

Số học sinh THPT ở nông thôn được định hướng nghề
nghiệp

37


MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình lãnh đạo sự nghiệp cách mạng, Đảng ta luôn đánh giá
cao vai trò của thanh niên, quan tâm xây dựng chiến lược giáo dục, bồi
dưỡng, tổ chức thanh niên thành lực lượng xứng đáng kế tục sự nghiệp cách

liên quan.
Xuất phát từ thực tiễn đó, học viên chọn đề tài “Chính sách phát triển
việc làm cho thanh niên nông thôn từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam” để làm luận
văn tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Chính sách công.
2. Tình hình nghiên cứu
Qua quá trình tìm hiểu ban đầu, bản thân tác giả nhận thấy những vấn
đề liên quan đến việc làm, giải quyết việc làm đã được nhiều người quan tâm
nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau.
Ở cấp độ nghiên cứu chính sách công - cơ sở lý luận cho việc phân tích
chính sách tạo việc làm, phát triển việc làm cho thanh niên nói chung, TNNT
nói riêng, trong những năm gần đây đã xuất hiện khá nhiều công trình.
Trong những năm 90 của thế kỷ XX, khuynh hướng đổi mới tư duy về
chính trị - nhà nước ở nước ta bắt đầu có những công trình, bài viết bàn luận
về quyết sách chính trị, về phân tích chính sách công nhiều hơn. Theo đó, có
thể kể đến các công trình tiêu biểu sau:
- Những đề cương bài giảng, tập bài giảng mang tính giáo khoa cơ sở,
do các tác giả biên soạn trong quá trình hình thành, xác lập nội dung, chương
trình của bộ môn Chính trị học từ những năm đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX
đến nay đã đề cập đến: “Quyết sách chính trị”, “ oạt động chính trị và quyết
định chính trị”, “Con người chính trị và quyết sách chính trị”. Về sau, các tập
bài giảng này có xu hướng tập trung vào lĩnh vực “Chính sách công”

2


- Tìm hiểu có tính chuyên sâu, trong xu thế phát triển của chuyên ngành
chính trị học, có các công trình:
“Tìm hiểu vể khoa học chính sách công”
thể tác giả ở Viện Chính trị học,


sách đối với toàn bộ quy trình hoạch định và thực thi chính sách phát triển.
Bằng phương pháp nghiên cứu thực chứng, phê phán, dựa trên những nguyên
lý chung, sử dụng tư duy logic cùng với sự hỗ trợ của các công cụ toán học,
thống kê... cuốn sách nêu lên một cách tiếp cận mới trong phân tích chính

3


sách phát triển, đồng thời có thể nắm bắt được một số mô hình và kỹ thuật
phân tích chính sách phát triển một cách cơ bản, khoa học.
+ Quyển sách: "Tài chính công và phân tích chính sách thuế”. Tác giả:
Sử Đình Thành và Bùi Thị Mai Hoài. Nhà xuất bản ao động Xã hội. Năm
2009. Biên soạn nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu của các sinh
viên sau đại học thuộc ngành Tài chính - Ngân hàng.
Công trình này đã góp phần vào nhận thức về kinh tế khu vực công và vai
trò của nó trong quản trị công, chính sách công và ra quyết định chính sách.
+ Phân tích chính sách công ở Việt Nam (qua khảo sát một số quận,
huyện ở thành phố Đà Nẵng), của 2 tác giả Hồ Tấn Sáng, Nguyễn Thị Tâm
(2014); Nhà xuất bản chính trị quốc gia.
Cuốn sách đã tiếp cận đề cập một số vấn đề lý luận cơ bản liên quan
đến phân tích chính sách công, đặc biệt đã vận dụng lý luận và phương pháp
luận đó để nghiên cứu một trường hợp cụ thể từ thực tiễn một số quận, huyện
ở thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ áp dụng mô hình thí điểm không tổ chức
ĐND ở quận, huyện và phường.
-

