Công tác xã hội đối với người nhiễm chất độc da camdioxin từ thực tiễn Trung tâm chăm sóc, nuôi dưỡng và điều trị nạn nhân bị nhiễm chất độc da camdioxin thành phố Hà Nội (tt) - Pdf 42

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN ĐĂNG KHOA

CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM
CHẤT ĐỘC DA CAM/DIOXIN TỪ THỰC TIỄN
TRUNG TÂM CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ
ĐIỀU TRỊ NẠN NHÂN BỊ NHIỄM CHẤT ĐỘC
DA CAM/DIOXINTHÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành : Công tác xã hội
Mã số: 60.90.01.01

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ CÔNG TÁC XÃ HỘI

HÀ NỘI, 2017


Công trình được hoàn thành tại Học viện Khoa học Xã hội
Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học:
TS. NGUYỄN TRUNG HẢI

Phản biện 1: TS. Trần Thị Minh Thi

Phản biện 2: TS. Phạm Trường Giang

Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp tại:
Học viện Khoa học xã hội, hồi ...... ,ngày .... tháng..... năm 2017



nuôi dưỡng nạn nhân tại đây không giới hạn về thời gian, độ tuổi,
tình trạng sức khỏe; gia đình gặp hoàn cảnh khó khăn trong việc
chăm sóc, nuôi dưỡng. Mặc dù vậy, các hoạt động hiện nay ở Trung
tâm mới chỉ hướng tới chăm sóc, nuôi dưỡng, trong khi đó nhu cầu
của nạn nhân rất khá đa dạng, vì vậy việc vận dụng các hoạt động
công tác xã hội trong hỗ trợ nạn nhân là rất cần thiết.
Với những lý do trên tôi chọn đề tài: “Công tác xã hội đối với
người nhiễm chất độc da cam/dioxin từ thực tiễn Trung tâm chăm
sóc, nuôi dưỡng và điều trị nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin
thành phố Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp.
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài
Những năm gần đây, đã có rất nhiều đề tài được triển khai
thực hiện trên các lĩnh vực về y tế, về môi trường và về chính sách xã
hội để góp phần khắc phục cơ bản hậu quả chất độc hóa học do Mỹ
sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam. Trong phạm vi nghiên cứu
luận văn này, tác giả lựa chọn và phân tích một số công trình nghiên
cứu, bài viết tạp chí tiêu biểu.
Các công trình nghiên cứu về khung pháp lý nhằm đảm bảo
quyền của nạn nhân
Việc kêu gọi và thúc đẩy sự quan tâm của công luận và Nhà
nước các bên liên quan tìm cách giải quyết hậu quả chất độc da
cam/dioxin một cách thỏa đáng và hòa bình; cải thiện cuộc sống
những người Việt Nam bị dị tật thông qua các phương pháp chẩn
đoán, điều trị và hòa nhập xã hội; đề xuất các giải pháp hoàn thiện
chính sách khắc phục hậu quả chất độc này.
2



3.2. Nhiệm vụ
Nghiên cứu những vấn đề lý luận về chăm sóc, nuôi dưỡng
và điều trị đối với người nhiễm chất độc da cam/dioxin, nhu cầu nạn
nhân.
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng về nạn nhân chất độc da
cam/dioxin và thực trạng các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng nạn
nhân, chỉ ra những nguyên nhân, những ưu điểm và hạn chế trong
hoạt động này.
Phân tích các hoạt động công tác xã hội trong việc hỗ trợ
nạn nhân, đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả các
hoạt động Công tác xã hội trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng và hỗ trợ
nạn nhân.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác xã hội đối với nạn nhân bị nhiễm chất độc da
cam/dioxin tại Trung tâm chăm sóc, nuôi dưỡng và điều trị nạn nhân
bị nhiễm chất độc da cam/dioxin thành phố Hà Nội.
4.2. Khách thể nghiên cứu
Cán bộ và nạn nhân tại Trung tâm chăm sóc, nuôi dưỡng và
điều trị nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin thành phố Hà Nội.
4.3. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về đối tượng: đề tài hướng tới phân tích, đánh giá
các hoạt động công tác xã hội trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng và hỗ
4


