MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Con người là mục tiêu, là động lực của sự phát triển đất nước
nói chung đặc biệt là đẩy mạnh và hoàn thành tiến trình công nghiệp
hóa- hiện đại hóa đất nước. Cũng như nhiều nước trên thế giới mục
tiêu cuối cùng để phát triển kinh tế ở Việt Nam là nâng cao mức sống
của người dân, đảm bảo cho người dân một cuộc sống đầy đủ và có
cơ hội phát triển toàn diện. Vì vậy, lao động và việc làm là yếu tố có
tầm quan trọng không thể thiếu trong quá trình phát triển ấy. Đảm
bảo công ăn việc làm cho người lao động là mục tiêu hàng đầu của
mỗi quốc gia, giảm tỷ lệ thất nghiệp đồng nghĩa với việc người lao
động có được cuộc sống sung túc hơn. Đặc biệt là đảm bảo công ăn
việc làm cho lao động nông thôn hiện nay.
Bởi nông thôn nước ta có diện tích rộng, dân số đông, số người
trong độ tuổi lao động chiếm phần lớn nhưng hiện nay còn thiếu việc
làm hoặc chưa có việc làm còn khá cao. Điều này đã ảnh hưởng
không nhỏ đến sự phát triển kinh tế- xã hội và yêu cầu củng cố an
ninh quốc phòng của đất nước. Vì vậy, việc giải quyết tốt việc làm
cho lao động nông thôn hiện nay là vấn đề mang tính chiến lược vừa
đòi hỏi lâu dài vừa cấp thiết đối với sự phát triển bền vững ở nước ta.
Với Việt Nam nói chung và tỉnh Quảng Ngãi nói riêng, trong
những năm qua việc thực hiện chính sách của Đảng và nhà nước, vấn
đề lao động việc làm của người lao động cũng đã được quan tâm rất
nhiều. Tình hình kinh tế- xã hội của tỉnh cũng có nhiều thay đổi cơ
bản, cơ cấu kinh tế tiếp tục phát triển theo hướng tích cực.
Quảng Ngãi là một tỉnh thuộc duyên hải miền Trung với quy
mô dân số khoảng 1.219.286 người. Số người trong độ tuổi lao động
1
khoảng 745.625 người chiếm 61,16% dân số, dân số tham gia lao
thôn, thực trạng lao động và việc làm phi nông nghiệp ở nông thôn.
“Việc làm cho người lao động ở các tỉnh duyên hải Nam Trung
Bộ Việt Nam” của TS Trần Đình Chín, Viện chính trị quốc gia HCM,
HN 2012. Tác giả đã có một cách nhìn tổng thể về vấn đề việc làm
của các nhà khoa học kinh điển Mac- Lenin, kinh nghiệm về việc làm
của các nước trên thế giới và một số địa phương trong nước đề xuất
các giải pháp tạo việc làm cho người lao động ở các tỉnh duyên hải
Nam Trung Bộ.
“Đào tạo nghề cho lao động nông dân trong thời kỳ hội nhập
quốc tế” của TS Nguyễn Tiến Dũng nhằm nâng cao nhận thức các
cấp, các ngành xã hội của cán bộ công chức và lao động nông thôn về
vai trò của đào tạo nghề đối với tạo việc làm, tăng thu nhập nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực.
“Lao động việc làm năm 2011 và triển vọng 2012” của Lưu
Quang Tuấn Viện Khoa học lao động và xã hội.
“Sử dụng nguồn lao động và giải quyết việc làm ở Việt Nam” của
tác giả Trần Đình Hoan- Lê Mạnh Khoa, NXB Sự thật, Hà Nội, 1991.
“Thị trường lao động Việt Nam: Định hướng và phát triển” của
ThS Nguyễn Thị Lan Hương, Nxb Lao động- xã hội, HN 2002. Tác
giả phân tích các luận cứ cơ bản định hướng phát triển thị trường lao
động Việt Nam. Từ đó đề xuất các định hướng phát triển thị trường
lao động Việt Nam.
Ngoài ra, cũng có rất nhiều bài báo, tạp chí nguyên cứu về thực
trạng lao động, vấn đề giải quyết việc làm ở nước ta như:
“Vấn đề tạo việc làm tăng thu nhập ở nông thôn của tiến sĩ
Nguyên Sinh Cúc, Tạp chí thông tin lý luận 11/1990.
“Chính sách việc làm ở Việt Nam, thực trạng và định hướng
hoàn thiện” Tạp chí kinh tế phát triển số 181, tháng 7/2012.
