LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác. Tôi cũng xin cam đoan
rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
017
Tác giả
Phùng Thị Huệ
LỜI CÁM ƠN
Đề tài “Biện pháp phối hợp giữa nhà trường gia đình và cộng đồng
trong chăm sóc giáo dục trẻ mầm non tại thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng
Ninh” là một đề tài khá mới mẻ. Trên cơ sở lý luận, vốn kiến thức và kinh
nghiệm qua quá trình công tác bản thân cùng với sự hướng dẫn tận tình của
thầy, cô, sự giúp đỡ của bạn, đồng nghiệp...tôi đã hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn quý thầy, cô đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ
tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu, xin trân trọng cảm ơn PGS.TS
Nguyễn Thị Mỹ Trinh đã giúp đỡ tôi nghiên cứu thành công luận văn này.
Xin cảm ơn Sở GD&ĐT Quảng Ninh, Lãnh đạo Thành ủy, UBND thành phố
Móng Cái, Lãnh đạo Phòng GD&ĐT thành phố Móng Cái, Ban giám hiệu,
giáo viên các trường mầm non của thành phố Móng Cái, các đồng nghiệp bạn
bè, gia đình…đã giúp đỡ động viên tạo điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu
và hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã rất cố gắng, song chắc chắn trong luận văn vẫn còn nhiều
hạn chế, tôi rất mong nhận được ý góp ý để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn.
Tác giả
Giáo viên mầm non
NT-GĐ-CĐ
Nhà trường - gia đình - cộng đồng
QLGD
Quản lý giáo dục
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................... 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................. 3
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu .......................................................... 3
5. Giả thuyết khoa học .................................................................................... 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................ 3
8. Cấu trúc luận văn ........................................................................................ 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ PHỐI HỢP GIỮA NHÀ
TRƢỜNG, GIA ĐÌNH VÀ CỘNG ĐỒNG TRONG CHĂM SÓC, GIÁO
DỤC TRẺ MẦM NON.................................................................................... 5
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ................................................................. 5
1.1.1 Ở nước ngoài` .......................................................................................... 5
1.1.2 Ở Việt Nam .............................................................................................. 7
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài ............................................................. 8
1.2.1 Trường mầm non .................................................................................... 8
1.2.2 Gia đình ................................................................................................... 9
gia đình, cộng đồng ........................................................................................ 35
2.2.2. Nhận thức và sự quan tâm của gia đình và cộng đồng về chăm sóc
giáo dục trẻ mầm non..................................................................................... 37
2.2.3. Nhận thức của nhà trường, gia đình và cộng đồng về sự cần thiết, vai
trò của phối hợp nhà trường, gia đình và cộng đồng trong nâng cao chất
lượng chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non. ....................................................... 43
2.3. Thực trạng công tác phối hợp nhà trường, gia đình và cộng đồng
trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ thành phố Móng Cái, tỉnh
Quảng Ninh. .................................................................................................. 47
2.3.1. Thực trạng thực hiện công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và
cộng đồng trong chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non ....................................... 47
2.4. Thực trạng quản lý công tác phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và
cộng đồng trong chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non thành phố Móng Cái,
tỉnh Quảng Ninh. ........................................................................................... 52
2.4.1 Thực trạng nhận thức của Hiệu trưởng về mục đích phối hợp giữa nhà
trường, gia đình và cộng đồng trong chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non ............... 52
2.4.2 Thực trạng chỉ đạo lập kế hoạch công tác phối hợp giữa nhà trường,
gia đình và cộng đồng trong chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non. .................. 54
2.4.3 Thực trạng tổ chức, chỉ đạo công tác phối hợp giữa nhà trường, gia
đình và cộng đồng trong chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non. ........................ 55
2.4.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động phối hợp giữa nhà trường,
gia đình và cộng đồng trong công tác CS, GD trẻ MN................................. 56
2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý công tác phối hợp giữa
nhà trƣờng, gia đình và cộng đồng trong CS-GD trẻ MN ........................ 57
2.6. Đánh giá chung về thực trạng ............................................................... 62