trợ nạn nhân nhiễm chất độc da cam/dioxin, nghiên cứu lý luận và
hướng tới phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động công tác xã hội
đối với nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin.
Cụ thể là các hoạt động: hoạt động lao động trị liệu; hoạt

xã hội đối với nạn nhân tại các Trung tâm chăm sóc, nuôi dưỡng và
điều trị nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin như: các khái
niệm, đặc điểm cơ bản của công tác xã hội với nạn nhân trong các
Trung tâm chăm sóc, nuôi dưỡng và điều trị nạn nhân bị nhiễm chất
độc da cam/dioxin, các yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề này. Luận văn
bổ sung một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác xã hội đối với nạn
nhân tại các Trung tâm chăm sóc, nuôi dưỡng và điều trị nạn nhân bị
nhiễm chất độc da cam/dioxin. Luận văn góp phần làm rõ vai trò của
các bộ phận trong hệ thống chính trị.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu cung cấp tương đối đầy đủ về hoạt động công
tác xã hội đối với nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin ở Trung
tâm nói riêng và nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin trên cả
nước nói chung. Trên cơ sở đó, gợi mở một số biện pháp hỗ trợ nhằm
tạo điều kiện tốt hơn cho nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin
và gia đình của họ tiếp cận các chính sách, dịch vụ dành cho nạn
nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin khắc phục những khó khăn
vươn lên hòa nhập với cộng đồng. Luận văn có thể dùng làm tài liệu
tham khảo cho người làm công tác xã hội, sinh viên công tác xã hội,
6


đồng thời đưa ra các giải pháp và hoàn thiện các dịch vụ công tác xã
hội tại các Trung tâm có chức năng và nhiệm vụ chăm sóc, nuôi
dưỡng và điều trị nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu, các phụ
lục luận văn còn có 03 chương sau đây.
Chương 1: Những vấn đề lý luận về công tác xã hội đối với
người nhiễm chất độc da cam/dioxin.

thuộc về nhóm xã hội nào đó;
- Nhu cầu được tôn trọng;
- Nhu cầu hoàn thiện: được học hành, được phát triển những
tiềm năng cá nhân.

8


Khi trợ giúp các nhóm đối tượng, nhân viên xã hội cần xem
xét những nhu cầu nào của họ chưa được đáp ứng và cần giúp họ làm
gì để đáp ứng được nhu cầu đó, đảm bảo cho cá nhân được tồn tại và
phát triển.
1.1.2. Thuyết thân chủ trọng tâm
Lý thuyết thân chủ trọng tâm do Carl Rogers phát triển được
ra đời và phát triển vào những năm cuối của thập kỷ 40. Thuyết thân
chủ trọng tâm dựa trên quan điểm tích cực về con người, cho rằng
mỗi cá nhân luôn có sự vận động để hoàn thiện bản thân, vì thế bản
thân họ cần được trao quyền để chủ động trong giải quyết vấn đề.
Theo Rogers, mọi cá nhân đều có những tiềm năng riêng để họ có thể
phát triển một cách tích cực. Nếu như một cá nhân gặp phải khó khăn
về tâm lý, có những hành vi không phù hợp là do họ sống trong môi
trường không lành mạnh, không có điều kiện để họ phát huy tiềm
năng của họ. Vì vậy, con người cần được giúp đỡ để phát triển tiềm
năng tâm lý một cách phù hợp. Từ đó, cho thấy nhiệm vụ của nhân
viên xã hội là giúp cá nhân tháo bỏ những rào cản trong môi trường
xã hội, giúp họ hiểu được chính mình, chấp nhận hoàn cảnh và tự
điều chỉnh bản thân để đạt được trạng thái cân bằng. Như vậy, mục
đích của người nhân viên xã hội khi thực hành theo thuyết thân chủ
trọng tâm không phải là chữa trị cho thân chủ hoặc tìm kiếm những
nguyên nhân từ quá khứ. Thay vào đó họ cần khuyến khích thân chủ