3
4
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Tập trung nghiên cứu thực hiện chính giải quyết
việc làm cho lao động nông thôn từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi.
- Không gian: địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Thời gian: Phân tích tình hình những năm trước và đề xuất
giải pháp cho những năm tới.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu.
5.1. Phương pháp luận
Luận văn được viết trên cơ sở lý luận chủ nghĩa Mác- Lenin và
tư tưởng Hồ Chí Minh, các nghị quyết của Đảng Cộng Sản Việt Nam
chính sách pháp luật về lao động việc làm và kế thừa kết quả nghiên
cứu của các công trình Khoa học có liên quan đến đề tài. Đồng thời
đề tài cũng kế thừa và sử dụng có chọn lọc một số đề xuất và các số
liệu thống kê trong một số công trình nghiên cứu có liên quan của
các tác giả trong và ngoài nước.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện
chứng và duy vật lịch sử để nghiên cứu. Ngoài ra, còn sử dụng các
phương pháp: hệ thống, tổng hợp, thống kê, so sánh, đối chiếu và
phân tích để làm sáng tỏ vấn đề này.
Kết hợp phân tích định tính và định lượng.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
- Làm rõ cơ sở lý luận về việc làm và giải quyết việc làm, các
nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề giải quyết việc làm cho lao động nông
thôn tỉnh Quảng Ngãi.
- Phân tích, đánh giá thực trạng giải quyết việc làm cho lao
- Lao động nông thôn là những người thuộc lực lượng lao động và
tham gia hoạt động trong hệ thống các ngành kinh tế nông thôn như: trồng
trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ
trong nông thôn.
1.1.2. Đặc điểm
- Lao động nông thôn rất dồi dào và đa dạng về độ tuổi, hiền
lành chất phát, chăm chỉ. Nhưng ít chuyên môn sâu, trình độ kỹ thuật
thấp nên việc áp dụng máy móc, thiết bị kỹ thuật, khoa học công
nghệ còn khó khăn dẫn đến hiệu qủa sản xuất thấp.
- Lao động nông thôn mang tính thời vụ cao.
- Lao động dồi dào nhưng lại không có ý thức vươn lên trong
cuộc sống,, ỷ lại trông chờ vào sự đầu tư của Nhà nước.
- Lao động nông thôn sống và làm việc rải rác trên nhiều địa
bàn, tổ chức quản lý, bồi dưỡng, đạo tạo cung cấp thông tin cho lao
động nông thôn rất khó khăn.
- Lao động nông thôn xa thành phố, mạng lưới giao thông của
các vùng còn hiểm trở nên khả năng tiếp cận và tham gia thị trường
kém, thiếu khả năng nắm bắt thông tin thị trường.
1.2. Chính sách việc làm cho lao động nông thôn
1.2.1. Khái niệm
1.2.1.1. Việc làm
Việc làm là một trong những vấn đề cơ bản nhất của mọi quốc
gia nhằm góp phần đảm bảo an toàn, ổn định và phát triển xã hội.
7
Theo điều 13 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
năm 1994 ghi: “mọi hoạt động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp
luật nghiêm cấm được coi là việc làm”. [28, tr.3]
1.2.1.2. Chính sách việc làm cho lao động nông thôn
- Tài nguyên thiên nhiên
1.3.2. Điều kiện kinh tế- xã hội
1.3.2.1. Về điều kiện kinh tế
1.3.2.2. Về xã hội
1.3.3. Định hướng phát triển của quốc gia, địa phương
- Chính sách thu hút đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài
cũng như tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tư nhân ở Việt Nam
phát triển đã tạo ra không ít cơ hội việc làm cho LĐNT.
- Các chính sách về phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn với mục
đích tăng giao lưu hàng hóa, giảm dần khoảng cách giữa nông thôn
và thành thị.
- Chính sách phát triển các cụm, các khu công nghiệp đã tác
động lớn đến việc làm cho LĐNT. Hình thành các vùng chuyên canh
cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, chế biến nuôi trồng thủy sản.
- Nhà nước đã đã thực hiện chuyển dịch CCKT nông thôn để
xóa dần khoảng cách giữa thành thị và nông thôn, miền xuôi và
miền núi, thực hiện công bằng xã hội, tạo việc lao cho lao động ở
nông thôn.
1.3.4. Bối cảnh hội nhập
Đảng đã nhận thức rõ rằng bối cảnh hội nhập là điều kiện để
chúng ta phát triển đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ và rộng mở.
Việt Nam đã không ngừng mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế đối
ngoại song phương, đa phương với nhiều đối tác dưới nhiều hình
thức, trên nhiều lĩnh vực.