2.6.1 Những kết quả đạt được ....................................................................... 62
2.6.2. Những hạn chế ..................................................................................... 62
2.6.3. Nguyên nhân của các hạn chế ............................................................ 62
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất
......................................................................................................................... 82
3.4.1. Các bước tiến hành khảo nghiệm ....................................................... 82
3.4.2. Kết quả khảo sát và kết luận .............................................................. 84
Kết luận chƣơng 3 ......................................................................................... 87
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 92
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1: Quy mô mạng lưới trường, lớp, trẻ mầm non thành phố Móng Cái
năm học 2016- 2017 ........................................................................................ 32
Bảng 2.2: Số lượng CBQL và GVMN thành phố Móng Cái .......................... 32
Bảng 2.3: Trình độ chính trị đội ngũ CBQL, GVMN thành phố Móng Cái .. 33
Bảng 2.4: Trình độ đào tạo của CBQL, GVMN thành phố Móng Cái ........... 33
Bảng 2.5: Tỷ lệ GVMN/ trẻ các độ tuổi ở thành phố Móng Cái .................... 34
Bảng 2.6: Giáo viên dạy giỏi bậc học MN thành phố Móng Cái ................... 34
Bảng 2.7: Khảo sát nghề nghiệp Cha, Mẹ trẻ ................................................. 36
Bảng 2.8: Mức thu nhập bình quân của gia đình trẻ / tháng .......................... 37
Bảng 2.9: Ý kiến của Cha, Mẹ về các mục tiêu, nội dung CS, GD trẻ MN .. 38
Bảng 2.10: Ý kiến của Cha, Mẹ về các phương pháp giáo dục trẻ MN ......... 39
Bảng 2.11: Sự quan tâm của gia đình trong CS-GD trẻ mầm non. ................ 40
Bảng 2.12: Sự quan tâm của đại diện cộng đồng, các tổ chức chính trị về
chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non. .................................................................... 42
Bảng 2.13: Mục đích của việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng
đồng trong CS, GD trẻ mầm non .................................................................... 43
Bảng 2.14: Nhận thức về sự cần thiết phải phối hợp giữa nhà trường, gia đình
và cộng đồng trong CS, GD trẻ ....................................................................... 44
Bảng 2.15: Nhận thức về sự cần thiết thực hiện các nội dung phối hợp giữa
nước. Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là trách nhiệm của toàn xã hội.
Trong những năm qua Đảng và Nhà nước Việt Nam có nhiều chủ trương phát
triển GDMN, được thể hiện thông qua hệ thống các văn bản quan trọng.
Trong Chiến lược giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 xác định rõ quan điểm:
GDMN là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, là nền tảng đầu
tiên của ngành Giáo dục đào tạo, giáo dục toàn diện cho trẻ về lĩnh vực phát
triển thể chất, phát triển nhận thức, phát triển ngôn ngữ, phát triển tình cảm kỹ
năng xã hội, phát triển thẫm mỹ là cơ sở để hình thành nên nhân cách con
người mới. Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo ngày 4/11/2013 với mục tiêu là:
"Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào
tạo”, trong đó xác định: "
mầm no
theo và miễn học phí trước năm 2020. Từng bước chuẩn hóa hệ thống các
trường mầm non. Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng
phù hợp với điều kiện của từng địa phương và cơ sở giáo dục".
Các văn bản quy phạm pháp luật cũng quy định về sự phối hợp giữa
nhà trường, gia đình và xã hội trong thực hiện mục tiêu giáo dục các cấp.
Điều 93 Luật giáo dục 2005 ghi rõ "Nhà trường có trách nhiệm chủ động
phối hợp với gia đình và xã hội để thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục".
Trong Điều lệ trường mầm non, Điều 46 (thông tư số 04/VBHN-BGDĐT
ngày 24 tháng 12 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành điều lệ
trường mầm non) cũng đã nêu rõ về công tác phối hợp với cơ quan các tổ
chức chính trị- xã hội và cá nhân đối với giáo dục mầm non.
1
Các nghiên cứu lý luận cho thấy: Phát triển GDMN, nâng cao chất
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác phối hợp giữa nhà trường, gia
đình và cộng đồng trong CS, GD trẻ MN.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác phối hợp giữa nhà trường, gia
đình và cộng đồng trong CS, GD trẻ MN thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
- Đề xuất một số biện pháp phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng
đồng trong CS, GD trẻ MN thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Vấn đề phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng trong CS, GD
trẻ MN.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng trong
CS, GD trẻ MN ở thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và thực hiện được biện pháp phối hợp giữa nhà trường, gia
đình và cộng đồng dựa trên cơ sở khoa học, có tính khả thi và phù hợp với
thực tiễn thì chất lượng CS, GD trẻ ở các trường MN của thành phố Móng Cái
sẽ được nâng lên.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Chủ thể phối hợp giữa trường mầm non, gia đình và cộng đồng được
đề cập đến trong đề tài là các Hiệu trưởng trường Mầm non.