10


da cam/dioxin có biểu hiện bệnh lý liên quan hoặc để lại hậu quả cho
các thế hệ sau (nạn nhân có thể coi là bệnh nhân, người khuyết tật).
Theo tài liệu giải đáp triệu chứng bị phơi nhiễm với dioxin, hiện tại
chưa tìm thấy có triệu chứng đặc hiệu khi bị phơi nhiễm dioxin. Ảnh
hưởng của dioxin lên sức khỏe là hậu quả của quá trình tích tụ dioxin
lâu dài trong cơ thể gây rối loạn nhiều chức năng sống dẫn đến làm
tăng nguy cơ mắc các bệnh tật. Về phơi nhiễm, có phơi nhiễm trực
tiếp và phơi nhiễm gián tiếp. Phơi nhiễm trực tiếp là những người có
tiếp xúc trực tiếp với chất da cam, bao gồm những người bị phun rải,
những người sống, hoạt động trong những điểm nóng, tức vùng có
tồn lưu chất độc dioxin cao. Phơi nhiễm gián tiếp là những con, cháu
của những nạn nhân da cam. Họ là nạn nhân da cam do di truyền gien
khiếm khuyết của ông, bà, bố, mẹ hoặc qua bú sữa mẹ là những
NNDC. Không phải mọi người bị phơi nhiễm chất da cam đều mắc
bệnh và không phải tất cả con, cháu của NNDC đều mắc bệnh, đó là
điều mà khoa học chưa giải thích được.
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, nạn nhân bị nhiễm
chất độc da cam/dioxin là con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị
nhiễm chất độc hóa học hiện nay bị dị dạng, dị tật do hậu quả của
chất độc hóa học không tự lực được trong sinh hoạt hoặc suy giảm
khả năng tự lực trong sinh hoạt được hưởng trợ cấp hàng tháng theo
Nghị định 31/2013/NĐ-CP, ngày 09/4/2013 của Chính phủ.
* Khái niệm lao động trị liệu: Hoạt động lao động trị liệu là
hình thức phát triển, phục hồi chức năng mức độ cao, giúp người
bệnh, tật phát triển, hồi phục những thói quen cũng như năng lực lao
11


tế và các trường đào tạo công tác xã hội quốc tế (2011) thống nhất
một định nghĩa về công tác xã hội như sau: Công tác xã hội là nghề
nghiệp tham gia vào giải quyết vấn đề liên quan tới mối quan hệ của
con người và thúc đẩy sự thay đổi xã hội, tăng cường sự trao quyền
và giải phóng quyền lực nhằm nâng cao chất lượng sống của con
người. Công tác xã hội sử dụng các học thuyết về hành vi con người
và lý luận về hệ thống xã hội vào can thiệp sự tương tác của con
người với với môi trường sống. Công tác xã hội có thể hiểu là một
nghề, một hoạt động chuyên nghiệp nhằm trợ giúp các cá nhân, gia
đình và cộng đồng nâng cao năng lực đáp ứng nhu cầu và tăng cường
chức năng xã hội, đồng thời thúc đẩy môi trường xã hội về chính
sách, nguồn lực và dịch vụ nhằm giúp cá nhân, gia đình và cộng đồng
giải quyết và phòng ngừa các vấn đề xã hội góp phần đảm bảo an
sinh xã hội.
* Khái niệm Nhân viên Công tác xã hội : Nhân viên công tác
xã hội (tiếng Anh là social worker) là những người hoạt động trong
nhiều lĩnh vực, được đào tạo chính quy và cả bán chuyên nghiệp,
được trang bị các kiến thức và kỹ năng trong công tác xã hội để trợ
giúp các đối tượng nâng cao khả năng giải quyết và đối phó với vấn
đề trong cuộc sống; tạo cơ hội để các đối tượng tiếp cận được nguồn
lực cần thiết; thúc đẩy sự tương tác giữa các cá nhân, giữa cá nhân
với môi trường tạo ảnh hưởng tới chính sách xã hội, các cơ quan, tổ
chức vì lợi ích của cá nhân, gia đình, nhóm và cộng đồng thông qua
hoạt động nghiên cứu và hoạt động thực tiễn”.
13


