VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VŨ THỊ PHƯỢNG
CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM LAO ĐỘNG
SỚM TỪ THỰC TIỄN HUYỆN HOA LƯ
TỈNH NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
HÀ NỘI, 2017
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VŨ THỊ PHƯỢNG
CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM LAO ĐỘNG
SỚM TỪ THỰC TIỄN HUYỆN HOA LƯ
TỈNH NINH BÌNH
Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60 90 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
suốt quá trình nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã động viên, nhiệt
tình hỗ trợ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Dù đã có nhiều cố gắng, song chắc chắn không thể tránh khỏi thiếu sót. Tôi
rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa
học để luận văn của tôi được hoàn chỉnh.
Ninh Bình, tháng 3 năm 2017
Tác giả
Vũ Thị Phượng
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CTXH
LĐTBXH
NNĐHNH
Nxb
SXKD
SXKDDV
TE
Công tác xã hội
Lao động - Thương binh và Xã hội
Nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
Nhà xuất bản
Sản xuất kinh doanh
Sản xuất kinh doanh dịch vụ
Trẻ em
Bảng 2.1. Công việc trẻ đang làm hiện nay.............................................................35
Bảng 2.2. Thời gian làm việc theo nhóm nghề, công việc........................................36
Biểu đồ 2.1. Nguyên nhân dẫn đến trẻ em lao động sớm........................................38
2.2. Thực trạng hoạt động công tác xã hội với trẻ em lao động sớm....................40
2.2.1. Hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức...............................................................41
Biểu đồ 2.2. Mức độ trẻ em lao động sớm tiếp cận với các hình thức truyền thông
................................................................................................................................. 41
Biểu đồ 2.3. Trẻ em lao động sớm được tiếp cận với các nội dung truyền thông. . .42
Biểu đồ 2.4. Đánh giá mức độ hài lòng của trẻ em lao động sớm với người làm công
tác truyền thông......................................................................................................44
2.2.2. Hoạt động kết nối nguồn lực........................................................................44
Biểu đồ 2.6. Mức độ hài lòng của trẻ em khi được nhận các nguồn lực trợ giúp.. .46
2.2.3. Hoạt động hướng nghiệp - việc làm..............................................................................47
Biểu đồ 2.8. Đánh giá mức độ hài lòng của trẻ về công việc được hướng nghiệp...49
2.2.4. Hoạt động hỗ trợ gia đình trẻ ổn định sinh kế.............................................................50
Biểu đồ 2.9. Các hoạt động hỗ trợ sinh kế cho gia đình trẻ em lao động sớm........51
Biểu đồ 2.10. Hình thức hỗ trợ cha mẹ trẻ ổn định sinh kế....................................51
Biểu đồ 2.11. Mức độ hài lòng của trẻ và gia đình về hoạt động hỗ trợ sinh kế.....52
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác xã hội đối với trẻ em lao động sớm......54
2.3.1. Yếu tố thuộc về đặc điểm của trẻ em lao động sớm.....................................................54
2.3.2. Yếu tố thuộc về đặc điểm của nhân viên công tác xã hội..............................................55
Biểu đồ 2.13. Các yếu tố thuộc về đặc điểm của nhân viên CTXH.........................56
2.3.3. Nhận thức của chính quyền địa phương về hoạt động công tác xã hội đối với trẻ em
TRẺ EM LAO ĐỘNG SỚM TẠI HUYỆN HOA LƯ, TỈNH NINH BÌNH...........33
Bảng 2.1. Công việc trẻ đang làm hiện nay.............................................................35
Bảng 2.2. Thời gian làm việc theo nhóm nghề, công việc........................................36
Biểu đồ 2.1. Nguyên nhân dẫn đến trẻ em lao động sớm........................................38
Biểu đồ 2.2. Mức độ trẻ em lao động sớm tiếp cận với các hình thức truyền thông
................................................................................................................................. 41
Biểu đồ 2.3. Trẻ em lao động sớm được tiếp cận với các nội dung truyền thông. . .42
Biểu đồ 2.4. Đánh giá mức độ hài lòng của trẻ em lao động sớm với người làm công
tác truyền thông......................................................................................................44