- Đề tài tập trung tìm hiểu biện pháp phối hợp giữa nhà trường, gia đình
và cộng đồng trong các hoạt động CS, GD trẻ ở 10 trường MN công lập trên
địa bàn thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh các trường MN Trà Cổ, Bình
Ngọc, Hải Xuân, Hải Hòa, Vĩnh Thực, Vĩnh Trung, Hải Yên, Hải Tiến Hải
Sơn, Hoa Mai.
- Thời gian khảo sát thực trạng từ tháng 6 /2016 đến tháng 5/2017.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ PHỐI HỢP
GIỮA NHÀ TRƢỜNG, GIA ĐÌNH VÀ CỘNG ĐỒNG TRONG
CHĂM SÓC, GIÁO DỤC TRẺ MẦM NON
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Ở nước ngoài`
Khoa học đã chứng minh rằng từ 0 đến 6 tuổi là giai đoạn quan trọng
trong sự phát triển thể chất, tâm lý của cá nhân, cũng như hình thành và phát
triển các kỹ năng cơ bản, làm cơ sở cho việc học tập sau này. Trẻ ở lứa tuổi
này nếu được chuẩn bị tốt ở trường MN sẽ có nhiều thuận lợi và tạo đà tốt
khi bước vào các cấp học tiếp theo. Để chuẩn bị sẵn sàng cho trẻ vào học tập
ở phổ thông và bước vào cuộc sống tương lai rất cần sự phối hợp giữa nhà
trường, gia đình và xã hội trong CS, GD trẻ MN, vì tầm quan trọng đó, có
nhiều nghiên cứu về vấn đề này. Có thể điểm qua một số nghiên cứu, đề tài,
dự án...ngoài nước như:
- Dự án nghiên cứu về gia đình của trường Đại học Harvard (Harvard
Family Research Project) khẳng định: Sự tham gia của gia đình, xã hội trong
giáo dục mầm non nâng cao thành công của mọi trẻ trong mọi độ tuổi. Dự án
đã nêu được tầm quan trọng của Giáo dục gia đình trong giai đoạn lứa tuổi
mầm non, coi đó là quá trình giáo dục bao gồm thái độ, giá trị và thực hành
của cha mẹ trong việc nuôi dạy trẻ. Nội dung của dự án đề cập tới 4 lĩnh vực:
1. Quan hệ chăm sóc, cảm xúc và trách nhiệm giữa cha mẹ với trẻ.
2. Sự tham gia của cha mẹ trẻ vào các hoạt động của trẻ ở gia đình.
3. Quan hệ giữa nhà trường và gia đình.
4. Trách nhiệm đối với kết quả học tập của trẻ.
Trong GDMN, quan hệ giữa gia đình, nhà trường và xã hội được hiểu
là: Bổn phận trách nhiệm của con cái (7%); Trách nhiệm công dân (1,3%);
6
Đặc biệt, Ubranxkaia trong cuốn: Giáo viên mầm non về công tác với
gia đình, ngoài nêu rõ cơ sở của giáo dục trẻ trong gia đình, nội dung công
việc với cha mẹ, các phương pháp và hình thức tiếp cận, phối hợp với phụ
huynh, tác giả còn đề cập đến công việc của Hiệu trưởng trường mầm non với
công tác phụ huynh bao gồm: công tác quản lý hoạt động phối hợp với gia
đình, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên để làm tốt công tác phụ huynh và cả công
tác tư vấn, giao tiếp trực tiếp với phụ huynh.
Các nghiên cứu trên cho thấy: Việc giáo dục, bồi dưỡng, rèn luyện các
phẩm chất và năng lực nhằm giúp trẻ phát triển nhân cách một cách toàn diện
là một quá trình lâu dài liên tục, diễn ra ở nhiều môi trường khác nhau, liên
quan rất nhiều đến các mối quan hệ xã hội phức tạp. Vì thế, việc giáo dục nói
chung và giáo dục trẻ em nói riêng luôn luôn đòi hỏi sự phối hợp, kết hợp
chặt chẽ của nhiều lực lượng xã hội.