* Khái niệm về An sinh xã hội: Trước hết an sinh xã hội
có thể được xem như một thiết chế xã hội bao gồm hệ thống các
cơ quan tổ chức hoạt động với mục đích giải quyết, xoá bỏ và

của mình đã trình bày ở trên, tôi xin đưa ra khái niệm công cụ công
tác xã hội đối với nạn nhân như sau: công tác xã hội đối với nạn nhân
nhiễm chất độc da cam/dioxin là một phương pháp can thiệp của
công tác xã hội. Đây là một tiến trình trợ giúp nạn nhân nhằm tạo cho
họ có cơ hội và môi trường để tham gia vào các hoạt động tương tác
lẫn nhau, từ đó họ có được các hành vi ứng xử cơ bản, có thêm kiến
thức làm quen với môi trường, trong đó, có thể có những cá nhân trở
lại cộng đồng sinh hoạt, lao động bình thường như những người
khác.
* Khái niệm về hoạt động Công tác xã hội: Hoạt động công
tác xã hội là việc hành động và tạo ra những thay đổi tích cực hướng
tới các nhóm đối tượng của công tác xã hội thông qua các hình thức
khác nhau. Các hoạt động công tác xã hội được thực hiện bởi nhân
viên công tác xã hội có năng lực chuyên môn và theo những quy
trình, nguyên tắc và kỹ năng đặc thù trong công tác xã hội. Trong
phạm vi của luận văn này, hoạt động công tác xã hội là cách thức
nhằm giúp các nạn nhân, gia đình nạn nhân và cộng đồng giải quyết
những vấn đề khó khăn nảy sinh trong cuộc sống, trong quá trình
tương tác giữa nạn nhân và môi trường xung quanh, trong tiến trình
15


phát triển xã hội. Từ đó, giúp nạn nhân vượt qua khó khăn hiện tại để
phục hồi hay tăng cường chức năng xã hội nhằm đem lại sự an sinh
cao nhất cho nạn nhân và sự tiến bộ, công bằng xã hội.
1.3. Nhu cầu của nạn nhân bị nhiễm chất độc da
cam/dioxin
- Nhu cầu cơ bản, hay còn gọi là nhu cầu sống còn, bao
gồm nhu cầu về ăn, uống, ngủ, không khí để thở, tình dục, các nhu
cầu làm cho con người thoải mái.

Nhân viên công tác xã hội sử dụng các biện pháp để huấn
luyện, hướng dẫn giúp cho nạn nhân lắng nghe, quan sát, bắt chước
và nhận thức được tốt, tiếp thu học tập tốt.
1.5. Các yếu tố tác động đến hoạt động công tác xã hội
trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng và hỗ trợ nạn nhân
1.5.1. Yếu tố thuộc về nhân viên công tác xã hội
Năng lực, trình độ, tính chuyên nghiệp, tâm lý, thái độ, trách
nhiệm của nhân viên công tác xã hội; vai trò là cầu nối của nhân viên
công tác xã hội: điểm yếu, điểm mạnh.
1.5.2. Yếu tố thuộc về nạn nhân
Các đặc điểm về bệnh, tật, hành vi của nạn nhân tác động
đến đời sống cá nhân, hoạt động xã hội.
1.5.3. Yếu tố thuộc về cơ sở vật chất, trang thiết bị

17


Các điều kiện về nguồn kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ sinh
hoạt, đi lại, tiếp cận các dịch vụ đối với nạn nhân.
1.5.4. Yếu tố thuộc về nguồn lực, kết nối nguồn lực
* Nguồn lực từ gia đình
Nhân lực, kinh tế, tâm lý, trình độ học vấn và kỹ năng của
người thân, gia đình trong việc phục vụ chăm sóc, trợ giúp nạn nhân.
* Nguồn lực từ cộng đồng, xã hội
Bao gồm các tổ chức, cá nhân, môi trường sống.
* Nguồn lực từ Nhà nước, các cơ quan, tổ chức, cá nhân
Các tổ chức chính trị, xã hội, chính quyền các cấp, người có
trách nhiệm.
* Yếu tố quan điểm của lãnh đạo Trung tâm
Các yếu tố thuộc về nhận thức, năng lực, trình độ, sự quan