Biểu đồ 2.6. Mức độ hài lòng của trẻ em khi được nhận các nguồn lực trợ giúp.. .46
Biểu đồ 2.8. Đánh giá mức độ hài lòng của trẻ về công việc được hướng nghiệp...49
Biểu đồ 2.9. Các hoạt động hỗ trợ sinh kế cho gia đình trẻ em lao động sớm........51
Biểu đồ 2.10. Hình thức hỗ trợ cha mẹ trẻ ổn định sinh kế....................................51
Biểu đồ 2.11. Mức độ hài lòng của trẻ và gia đình về hoạt động hỗ trợ sinh kế.....52
Biểu đồ 2.13. Các yếu tố thuộc về đặc điểm của nhân viên CTXH.........................56
Kết luận chương 2..................................................................................................59
Kết luận chương 3...................................................................................................75
KẾT LUẬN............................................................................................................. 76
PHỤ LỤC...............................................................................................................82
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ...................................................................................5
Kết luận chương 1...................................................................................................32
Chương 2................................................................................................................33
THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐÓI VỚI ...........................................33
TRẺ EM LAO ĐỘNG SỚM TẠI HUYỆN HOA LƯ, TỈNH NINH BÌNH...........33
Bảng 2.1. Công việc trẻ đang làm hiện nay.............................................................35
Bảng 2.2. Thời gian làm việc theo nhóm nghề, công việc........................................36
Biểu đồ 2.1. Nguyên nhân dẫn đến trẻ em lao động sớm........................................38
cải thiện cuộc sống cho gia đình và chính các em. Lao động sớm cũng giúp nâng
cao ý thức yêu lao động, tự lập vươn lên. Nhưng chỉ dừng lại ở mức độ vừa với độ
tuổi, sức khỏe của các em chứ không phải như một lao động thực thụ. Sử dụng trẻ
em lao động sớm không được luật pháp công nhận và đang tiềm ẩn nhiều nguy cơ
cho chính các em cũng như xã hội. Do tuổi đời còn ít, các em dễ bị tổn thương và
gặp nhiều rủi ro về thể chất. Hơn nữa, các em không còn thời gian học tập, vui chơi,
giải trí, nguy cơ bỏ học cao, chậm phát triển trí tuệ, thiếu tự tin, khó hòa nhập xã
hội...Đây cũng là một trong những vấn đề được Chính phủ đặc biệt quan tâm nhằm
đưa ra những giải pháp thiết thực để can thiệp và hỗ trợ có hiệu quả đối với nhóm
trẻ em thiệt thòi này.
Theo kết quả điều tra lao động trẻ em năm 2012 nước ta có khoảng 1,75 triệu
lao động trẻ em trên tổng số 80 triệu dân. Đây là con số rất đáng lo ngại, bởi trong
số 1,75 triệu lao động trẻ em thì có 1,5 triệu em ở độ tuổi từ 10-16 tuổi, đây là độ
tuổi mà nhiều trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt phải tham gia lao động kiếm sống, phải
làm việc những công việc không phù hợp với sức khoẻ và tâm sinh lý lứa tuổi của
các em, có những trẻ phải lao động trong điều kiện nặng nhọc độc hại, nguy hiểm
1
như khai thác đá, gia công các sản phẩm từ đá, sản xuất các sản phẩm mộc dân
dụng…điều đó cũng đồng nghĩa với việc các em có nguy cơ bỏ học, hay có nguy cơ
gặp phải các vấn đề xã hội. Trong những năm qua, nhờ sự cố gắng của các cơ quan
chức năng và các tổ chức xã hội, tình trạng trẻ em lao động sớm mặc dù có giảm
nhưng không bền vững. Nhận thức về lao động trẻ em tham gia hoạt động kinh tế
còn chưa rõ ràng nên việc sử dụng lao động trẻ em tại các làng nghề vẫn còn tồn tại.
Lao động trẻ em có những ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển về tâm lý và sức
khỏe của trẻ em, hạn chế cơ hội có việc làm bền vững trong tương lai.
Ninh Bình là một tỉnh nằm ở phía Nam đồng bằng Châu thổ Sông Hồng với
diện tích 1400 km2. Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Nam Định và Hà Nam, phía
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
2.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Vấn đề trẻ em lao động sớm đã trở thành mối quan tâm của nhiều quốc gia
trong nhiều thập kỷ nay. Trên thế giới có rất nhiều nghiên cứu đã được thực hiện;
đồng thời cũng có nhiều dự án và chương trình hành động cũng như các chiến dịch
truyền thông đã được phát động nhằm chia sẻ thông tin và giải quyết tình trạng lao
động trẻ em.