1.1.2 Ở Việt Nam
Về những nghiên cứu ở trong nước, trong hầu hết các công bố của các
nhà nghiên cứu, chuyên gia về GDMN đều nêu bật được tầm quan trọng và sự
cần thiết của giáo dục trẻ MN ở nhà trường và gia đình. Đơn cử: “Giáo dục
mầm non Việt nam - Những vấn đề lý luận đến thực tiễn” của Nguyễn Ánh
Tuyết; cuốn “Xã hội hóa giáo dục” của Võ Tấn Quang (chủ biên) “Biện pháp
bồi dưỡng cho cha mẹ năng lực GD hành vi đạo đức với trẻ MG lớn” của
Nguyễn Thị Bích Thủy (luận văn thạc sỹ GDH); trong Báo cáo tổng kết
nhiệm vụ NCKH, Viện KHGD 2009 về “Xây dựng nội dung GD trẻ cho các
bậc cha mẹ ở gia đình góp phần thực hiện chương trình GDMN mới”…chủ
nhiệm Phan Thị Ngọc Anh…đều khẳng định vai trò đan xen, kết hợp giữa nhà
trường và gia đình trong CS, GD trẻ MN là quan trọng. Ý nghĩa sâu sắc của
năng giáo dục của gia đình là rất to lớn vì được dựa trên những tình cảm máu
1
2
3
Chương I, Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình, 2014
Từ điển Bách khoa toàn thư, tái bản in năm 2011
Giáo dục gia đình và phát triển cộng đồng, Tài liệu nội bộ, 2016, Trường đại học sư phạm Hà Nội
9
mủ ruột thịt, tình thương yêu sâu sắc của cha mẹ đối với con cái và tình cảm
kính yêu, biết ơn của con cái đối với CM. Bên cạnh đó, những tác động GD
của gia đình còn là tác động thường xuyên, lâu dài trong các tình huống khác
nhau, các loại hoạt động đa dạng trong gia đình.
1.2.3 Cộng đồng
Cộng đồng là một tập thể có tổ chức, bao gồm các cá nhân con người
sống chung ở một địa bàn nhất định, có chung một đặc tính xã hội hoặc sinh
học nào đó và cùng chia sẻ với nhau một lợi ích vật chất hoặc tinh thần nào
đấy (Trung tâm nghiên cứu và tập huấn Cộng đồng).
"Cộng đồng là tập thể người sống trong cùng một khu vực, một tỉnh
hoặc một quốc gia và được xem như một khối thống nhất", “Cộng đồng là
một nhóm người có cùng tín ngưỡng, chung tộc, cùng loại hình nghề nghiệp,
hoặc cùng mối quan tâm", "Cộng đồng là một tập thể cùng chia sẻ, hoặc có tài
nguyên chung, hoặc có tình trạng tương tự nhau về một số khía cạnh nào đó"4
Trong luận văn này chúng tôi sử dụng cách hiểu: Cộng đồng là một
nhóm người hay tập thể có tổ chức, bao gồm các cá nhân sống chung, gần
nhau, trên một địa bàn nhất định
giữa gia đình và nhà trường trong CS, GD trẻ nhằm hỗ trợ lẫn nhau để cùng
thống nhất tìm ra những cách thức, phương pháp CS, GD trẻ một cách hiệu
quả nhất.
Để đạt chất lượng CS, GD trẻ MN, nhà quản lý cần phải có các biện
pháp phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác CS, GD trẻ.
Phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng để tìm ra các biện pháp từ
đó tạo sự kết hợp, tác động qua lại một cách biện chứng trong đó nhà trường
đóng vai trò chủ đạo còn gia đình, cộng đồng có vai trò quan trọng hỗ trợ đắc
lực cho nhà trường đặc biệt là trong việc duy trì, nối tiếp, phát huy các ảnh
hưởng tích cực từ các môi trường giáo dục trẻ.
5
Từ điển tiếng Việt, năm nào 2003 NXB thanh niên
11
1.3. Công tác phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và cộng đồng
trong chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non
1.3.1. Sự cần thiết phải phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng
đồng trong chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non.
Việc CS, GD trẻ phát triển theo „mô hình nhân cách” của xã hội là một
quá trình lâu dài, diễn ra ở nhiều môi trường khác nhau, liên quan rất nhiều
đến các mối quan hệ xã hội phức tạp. Như Bác Hồ đã dạy: “Làm mẫu giáo
tức là thay mẹ dạy trẻ. Muốn làm được thế thì trước hết phải yêu trẻ. Các
cháu nhỏ hay quấy, phải bền bỉ chịu khó mới nuôi dạy được các cháu” 6
và"Giáo dục trong nhà trường chỉ là một phần, còn cần có sự giáo dục ngoài
xã hội và trong gia đình để giúp cho việc giáo dục trong nhà trường được tốt
hơn. Giáo dục trong nhà trường dù tốt đến mấy, nhưng thiếu giáo dục trong
- Đưa mục tiêu, nội dung giáo dục trẻ trong nhà trường vào gia đình và
các tổ chức xã hội trong địa phương như: Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội
nông dân, Hội cựu chiến binh, Hội người cao tuổi…nhằm thống nhất định
hướng tác động đối với quá trình hình thành và phát triển nhân cách của trẻ.