dạng các bài viết, có thể thấy khá nhiều công trình đăng tải trên các

tạp chí chuyên ngành đề cập đến những khía cạnh cụ thể góp phần đánh giá,
phân tích các chính sách của Đảng và Nhà nước (chính sách công) trong quá

làm cho TNNT.
- Luận văn cao học của oàng Vĩnh Giang năm 2009 về “Hoàn thiện
chính sách giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất”. Luận văn này
tập trung vào việc làm rõ thực trạng việc làm của nhóm nông dân bị thu hồi
đất và đưa ra những giải pháp góp phần giải quyết việc làm cho đối tượng này
trong đó có thanh niên nông thôn .
- Luận văn Thạc sĩ của Đặng Thị Phương Thảo, Học viện Chính trị Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2010) “Việc làm cho thanh niên trong
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam”. Luận văn này đề cập
đến lĩnh vực rộng hơn đó là việc làm cho thanh niên, đây là một vấn đề liên
quan mật thiết với tạo việc làm cho TNNT.

5


- Luận văn Thạc sĩ Quản lý Hành chính công của Nguyễn Thị Hồng
Ngọc, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2010) “Quản
lý nhà nước về giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn qua thực tiễn
tỉnh Bắc Kạn”. Tác giả tập trung làm rõ những vấn đề liên quan đến việc làm,
thất nghiệp và tình hình giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn miền
núi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, đồng thời tác giả cũng đã đưa ra những giải
pháp thiết thực để góp phần giải quyết việc làm cho thanh niên miền núi tại
tỉnh Bắc Kạn.
- Luận văn thạc sĩ Kinh tế của Bùi Đức Hoàng, Trường Đại học Nông
nghiệp Hà Nội, (2009) “Nghiên cứu giải pháp chủ yếu nhằm tạo việc làm cho
thanh niên nông thôn huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình”.
- Ngoài ra, một số nghiên cứu, bài viết cũng được đăng tải trên các báo,
tạp chí, website1.
Nhìn chung, những công trình và bài viết nói trên đã tiếp cận nghiên
cứu vấn đề việc làm, vấn đề tác động của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đến người lao động nói chung và đến

Nam thời gian qua.
- Đề xuất những khía cạnh, nội dung góp phần nâng cao chất lượng,
hiệu quả của chính sách phát triển việc làm cho TNNT trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam trong thời gian đến.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu: Chính sách phát triển việc làm cho TNNT
- Phạm vi nghiên cứu
* Về không gian: trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
* Về thời gian:nguồn số liệu phục vụ đề tài được thu thập trong giai
đoạn 2010-2015 và số liệu dự báo 2016-2020.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn
- Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa

ác

- ênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước, pháp luật; quan điểm, chủ trương,
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đối với công tác thanh niên nói
chung và phát triển việc làm cho thanh niên nói riêng.

7


-Vận dụng thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng của
triết học Mác – Lênin để giải quyết các vấn đề đặt ra.
- Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh, điều
tra xã hội học (thu thập, xử lý số liệu, dữ liệu có liên quan).
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Luận văn góp phần xây dựng khung lý luận và khái quát thực tiễn về
chính sách phát triển việc làm cho TNNT ở nước ta nói chung, tỉnh Quảng
Nam nói riêng.

chính sách có ảnh hưởng rộng rãi nhất đến các tầng lớp xã hội, đến mọi công
dân luôn thể hiện ra dưới hình thức chính sách công - những chính sách do
nhà nước ban hành. Vì thế, chính sách công trở thành đối tượng quan tâm của
mọi tầng lớp xã hội - từ đảng cầm quyền đến các đảng đối lập nếu có , từ
công dân đến những người làm việc trong bộ máy nhà nước... Nói cách khác,
trong thể chế chính trị dân chủ, chính sách công là đối tượng được ưu tiên
phân tích trong nghiên cứu quyết sách chính trị; là một khái niệm chi phối sự
hiểu biết của chúng ta về việc thực thi vai trò của nhân tố cầm quyền.
Cũng vì lẽ đó, trong thể chế chính trị Việt Nam - thể chế một đảng cầm
quyền, nói đến chính sách công cũng là nói đến thẩm quyền, vai trò, chức