9
1.4. Kinh nghiệm thực hiện chính sách việc làm cho lao động
nông thôn ở một số đại phƣơng
1.4.1. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông
xây dụng nhiều trang trại, khu công nghiệp thu hút được nhiều lao
động.
- Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản, hải sản, phát triển chăn nuôi
gia súc gia cầm, khôi phục làng nghề truyền thống và phát triển nghề
mới.
1.4.4. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông
thôn tỉnh Bình Định
- Giới thiệu việc làm cho LĐNT: Các Phòng LĐ- TB & XH
các huyện trong tỉnh chủ động phối hợp với các xã, phường thị trấn
nắm bắt nhu cầu việc làm của NLĐ để giới thiệu với những doanh
nghiệp đang có nhu cầu tuyển lao động lớn trên địa bàn.
- Công tác đào tạo nghề: Tỉnh đã đẩy mạnh công tác tuyên
truyền, nâng cao nhận thức các ngành, các cấp, các tầng lớp xã hội,
các doanh nghiệp và công tác đào tạo nghề cho LĐNT; tăng cường
công tác tư vấn, hướng nghiệp rộng rãi trong cộng đồng dân cư, góp
phần thay đổi nhận thức của xã hội về học nghề. .
Kết luận Chƣơng 1
Trong chương 1, luận văn đã trình bày cụ thể về cơ sở lý luận về
chính sách việc làm cho lao động nông thôn. Luận văn đã trình các
khái niệm liên quan đến việc làm và các nhân tố ảnh hưởng đến chính
sách việc làm. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách việc làm ở
một số địa phương trong và ngoài nước, tôi sẽ rút kinh nghiệm và học
hỏi những chính sách hay và phù hợp để áp dụng cho địa phương tỉnh
Quảng Ngãi.
11
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM CHO
Cơ cấu
11.275,28
100
1.899,89
15,38
Toàn tỉnh
Nông- lâm- thủy sản
Công nghiệp - xây
154,10
16,52
5.984,04
63,89
dựng
Dịch vụ
339,14
27,80
3.391,35
20,73
(Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Quảng Ngãi năm 2015)
12
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy, CCKT của tỉnh Quảng Ngãi
chuyển dịch nhanh theo hướng CNH-HĐH. Từ cơ cấu nông- lâmthủy sản chiểm 55,68%, công nghiệp- xây dựng chiếm 16,52%, dịch
vụ chiếm 27,80% vào năm 1990. Đến năm 2013 cơ cấu nông- lâmthủy sản chỉ còn 15,38%, công nghiệp- xây dựng tăng lên 63,89%,
dịch vụ 20,73%. Tiềm lực kinh tế tăng nhanh trong giai đoạn này khi
Nhà máy lọc dầu Dung Quất đi vào hoạt động, tổng sản phẩm trong
tỉnh tăng bình quân giai đoạn này là 16,22%/năm, trong đó công
2013
2014
Chỉ tiêu
Số
Số
Số
%
%
%
lượng
lượng
lượng
Tổng số
657.823 100 715.752 100 799.159 100
Chưa qua đào tạo 479.256 72,85 501.679 70,1 526.631 65,9
Đã qua đào tạo 178.567 27,15 214073 29,9 272.528 34,1
(Nguồn: Cục thống kê Quảng Ngãi năm 2015)
Qua bảng số liệu ta thấy, chất lượng nguồn LĐNT ở tỉnh
Quảng Ngãi ngày càng tăng trong những năm gần đây nhưng tốc độ
tăng chậm, số lượng LĐNT chưa qua đào tạo vẫn còn đông.
2.3.2. Thực trạng việc làm phân theo nhóm ngành kinh tế.
Bảng 2.4. Bảng cơ cấu việc làm phân theo nhóm ngành kinh tế
(Đơn vị: %)
Năm
2012
2013
2014
Cả nước
100
- Việc làm tăng góp phần giảm nghèo, công bằng xã hội được
cải thiện góp phần thực hiện mục tiêu CNH-HĐH
2.4.2. Bất cập và nguyên nhân
2.4.2.1. Bất cập
- Kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp lạc hậu. Sự
mất cân đối giữa CCKT gây ra tình trạng thiếu thừa lao động.
- Về khách quan, do diễn biến thời tiết
- Sự chuyển đổi cơ cấu lao động gắn với CCKT còn chậm, thị
trường lao động chưa phát triển rộng.
- Chất lượng lao động của tỉnh Quảng Ngãi chưa đáp ứng được
yêu cầu, công tác quản lý về đào tạo nghề còn bất cập.