Nghiên cứu “Định nghĩa lao động trẻ em: đánh giá định nghĩa lao động trẻ
em trong nghiên cứu chính sách” – tên tiếng anh “Defining child labour: A review
of the definitions of child labour in policy research” được tác giả Eric V .Edmonds
và ông Frank Hagemann (văn phòng IPEC tại Geneva) công bố tháng 11/2008.
Nghiên cứu đã chỉ ra được một số định nghĩa về lao động trẻ em trong các chính
sách về luật, văn bản dưới luật, chính sách xã hội của các quốc gia được nghiên cứu
góp phần quan trọng trong việc nghiên cứu thể chế chính sách nhằm làm sáng tỏ các
định nghĩa, điệu kiện làm việc (môi trường, ánh sáng, thời gian) của lao động trẻ em
tại các quốc gia do Tổ chức lao động thế giới tiến hành nghiên cứu [11].
Trong nghiên cứu mang tên “ Lao động trẻ em” - “ Child Labour” do Eric
V .Edmonds thực hiện 02/2007 đã chỉ ra các nội dung sau: Định nghĩa thuật ngữ
thường được sử dụng trong các nghiên cứu về phân bố thời gian của trẻ em và cung
cấp một cái nhìn tổng quan nhất về việc trẻ em đã sử dụng thời gian như thế nào tại
đất nước có thu nhập thấp hiện nay; xem xét các loại hình lao động trẻ em phổ biến
nhất cũng như tác động của các công việc này đối với việc học hành, sức khỏe;
những hạn chế trong việc lựa chọn chính sách ảnh hưởng đến lao động trẻ em.[10]
Trong nghiên cứu “Những ảnh hưởng của lao động trẻ em đến việc đạt được
thành tích học tập, bằng chứng từ Ghana” - “ What is the effect of child labour on
learning achievement? Evidence from Ghana, của Christopher Heady (công bố
3
không ảnh hưởng đáng kể đến tình trạng sức khỏe, học tập và sự phát triển của trẻ
em. Tuy vậy, một bộ phận trẻ em đã và đang tham gia vào những công việc có thời
4
gian kéo dài, các công việc có nguy cơ thuộc nhóm nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có
ảnh hưởng đến sức khỏe, sự phát triển và cơ hội học tập của trẻ, đòi hỏi phải có
những giải pháp phòng ngừa, can thiệp để bảo vệ trẻ em, tạo môi trường lành mạnh
cho mọi trẻ em phát triển toàn diện [7,tr.6].
Hiện nay, được sự hỗ trợ của Bộ Lao động Hoa Kỳ thông qua Tổ chức Lao
động quốc tế (ILO) đang triển khai dự án "Hỗ trợ kỹ thuật nâng cao năng lực quốc
gia phòng ngừa và giảm thiểu lao động trẻ em ở Việt Nam" (từ 01/1/201531/12/2019). Dự án sẽ đóng góp vào công cuộc phòng chống và xóa bỏ tình trạng
lao động trẻ em tại Việt Nam thông qua hỗ trợ Kế hoạch hành động quốc gia Phòng
chống và giảm thiểu lao động trẻ em, theo đó các chính sách, pháp luật liên quan tới
lao động trẻ em được rà soát bổ sung, sửa đổi và xây dựng mới phù hợp với các
cam kết quốc tế mà Việt Nam đã hoặc sẽ tham gia [37].
Trong Luận văn thạc sỹ về đề tài “ Lao động trẻ em trong điều kiện độc hại
nguy hiểm” do Vũ Thị Hồng Khanh, trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn
thực hiện vào năm 2003 đã chỉ ra những công việc mang tính chất độc hại nguy
hiểm mà trẻ em đang làm việc, ảnh hưởng của chúng đến trẻ em như thế nào và
gióng lên hồi chuông cảnh tỉnh về vấn đề trẻ em lao động sớm tại nước ta hiện nay
[15].
Đề tài “Vai trò của nhân viên công tác xã hội đối với lao động trẻ em tại Thành
phố Hà Nội (nghiên cứu tại quận Ba Đình và huyện Thường Tín)” của tác giả
Nguyễn Thị Bích Hằng – 2014 đã chỉ ra vai trò của nhân viên CTXH trong hoạt động
trợ giúp trẻ em lao động phụ giúp cha mẹ làm kinh tế, lao động trong các cơ sở kinh
doanh dịch vụ, làm thuê giúp việc gia đình và trẻ em lang thang kiếm sống tại địa bàn
quận Ba Đình và 02 xã Nhị Khê, Hiền Giang thuộc huyện Thường Tín [13].