9


năng của nhân tố lãnh đạo, quản lý - tức là của tổ chức Đảng, Nhà nước.
tầm mức rộng lớn hơn, có thể nói:

Việt Nam, việc hoạch định và thực thi có

hiệu quả các quyết sách của Đảng và Nhà nước x t đến cùng là tiêu chí căn
bản để đánh giá chất lượng, sức mạnh, hiệu quả hoạt động của cả hệ thống
chính trị. ưu ý rằng, ở Việt Nam khi sử dụng khái niệm chính sách công, cần
phân biệt ba khái niệm - 3 cấp độ chi phối tính chất và quy trình ra quyết sách
chính trị gồm: Đường lối, chính sách và biện pháp.Với cách tiếp cận đó có thể
hiểu, chính sách công là chương trình hành động hướng đích của chủ thể nắm
hoặc chi phối quyền lực công cộng - tức quyền lực nhà nước. Chính sách công
là sản phẩm của quá trình thực thi quyền lực chính trị của giai cấp cầm quyền
(thông qua bộ máy nhà nước) 2.
Trên cơ sở tham khảo các cách tiếp cận khác nhau về chính sách công,
có thể đi đến quan niệm: Chính sách công là định hướng hành động do nhà

ao động Việt Nam 2012 , thì “việc

làm” được xác định như sau: Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập
mà không bị pháp luật cấm.
* Thất nghiệp
Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một số người trong lực lượng lao
động muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức tiền lương,
tiền công hiện hành.
Khái niệm thất nghiệp nêu trên là cơ sở để xác định người thất nghiệp.
Người thất nghiệp là người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động
nhưng chưa có việc làm, có nhu cầu tìm việc và đăng ký tìm việc làm. Thất
nghiệp là tình trạng tồn tại ở hầu hết các nền kinh tế. Phát triển việc làm, giảm
thất nghiệp là bài toán mà tất cả các nước đều phải tìm cách giải quyết.
1.1.4. Tạo việc làm cho thanh niên
- Thanh niên là gì?
Trong lịch sử đã diễn ra nhiều cuộc tranh luận sôi nổi giữa các nhà
khoa học về định nghĩa thanh niên. Có thể tiếp cận đối tượng này dưới nhiều
góc độ khác nhau: Triết học, Tâm lý hoc, xã hội học, khoa học thể chất
Theo Từ điển Tiếng Việt, NXB Văn hóa Thông tin, năm 1999: “Thanh
niên là người còn trẻ, đang ở độ tuổi trưởng thành”. Khái niệm này xác định

11


thanh niên dưới 02 góc độ: sinh học độ tuổi) và tâm lý, giáo dục (sự trưởng
thành), không phân biệt thành phần dân tộc, tôn giáo, vùng miền.
Dưới góc độ pháp luật, theo điều 1, Luật Thanh niên Việt Nam năm
2005: “Thanh niên là công dân Việt Nam từ mười sáu tuổi đến ba mươi tuổi”.
- Khái niệm phát triển việc làm
Việc làm là phạm trù để chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao động và

Thứ hai, đặc điểm thị trường lao động TNNT:
Cung lao động rất lớn trong khi cầu lao động lại rất chọn lọc.
+ Thiếu sự chuẩn bị đào tạo nghề nghiệp, tỷ lệ được đào tạo thường rất
nhỏ, đa số TNNT chưa có điều kiện tiếp cận các cơ hội đào tạo nghề nghiệp
trước khi bước vào thị trường lao động.
Đối với những người được đào tạo, cũng gặp phải vấn đề chưa ăn
khớp, hoặc bất cập của hệ thống đào tạo với yêu cầu của thị trường lao động,
nên khả năng hội nhập thị trường lao động của TNNT cũng gặp khó khăn.
+ TNNT chưa đủ thời gian để tích luỹ kinh nghiệm, khi vào thị trường
lao động họ phải cạnh tranh quyết liệt với lao động ở độ tuổi trưởng thành, có
nhiều kinh nghiệm hơn trong nghề nghiệp.
- Vai trò của chính sách phát triển việc làm cho TNNT ở Việt Nam hiện
nay:phát triển việc làm là một trong những chính sách xã hội cơ bản của mọi
quốc gia nhằm góp phần đảm bảo an toàn, ổn định và phát triển kinh tế - xã
hội. Chính sách việc làm vừa có ý nghĩa về mặt kinh tế, vừa có ý nghĩa về mặt
chính trị - xã hội cũng như giáo dục con người. Việc hoạch định và thực thi
không tốt chính sách việc làm sẽ dẫn đến những hậu quả, những thiệt hại trực
tiếp cả về kinh tế, chính trị và xã hội cho đất nước.
Trước hết, phát triển việc làm, đảm bảo việc làm cho TNNT tham gia
hoạt động kinh tế, kết nối họ vào các lĩnh vực sản xuất và dịch vụ, tạo khả