- Trình độ quản lý của chủ doanh nghiệp còn thấp.
- Chính sách về việc làm ban hành còn tản mạn, chồng chéo
- Chính sách tín dụng chưa phù hợp.
2.4.2.2. Nguyên nhân
- Nhiều nhân tố tự nhiên, kinh tế, xã hội chưa thực sự tác động
tích cực đến tăng trưởng việc làm cao và ổn định.
15
- Công tác tuyên truyền cho người dân theo học các lớp đào
tạo nghề còn yếu, cán bộ giáo viên chưa thực sự tâm huyết với nghề
- Kết cấu hạ tầng nông nghiệp nông thôn còn nhiều bất cập do
nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản bị hạn chế..
- Do ứng dụng khoa học kỹ thuật và cơ giới hóa sản xuất nông
nghiệp đã làm giảm nhu cầu sử dụng lao động.
- Chưa có định hướng, quy hoạch tổng thể phát triển việc làm
dài hạn.
- Hoạt động đưa lao động đi làm ở nước ngoài chưa hiệu quả.
Kết luận Chƣơng 2
nghiệp một cách ít rủi ro nhất.
- Thực hiện chính sách, biện pháp đồng bộ và nhất quán.
- Phát triển mạnh mẽ đồng thời nhiều ngành nghề, nhiều hướng
để tạo việc làm cho người lao động ở nhiều vùng, nhiều khu vực.
- Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để đầu tư và tạo mở việc
làm, phát triển thị trường lao động, đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
3.1.2. Mục tiêu giải quyết việc làm
Mục tiêu cơ bản: phát triển thị trường lao động, phát triển đào
tạo nghề, tạo việc làm và đảm bảo việc làm có thu nhập ổn định,
nâng cao đời sống cho lao động nông thôn
3.1.3. Phương hướng giải quyết việc làm
3.1.3.1. Phương hướng chung
- Liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp trong và ngoài địa
phương để giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
- Thúc đẩy quá trình đô thị hóa nông thôn
- Nâng cao trình độ, chất lượng nguồn lao động nông thôn, chú
17
trọng đào tạo công nhân lành nghề.
- Phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, thúc đầy công
nghiêp chế biến lâm sản.
3.1.3.2. Phương hướng cụ thể
3.2. Những giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
tại tỉnh Quảng Ngãi
3.2.1. Đẩy mạnh phát triển thị trường lao động nông thôn
- Thu hút đầu tư, phát triển các thành phần kinh tế, các hình thức
tổ chức sản xuất kinh doanh để tạo việc làm cho lao động nông thôn.
- Thực hiện đa dạng hóa đầu tư; tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ
tục hành chính, tạo môi trường đầu tư thông thoáng; xây dựng các cơ
đổi cơ cấu cây trồng giảm tỷ trọng cây lương thực, tăng tỷ trọng cây
màu cây công nghiệp.
3.2.3. Hướng nghiệp và đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Trước hết, chính quyền trong tỉnh phải làm tốt công tác tuyên
truyền, giáo dục để nhân dân địa phương, nhất là lực lượng lao động
trẻ có nhận xét đúng đắn về học nghề.
Đối với lao động lớn tuổi (từ 35 tuổi trở lên) không có điều
kiện đi học tập trung, cần tạo điều kiện tổ chức các lớp dạy nghề tại
chỗ. Sau khi học xong, cần có sự hỗ trợ về vốn để người lao động
phát triển kinh tế hộ gia đình.
Đối với lao động còn trẻ, là lực lượng lao động lâu dài của xã
hội, cần khuyến khích họ vào học tại các trường và trung tâm dạy
nghề, đảm bảo có tay nghề vũng, có chuyên môn đáp ứng yêu cầu của
doanh nghiệp và xã hội. Sau khi tốt nghiệp hoặc nhận chứng chỉ nghề
học viên có thể tự kiếm việc làm đáp ứng nguyện vọng của bản thân
vừa sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự khi có yêu cầu.
Đối với lao động nghèo không có điều kiện học nghề, Nhà nước
có thể hỗ trợ một phần kinh phí học nghề dưới hình thức phù hợp.
19
Cùng với công tác đào tạo nghề cần nghiên cứu mở sàn giao
dịch việc làm, đẩy mạnh hoạt đông của các trung tâm giới thiệu việc
làm ở ngay các địa phường, vùng nông thôn chứ không chỉ ở đô thị,
thành phố để doanh nghiệp và người lao động có cơ hội gặp gỡ, đáp
ứng nhu cầu của nhau.