Từ tổng quan về các công trình nghiên cứu cho thấy, đã có rất nhiều đề tài và
với trẻ em lao động sớm.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác xã hội đối với trẻ em lao động sớm từ thực tiễn huyện Hoa Lư, tỉnh
Ninh Bình.
4.2. Khách thể nghiên cứu
Nghiên cứu trên hai nhóm khách thể chính:
Thứ nhất, trẻ em lao động sớm trên địa bàn huyện Hoa Lư.
Thứ hai, cán bộ làm việc với trẻ em lao động sớm.
4.3. Phạm vi nghiên cứu
6
4.3.1. Phạm vi đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các hoạt động CTXH qua đó ứng dụng công tác xã
hội cá nhân trong quá trình trợ giúp trẻ. Các hoạt động mà đề tài tập trung nghiên
cứu đó là: Hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức; Hoạt động kết nối nguồn
lực; Hoạt động hướng nghiệp - việc làm; Hoạt động trợ giúp gia đình trẻ ổn định
sinh kế.
4.3.2. Phạm vi về khách thể nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu 02 nhóm khách thể chính là:
Nghiên cứu trên 100 trẻ em đang tham gia lao động sớm tại 2 xã trọng điểm xã
Ninh Vân và xã Ninh Hải. Bởi vì đây là 02 xã có làng nghề truyền thống (làng nghề
chế tác đá mĩ nghệ và thêu ren).
Nghiên cứu 13 cán bộ làm công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em (Phòng Lao động
- Thương binh và Xã hội huyện Hoa Lư, cán bộ Lao động TBXH cấp xã).
Ngoài ra, đề tài cũng nghiên cứu đại diện cha mẹ/người thân của trẻ em lao
động sớm; đại diện người sử dụng lao động (chủ cơ sở sản xuất kinh doanh) và đại
diện Ban quản lý làng nghề.
gặp phải mà khi trả lời theo bảng hỏi các em chưa thể nói hết. Bên cạnh đó, đề tài
cũng sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu với 13 cán bộ làm công tác Bảo vệ chăm
sóc trẻ em thuộc phòng LĐTBXH huyện Hoa Lư, cán bộ làm công tác LĐTBXH
cấp xã; ngoài ra thực hiện phỏng vấn sâu đại diện cha mẹ trẻ, đại diện ban quan lý
làng nghề/đại diện cơ sở SXKDDV.
5.2.4. Phương pháp quan sát: trong quá trình nghiên cứu và thu thập thông
tin, tác giả luôn sử dụng phương pháp quan sát để thu thập thêm thông tin, đồng
thời kiểm tra độ chính xác của thông tin qua quan sát các biểu hiện trong giao tiếp;
Quan sát công việc mà trẻ đang làm, các trang thiết bị, dụng cụ làm việc để biết
được môi trường và điều kiện làm việc của trẻ; Quan sát thái độ, hành vi giữa cha
mẹ - gia đình có trẻ em lao động sớm với các em.
5.2.5 Phương pháp thống kê toán học: Các số liệu định lượng thu thập được xử
lý, phân tích qua phần mềm bảng tính Excell và phần mềm chuyên dụng SPSS 20.0.
6. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần làm sáng tỏ lý luận về TE tham gia lao
động sớm, qua đó bổ sung và làm phong phú thêm cách nhìn nhận, đánh giá, các biện
8
pháp can thiệp, phòng ngừa và vai trò của nhân viên CTXH đối với TE lao động
sớm. Bên cạnh đó, kết quả của nghiên cứu tạo tiền đề cho các nhà nghiên cứu tiếp
tục nghiên cứu ứng dụng sâu hơn các lý thuyết Xã hội học và Công tác xã hội như:
Công tác xã hội cá nhân, công tác xã hội nhóm…vào việc trợ giúp cho các nhóm
đối tượng đặc thù như nhóm trẻ em lao động sớm.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài chỉ ra cách nhìn tổng quan về tình hình TE lao động sớm, những nguy
cơ và thách thức đối với các em khi làm việc ở những môi trường độc hại, nguy
hiểm và vai trò của nhân viên CTXH trong hoạt động thực tiễn để giảm thiểu tình
1.1.1. Một số khái niệm
* Khái niệm Trẻ em
Theo Công ước quốc tế về quyền trẻ em quy định: “Trẻ em là người dưới 18
tuổi, trừ trường hợp pháp luật áp dụng với những trẻ em có quy định tuổi thành
niên sớm hơn”.