sát có 02 liệt chân, 02 liệt tay, bệnh tâm thần và bệnh lý khác 11. Số
nạn nhân được phỏng vấn sâu cơ bản tự thực hiện sinh hoạt cá nhân,
tham gia hoạt động lao động, sinh hoạt nhóm tại Trung tâm.
2.1.2.2. Đặc điểm cán bộ làm việc với nạn nhân
Đặc điểm về 20 cán bộ tham gia khảo sát như sau:
Vị trí làm việc: Nhân viên công tác xã hội: 05 phiếu ( 25%);
Nhân viên quản lý trực tiếp: 09 phiếu (45%); Nhân viên y tế : 04
phiếu ( 20%) ; Nhân viên cấp dưỡng : 02 phiếu ( 10%) ;
19


Về trình độ, chuyên môn:
Về trình độ: Trung cấp: 12 phiếu (60%); Cao đẳng: 01 phiếu
(5%); Đại học: 07 phiếu ( 35%); sau đại học: 0 phiếu.
Về chuyên môn: Công tác xã hội: 01 phiếu ( 5%); Y tế: 04
phiếu ( 20%); Tâm lý: 0 phiếu (0%); Xã hội học : 0 phiếu (0%);
Chuyên môn khác: 15 phiếu (75%).
10 cán bộ tham gia phỏng vấn sâu bao gồm những cán bộ
trực tiếp tham gia công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, điều trị, phục hồi
chức năng, các hoạt động trợ giúp đối với nạn nhân; cán bộ tham gia
công tác quản lý tại bộ phận tổ chức các hoạt động hỗ trợ đối với nạn
nhân để làm cơ sở cho việc đánh giá các vấn đề liên quan.
2.2. Thực trạng hoạt động công tác xã hội đối với nạn
nhân tại Trung tâm
2.2.1. Hoạt động lao động trị liệu
Các hoạt động lao động thực tế tại Trung tâm (tăng gia, chăn
nuôi, làm nghề thủ công mỹ nghệ,…): ưu điểm, nhược điểm.
2.2.2. Hoạt động tâm lý trị liệu
Các hoạt động nhằm cải thiện chức năng sịnh hoạt, giao tiếp,
quan hệ, tâm lý – xã hội,… của nạn nhân: ưu điểm, nhược điểm.



Chương 3
CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI NẠN NHÂN TỪ THỰC TIỄN
TRUNG TÂM CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG VÀ ĐIỀU TRỊ
NẠN NHÂN BỊ NHIỄM CHẤT ĐỘC DA CAM/DIOXIN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

3.1. Nhóm biện pháp nâng cao năng lực
3.1.1. Biện pháp nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên
công tác xã hội
Thực hiện đồng bộ các giải pháp trong công tác đào tạo, bồi
dưỡng theo hướng chuyên nghiệp hóa đối với lực lượng cán bộ, nhân
viên công tác xã hội đang làm việc với nạn nhân cũng như những đối
tượng nguồn khác sẵn sàng cho việc trợ giúp nạn nhân.
3.1.2. Biện pháp nâng cao năng lực cho nạn nhân và gia
đình nạn nhân
Đinh hướng, tạo điều kiện, cơ hội để nạn nhân, gia đình nạn
nhân được tiếp cận, nâng cao nhận thức, kỹ năng trong việc trợ giúp
nạn nhân – hướng nạn nhân đến tự chủ trong mọi hoạt động.
3.2. Nhóm biện pháp tuyên truyền để nâng cao nhận
thức của toàn xã hội về nạn nhân và các vấn đề khó khăn của
nạn nhân
Đề cao vai trò của công tác tuyên truyền đối với việc huy
động nguồn lực để chăm sóc, hỗ trợ nạn nhân từ cộng đồng, xã hội.
Sử dụng đa dạng các hình thức, nội dung tuyên truyền để thu hút sự
quan tâm của cộng đồng trong và ngoài nước về nạn nhân, về những
vấn đề nạn nhân đang gặp phải.
22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status