- Phát huy vai trò nhà trường là trung tâm văn hóa giáo dục của địa
phương, tổ chức cho trẻ đi thăm quan các danh lam thắng cảnh của địa
phương, các di tích lịch sử từ đó trẻ có ý thức bảo vệ.
- Phối hợp với địa phương tổ chức cho trẻ em tham gia tích cực, vừa
sức vào các hoạt động văn hóa xã hội như: xóa đói giảm nghèo, dân số kế
hoạch hóa gia đình, đền ơn đáp nghĩa, xây dựng gia đình văn hóa mới…nhằm
góp phần cải tạo môi trường gia đình và xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.
Cho dù có các vai trò, chức năng và điều kiện giáo dục trẻ khác nhau
nhưng sự phối hợp chặt chẽ của 03 môi trường giáo dục nói trên, trong đó nhà
trường đóng vai trò trung tâm, sẽ đảm bảo sự thống nhất trong nhận thức,
trong hành động cùng hướng đích, tạo sức mạnh kích thích, thúc đẩy quá trình
phát triển nhân cách của trẻ.
1.3.2. Yêu cầu đối với công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và
cộng đồng trong chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non.
Công tác phối hợp giữa trường MN, gia đình và cộng đồng cần tuân thủ
các yêu cầu cơ bản sau đây:
13
- Công tác phối hợp phải định hướng theo các mục tiêu CS, GD trẻ MN
trên địa bàn
- Công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình, cộng đồng cần hướng
tới đạt được mong muốn chung của 3 lực lượng GD trong CS, GD trẻ MN
vừa phải đáp ứng được nhu cầu, khả năng riêng của nhóm trẻ, phù hợp với
điều kiện, hoàn cảnh của nhà trường, gia đình, cộng đồng…
gia đình. Với chuyên môn, nghiệp vụ được đào tạo, nhà trường là nơi tổ chức
các hoạt động nhằm thông tin, tuyên truyền tới phụ huynh về đặc điểm phát
triển tâm lý của trẻ và các phương pháp, biện pháp CS, GD trẻ theo các lứa
tuổi một cách khoa học, đồng thời cũng chứng tỏ cho phụ huynh thấy được
các hoạt động CS, GD trẻ hiệu quả của nhà trường và giáo viên từ đó gây sự
chú ý tin tưởng, lôi kéo sự hưởng ứng, ủng hộ của phụ huynh cùng tham gia
vào hoạt động này.
Nhà trường phối hợp với các tổ chức chính trị xã hội cùng có một mục
tiêu và nhiệm vụ chung đó là giúp trẻ khỏe mạnh, hồn nhiên, phát triển tâm
sinh lý đúng với lứa tuổi.
b) Xây dựng và thực hiện mục tiêu, kế hoạch CS, GD trẻ ở trường
mầm non
- Nhà trường chủ động xác định mục tiêu, xây dựng kế hoạch CS, GD
trẻ, tổ chức thực hiện kế hoạch CS, GD trẻ, gia đình và đại diện cộng đồng sẽ
cùng phối hợp hỗ trợ, giám sát, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện mục tiêu, kế
hoạch CS, GD trẻ.
- Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để thu hút sự tham gia trực tiếp của
Cha, Mẹ, các tổ chức, cá nhân trong cộng đồng vào các hoạt động CS, GD trẻ
của nhà trường, như tổ chức các ngày lễ hội, tổ chức đi thăm quan cho trẻ; dự
giờ giáo viên, trò chuyện, giao lưu với trẻ tại lớp.
- Mặt khác, đại diện nhà trường và các giáo viên có thể đến thăm gia đình trẻ
để tạo ra mối quan hệ tin tưởng thân thuộc, thông hiểu với gia đình, trẻ hoặc gọi
điện, thông báo, trao đổi thông tin hỗ trợ cho công tác CS, GD trẻ…
c) Chuẩn bị và đảm bảo các điều kiện phục vụ tốt cho việc CS, GD trẻ MN
15
- Phối hợp trong việc huy động, sử dụng, kiểm soát các nguồn tài trợ để
tham gia cải tạo cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ CS, GD trẻ. Để quản lý kiểm