Tại Việt Nam, khái niệm trẻ em đã được đề cập đến trong Luật Bảo vệ chăm
sóc và giáo dục trẻ em năm 2004; Luật Trẻ em năm 2016 (có hiệu lực thi hành từ
01/6/2017): “ Trẻ em là công dân Việt Nam dưới mười sáu tuổi”.
Trẻ em trong nghiên cứu này là những người dưới 16 tuổi, chưa phát triển
hoàn thiện về tâm sinh lý, chưa trưởng thành về xã hội do đó luôn cần được gia đình
và xã hội quan tâm. Việc lựa chọn độ tuổi này dựa trên cơ sở những quy định của
Công ước Liên Hợp Quốc về quyền trẻ em và cũng phù hợp với các nghiên cứu về
lao động trẻ em trong những năm gần đây ở nước ta.
* Khái niệm Lao động
Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người tác động vào
thế giới xung quanh để tạo ra những sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời
sống xã hội.
* Khái niệm Trẻ em lao động sớm
Thuật ngữ “Trẻ em lao động sớm” hay “lao động trẻ em” được sử dụng phổ
biến trong các văn bản, tài liệu, sách báo, các công trình nghiên cứu về vấn đề lao
động, việc làm liên quan đến trẻ em [38].
Đến nay chưa có khái niệm chung và thống nhất về lao động trẻ em, nhưng
thông thường các quốc gia xác định lao động trẻ em là những trẻ em được sử dụng
làm những công việc bị cấm theo luật pháp quốc gia, các hình thức lao động trẻ em
10
tồi tệ nhất theo Công ước 182 của Tổ chức Lao động quốc tế, lao động trong điều
kiện có hại cho trẻ em.
ngày, quá sức mình ảnh hưởng đến sự phát triển về thể chất, tâm lý, tình cảm, nhận
thức, đạo đức và xã hội của trẻ em.
Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng thuật ngữ “trẻ em lao động sớm” để có
cái nhìn sâu sắc hơn về “nhóm người lao động đặc biệt” - chưa đủ 16 tuổi vì đây là
giai đoạn đầu tiên hình thành và phát triển nhân cách, trí tuệ của trẻ vì vậy giai đoạn
này trẻ em cần được chăm sóc, bảo vệ đặc biệt để các em được phát triển toàn diện về
mọi mặt, nhưng nếu các em phải làm việc, lao động quá sức hay không phù hợp với
lứa tuổi thì sẽ dẫn đến sự phát triển lệch lạc cả về thể chất và tâm hồn của các em.
1.1.2. Đặc điểm tâm lý xã hội và nhu cầu của trẻ
* Đặc điểm tâm lý xã hội của trẻ em lao động sớm
Trẻ em ở giai đoạn này có đầy đủ những đặc điểm tâm lý phát triển của lứa
tuổi, đây là giai đoạn quan trọng để các em hình thành nhân cách sống. Tuy nhiên,
hoàn cảnh sống đã không tạo môi trường thuận lợi để các em có thể phát triển bình
thường như những đứa trẻ khác. Do phải đi làm nên đa phần trẻ em lao động sớm
có tính cách lớn trước tuổi, suy nghĩ già dặn, hay lo nghĩ về gia đình. Ở các em hình
thành tính cách tự lập, có tinh thần giúp đỡ bố mẹ. Nhưng cũng hay tự ái và có
những hành động bộc phát không suy tính rõ ràng. Trẻ em lao động sớm có những
điểm cơ bản sau:[38]
- Hung hăng và phá phách: Do đặc trưng của một số nghề, để tự bảo vệ cho
mình hoặc vì không thể diễn tả tâm trạng bằng lời nói nên trẻ có thể đánh đập người
khác khi chúng cảm thấy căng thẳng, tức giận hoặc sợ hãi.
- Hoài nghi, thiếu tin tưởng: Trẻ em lao động sớm có đủ lí do để ngờ vực, vì
chúng va chạm với môi trường lao động khắc nghiệt bên ngoài khi còn quá sớm, có
thể chúng đã bị dụ dỗ, lừa gạt nên luôn phải đề phòng, cách tốt nhất là không nên
tin tưởng ai.