3.2.4. Đẩy mạnh hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng đối với lao động nông thôn
- Tăng cường sự chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, Chính quyền, các
Hội, Đoàn thể, nhất là cấp ủy Đảng và chính quyền cơ sở đối với công
quản lý đối với khoa học, kỹ thuật và công nghệ phục vụ phát triển
nông nghiệp, nông thôn, nông dân theo hướng: tổ chức, huy động lực
lượng cán bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ về nông thôn, cùng với
bà con nông dân, các doanh nghiệp, các tổ chức khuyến nông, các tổ
chức chính trị, xã hội giải quyết về giống, công nghệ chế biến, công
nghệ sau thu hoạch, phát triển công nghiệp và dịch vụ, sử dụng hợp lý
tài nguyên và bảo vệ môi trường. Đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật và
công nghệ cũng như các cơ quan chuyển giao, ứng dụng khoa hoc- kỹ
thuật và công nghệ ở nông thôn được bảo đảm thỏa đáng về lợi ích,
được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. Khuyến khích việc ký kết hợp đồng
giữa các cơ quan khoa học, kỹ thuật và công nghệ với chủ thể trong
nông nghiệp. Bảo đảm sự gắn kết chặt chẽ, hữu cơ giữa khoa học, kỹ
thuật và công nghệ với sản xuất, kinh doanh bằng các chương trình, dự
án phát KT- XH ở nông thôn.
Tăng cường hướng dẫn để LĐNN hiểu rằng, mình cần làm gì,
cần tìm ai, cần đầu tư bao nhiêu vốn vào trang thiết bị đổi mới công
nghệ. Có những chính sách khuyến khích, hỗ trợ kinh phí, trợ gia, ưu
đãi tín dụng, miễn giảm thuế…cho LĐNT
3.2.6. Thu hút vốn đầu tư vào nông nghiệp, các khu công nghiệp
Cụ thể hóa các chủ trương, chính sách khuyến khích, thu hút
21
đầu tư tư nhân trong nước và ngoài nước trong từng lĩnh vực, chuyên
ngành thành các nhiệm vụ cụ thể, triển khai đến các địa phương.
Quảng Ngãi phải tiếp tục tổ chức các đoàn công tác liên ngành
đi xúc tiến, mời gọi đầu tư theo các lĩnh vực sản xuất kinh doanh thân
thiện với môi trường; đặc biệt chú trọng thu hút những dự án tạo ra
các sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu, tạo mối liên kết giữa doanh
nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước.
xã hội của Việt Nam so với các nước trên thế giới.
Quảng Ngãi là một tỉnh nghèo, kinh tế chủ yếu vẫn là dựa vào
nông nghiệp, tốc độ phát triển kinh tế chậm, trình độ lao động nông
thôn thấp dẫn đến thiếu việc làm nhiều. Vì vậy, việc giải quyết việc
làm cho lao động nông thôn nâng cao đời sống kinh tế- xã hội của
tỉnh là mối quan tâm hàng đầu của Đảng bộ, chính quyền và toàn thể
nhân dân trong tỉnh.
Trong nhiều năm qua, tỉnh Quảng Ngãi cũng đã thực hiện tốt
các Đề án giải quyết việc làm cho lao động nông thôn của Chính phủ
ban hành. Ngoài ra, Đảng bộ và chính quyền tỉnh cũng ban hành một
số Đề án, Chủ trương liên quan đến vấn đề này và thực hiện đạt được
những thành tựu nhất định. Đã góp phần giải quyết việc làm cho lao
đông nông thôn, giảm tình trạng thất nghiệp, nâng cao đời sống xã
hội, phát triển kinh tế tỉnh nhà.
Tuy nhiên, vấn đề giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
tỉnh Quảng Ngãi còn nhiều hạn chế, tồn tại do nhiều nguyên nhân
khác nhau như: cách tiếp cận thị trường lao động, chất lượng nguồn
lao động chưa đáp ứng nhu cầu, lao động còn ỷ lại trông chờ vào sự
giúp đỡ của Nhà nước, cơ chế chính sách giải quyết việc làm cho lao
động nông thôn còn thiếu đồng bộ và chưa đủ mạnh,…. Vì vậy, phải
23
có những giải pháp đồng bộ, có định hướng lâu dài và trước hết cần
tập trung giải quyết được những giải pháp sau:
- Đẩy mạnh phát triển thị trường lao động nông thôn.
- Xây dựng cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn toàn diện và
hợp lý, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hóa- hiện
đại hóa nông thôn.
- Hướng nghiệp và đào tạo nghề cho lao động nông thôn.