13


năng cho họ nhận được những khoản thu nhập thiết yếu để tái sản xuất sức
lao động của chính bản thân mình, cũng như nuôi sống gia đình mình.
Thứ hai, thông qua phát triển việc làm cho TNNT, các doanh nghiệp,
người sử dụng lao động lựa chọn sức lao động trẻ cần thiết theo khối lượng và
chất lượng theo nhu cầu của mình. Nhưng không phải lúc nào cũng sẵn có lực
lượng thanh niên cần thiết trong một khu vực, chính vì vậy nhờ việc giải

việc làm, lao động mang lại thu nhập mới đảm bảo đời sống cho thanh niên,
là điều kiện cần thiết cơ bản để thanh niên tiếp tục rèn luyện, phấn đấu, vươn
lên, cống hiến ngày càng nhiều hơn cho Tổ quốc. Bên cạnh đó, việc đào tạo
nghề, định hướng nghề cho TNNT còn có ý nghĩa quan trọng để định ra nội
dung và đặc điểm đào tạo. Nếu đào tạo nghề cho TNNT mà không đáp ứng
được nhu cầu thực tế, không nắm bắt được nhu cầu theo từng vùng lãnh thổ
có nghĩa là không đáp ứng được nhu cầu giải quyết việc làm cho mỗi vùng
cũng như các doanh nghiệp.
Một thực trạng hiện nay trong chính sách phát triển việc làm cho
TNNT, đó là xảy ra tình trạng trùng lắp, chồng chéo các dự án. Tình trạng này
đã dẫn đến sự lãng phí các nguồn lực, hiệu quả đầu tư và ở một khía cạnh nào
đó gây nên sự mất cân đối, bất bình đẳng giữa các vùng, các địa phương. Để
khắc phục tình trạng này, cần tăng cường phối hợp công tác giữa chính quyền,
cơ quan nhà nước với các tổ chức chính trị - xã hội của thanh niên, các tổ
chức kinh tế, doanh nghiệp tham gia vào phát triển việc làm cho TNNT nhằm
điều tiết các nguồn lực, tối đa hóa hiệu quả đầu tư.
Trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa phục vụ cho
sự phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Thì công tác phát
triển việc làm nói chung và việc làm cho TNNT nói riêng có vai trò hết sức
quan trọng, quyết định đến tương lai, cuộc sống của từng thanh niên.
1.3. Nội dung và quy trình chính sách phát triển việc làm cho
TNNT ở nƣớc ta hiện nay
Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu lý luận và thực tiễn cũng như tính
hiệu lực, hiệu quả của chính sách phát triển việc làm cho TNNT, người viết xác
định nội dung và quy trình chính sách phát triển việc làm cho TNNT như sau:

15


Thứ nhất, ban hành và tổ chức thực hiện các chiến lược, chính sách,

công tác phát triển việc làm cho xã hội và cho TNNT nói riêng. Khai thác có
hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của địa phương, triển khai chương trình khuyến
khích phát triển các ngành nghề thu hút nhiều lao động. Chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng lao động ngành nông - lâm nghiệp, tăng tỷ
trọng lao động ngành công nghiệp và dịch vụ. Đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; phát triển các ngành nghề truyền thống,
tạo thêm việc làm mới cho TNNT. Xây dựng các mô hình phát triển kinh tế.
Cần có các chính sách tài chính, tín dụng, đất đai, tạo điều kiện thuận lợi để
TNNT có thể tự tạo việc làm từ việc phát triển kinh tế hộ gia đình, sản xuất
kinh doanh, làm kinh tế trang trại, kinh tế tập thể, hợp tác xã, mở doanh
nghiệp vừa và nhỏ.
Thứ tư, tổ chức đào tạo các ngành nghề, định hướng nghề cho TNNT:
Dự báo nhu cầu đào tạo nghề, định hướng nghề là cơ sở đầu tiên để các
cơ sở đào tạo, các trung tâm dạy nghề, trường dạy nghề hoặc trường công
nhân kỹ thuật có thể xây dựng được mục tiêu và chương trình đào tạo. Chuẩn
hoá việc xây dựng chương trình đào tạo. Cấp ủy, Chính quyền và các tổ chức
chính trị - xã hội phối hợp thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về
dạy nghề và giải quyết việc làm; gắn dạy nghề với tạo việc làm cho TNNT.
Thứ năm, quản lý tổ chức và hoạt động của trung tâm dịch vụ việc làm,
doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm, xây dựng đội ngũ cán bộ làm công
tác phát triển việc làm cho thanh niên nói chung, TNNT nói riêng.
Đầu tư xây dựng hệ thống các cơ sở đào tạo nghề và xác định các hình
thức đào tạo nghề. Tổ chức các hoạt động thu hút, tạo điều kiện thuận lợi để
các cơ sở giới thiệu việc làm, dịch vụ tư vấn đào tạo tổ chức sàn giao dịch
việc làm, tư vấn đào tạo tại địa phương.
Thứ sáu, phối hợp công tác giữa cơ quan nhà nước với các tổ chức
chính trị - xã hội - nghề nghiệp của thanh niên, các tổ chức kinh tế, doanh

17




42,8% cũng là xu hướng lựa chọn tiếp theo. Nhóm thanh niên nông thôn và
công nhân có xu hướng lựa chọn nghề công nhân lao động có kỹ thuật trong
các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp cao nhiều hơn.
1.4.2. Trình độ phát triển kinh tế của địa phương
Trong nền kinh tế thị trường, có nhiều yếu tố tác động đến chính sách
phát triển việc làm như: vốn, đất đai, tài nguyên thiên nhiên, trình độ phát
triển kinh tế - xã hội, tốc độ tăng dân số, trình độ quản lý, trình độ và kỹ năng
của người lao động... Trong đó trình độ phát triển kinh tế là yếu tố quan trọng
quyết định đến công tác phát triển việc làm cho người lao động nói chung và
lao động TNNT nói riêng.
Đánh giá sát đúng trình độ phát triển kinh tế là cơ sở để hoạch định quy
hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Theo đó, nền kinh tế phát triển ở
trình độ cao sẽ tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý giữa các ngành; đồng thời nền
kinh tế - xã hội phát triển ở trình độ cao sẽ tạo ra việc phân ngành trong từng
lĩnh vực sẽ tạo ra sự đa dạng về ngành nghề, đáp ứng nhu cầu lao động ở
nhiều trình độ khác nhau.
1.4.3. Tác động của các cơ chế, chính sách phát triển kinh tế - xã hội
Mỗi cơ chế, chính sách phát triển kinh tế - xã hội như: chính sách
khuyến khích thu hút đầu tư, chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài, chính sách phát triển vùng kinh tế trọng điểm, phát triển kinh tế biển,
đảo

đều có tác động trực tiếp đến công tác phát triển việc làm cho người

lao động nông thôn.
Đặc biệt, các chính sách của Chính phủ về dạy nghề và tạo việc làm
đều tác động trực tiếp đến lực lượng lao động, tạo cơ hội hoặc cản trở đến vấn
đề phát triển việc làm. Thời gian gần đây, Chính phủ đã ban hành một số


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status