- Giận dữ và luôn có ác cảm: Một số trẻ tức giận người lớn vì bị bạc đãi, các
em cứ đinh ninh sẽ bị phê bình hoặc trừng phạt.
- Mặc cảm tội lỗi và tự trách mình: Trẻ hổ thẹn vì những điều xảy ra đã đến
- Nhu cầu về tình cảm xã hội: Các em luôn mong muốn được sống trong sự
yêu thương, quan tâm, động viên, khích lệ và hỗ trợ của gia đình (rất sợ khi bị đơn
độc), các em tự tin hơn khi được sống trong sự yêu thương đó. Bên cạnh đó các em
mong muốn có sân chơi dành riêng cho nhóm bạn cùng trang lứa phải đi làm như
mình, được tham gia các hoạt động tập thể, sinh hoạt, vui chơi với thời gian linh
hoạt; không bị mắng nhiếc; không bị sử dụng vào những công việc vi phạm pháp
luật, hoặc những việc làm không chính đáng.
13
- Nhu cầu được tôn trọng: muốn được đối xử bình đẳng, được lắng nghe và
không bị coi thường; mong muốn được cha mẹ đánh giá công bằng những việc các
em làm và đóng góp của các em đối với gia đình. Không bắt các em làm những công
việc mà các em không thích hoặc không muốn. Không bị trì triết, mắng chửi khi
phạm lỗi trong công việc, muốn được cha mẹ chỉ bảo cách làm việc, hỗ trợ trong
công việc. Được trả lương công bằng với sức lao động các em bỏ ra.
- Nhu cầu được hoàn thiện và phát triển: Đó là nhu cầu được đi học, được học
lên cao hơn, với những em không còn đi học thì mong muốn được đào tạo nghề và
giới thiệu việc làm phù hợp với lứa tuổi của các em. Qua đó được phát huy tay
nghề, sáng tạo trong lao động.
1.1.3. Đặc điểm hoàn cảnh gia đình của trẻ em lao động sớm
Theo báo cáo “Điều tra quốc gia về Lao động trẻ em 2012- các kết quả
chính” cho thấy có khoảng 50% hộ có mức thu nhập bình quân từ 2,5 - 4,5 triệu
đồng/tháng; tuy nhiên cũng có gần 22% hộ có mức thu nhập dưới 2,5 triệu
đồng/tháng (so với chuẩn nghèo theo qui định hiện hành, thì hộ có thu nhập dưới
2,5 triệu/tháng thường rất dễ rơi vào nhóm hộ nghèo theo chuẩn nghèo hiện tại).
Qua đó có thể thấy phần lớn trẻ em lao động sớm là con, em của các gia đình nghèo
mà công việc của cha mẹ trẻ thường có thu nhập thấp, không thường xuyên, không
ổn định hơn thế nữa một số người còn rơi vào tình trạng “bán” thất nghiệp, mất sức
mối quan hệ giữa con người và con người, hạn chế phát sinh các vấn đề xã hội,
nâng cao chất lượng cuộc sống của thân chủ xã hội, hướng tới một xã hội lành
mạnh, công bằng, hạnh phúc cho người dân và xây dựng hệ thống an sinh xã hội
tiên tiến.
Gần đây nhất, tháng 7/2014, Đại hội đồng Hiệp hội Nhân viên CTXH Quốc tế
(IFSW General Meeting) và Đại hội đồng Hiệp hội quốc tế các trường đào tạo
CTXH (IASSW General Assembly) đã thống nhất toàn cầu về định nghĩa nghề
CTXH: là một ngành khoa học và là nghề thực hành thúc đẩy nâng cao năng lực, sự
tự do, liên kết xã hội, thay đổi xã hộ và phát triển. Nguyên tắc chủ đạo của CTXH là
tôn trọng sự đa dạng, trách nhiệm tập thể, quyền con người và công bằng xã hội.
Trên nền tảng lý thuyết CTXH, khoa học xã hội, kiến thức bản địa và nhân văn,
CTXH kết nối nhân dân và tổ chức để bày tỏ những thách thức trong cuộc sống và
nâng cao chất lượng cuộc sống. [12]
* Khái niệm công tác xã hội với trẻ em lao động sớm
Trên cơ sở định nghĩa về công tác xã hội, trẻ em lao động sớm như trên thì có
thể hiểu công tác xã hội đối với trẻ em lao động sớm là hoạt động của nhân viên
15