Giải pháp phát huy vai trò của mặt trận tổ quốc việt nam trong thực hiện quy chế dân chủ huyện đầm hà, tỉnh quảng ninh - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
----------

HÀ THU HUYỀN

GIẢI PHÁP PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA MẶT TRẬN
TỔ QUỐC VIỆT NAM TRONG THỰC HIỆN QUY CHẾ
DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
----------

HÀ THU HUYỀN

GIẢI PHÁP PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA MẶT TRẬN
TỔ QUỐC VIỆT NAM TRONG THỰC HIỆN QUY CHẾ
DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng
Mã ngành: Thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. Vũ Thị Khánh Linh



: Dân chủ

MTTQ

: Mặt trận tổ quốc

NXB

: Nhà xuất bản

QC

: Quy chế

QCDC

: Quy chế dân chủ

TW

: Trung ương

UBMTTQ

: Ủy ban Mặt trận tổ quốc


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1

2.1.2. Khái quát về huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh .................................... 55
2.2. Thực trạng nhận thức về Quy chế dân chủ và vai trò của Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam trong thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở huyện Đầm
Hà, tỉnh Quảng Ninh ..................................................................................... 69
2.2.1. Nhận thức về Quy chế dân chủ ở cơ sở ................................................ 69
2.2.2. Nhận thức về vai trò của Mặt trận Tổ quốc trong việc thực hiện Quy
chế dân chủ ở cơ sở ......................................................................................... 72
2.3. Thực trạng thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở của Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh............................................... 73
2.3.1. Đánh giá về đội ngũ cán bộ Mặt trận Tổ quốc huyện Đầm Hà, tỉnh
Quảng Ninh ..................................................................................................... 73
2.3.2. Thực trạng hoạt động tuyên truyền, phổ biến Quy chế dân chủ ở cơ sở
của Mặt trận tổ quốc huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh ................................. 74
2.3.3. Thực trạng hoạt động phối hợp của Mặt trận tổ quốc huyện Đầm Hà với
các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội và nhân dân................... 75
2.3.4. Thực trạng hoạt động giám sát và vận động nhân dân giám sát việc thực
hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở huyện Đầm Hà ................................................ 76
2.3.5. Hiệu quả thực hiện vai trò của Mặt trận tổ quốc Việt Nam trong thực
hiện quy chế dân chủ ở cơ sở huyện Đầm Hà ................................................. 77
2.3.6. Những khó khăn trong quá trình thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở của
Mặt trận tổ quốc Việt Nam.............................................................................. 78
2.3.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở
của Mặt trận tổ quốc Việt Nam ....................................................................... 79


2.4. Đánh giá chung về thực trạng ............................................................... 81
2.4.1. Ưu điểm ................................................................................................. 81
2.4.2. Hạn chế .................................................................................................. 82
2.4.3. Bài học kinh nghiệm ............................................................................. 82
Kết luận chƣơng 2 ......................................................................................... 84

ở cơ sở ............................................................................................................. 94
3.3.5. Tăng cường vai trò của Mặt trận Tổ quốc trong mối quan hệ phối hợp
hoạt động với bộ máy chính quyền các cấp .................................................... 96
3.3.6. Đẩy mạnh hoạt động giám sát và phản biện xã hội .............................. 97
3.3.7. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đáp ứng với yêu cầu của tình hình mới.. 103
3.3.8. Thực hiện kiểm tra, đánh giá hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
các cấp trong thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở một cách thường xuyên .. 105
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp ......................................................... 106
3.5. Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp phát
huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong thực hiện Quy chế dân
chủ ở cơ sở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh .......................................... 108
3.5.1. Khái quát chung về quá trình khảo nghiệm ........................................ 105
3.5.2. Kết quả khảo nghiệm .......................................................................... 110
Kết luận chƣơng 3 ....................................................................................... 118
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 119
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 121


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Nhận thức về Quy chế dân chủ ở cơ sở........................................... 69
Bảng 2.2. Nhận thức về sự cần thiết của việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở. 70
Bảng 2.3. Nhận thức về mục tiêu thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở .................. 71
Bảng 24.. Đánh giá về hiệu quả thực hiện vai trò của Mặt trận tổ quốc Việt
Nam trong thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở huyện Đầm Hà .......... 72
Bảng 2.5. Đánh giá về đội ngũ cán bộ MTTQ huyện Đầm Hà ....................... 73
Bảng 2.6. Đánh giá về thực trạng hoạt động tuyên truyền, phổ biến QCDC ở
cơ sở của Mặt trận tổ quốc huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh ........... 74
Bảng 2.7. Đánh giá về thực trạng hoạt động phối hợp của MTTQ huyện Đầm Hà với
các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội và nhân dân ............ 75

xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân chính là cách thức cơ bản để phát
huy quyền làm chủ của nhân dân.
Một trong những điểm cơ bản để xây dựng Nhà nước pháp quyền, phát
huy quyền làm chủ của nhân dân là phải không ngừng xây dựng và thể chế
hóa mục tiêu, phương châm, những nguyên tắc vận hành của nền dân chủ
XHCN ở nước ta. Với ý nghĩa đó, ngày 18/2/1998, Bộ Chính trị Ban chấp
hành Trung ương Đảng ta đã ban hành Chỉ thị số 30/CT - TW về thực hiện
QCDC ở cơ sở [19]. Bản Chỉ thị đã quy định cụ thể trách nhiệm, nhiệm vụ
của MTTQ cùng các tổ chức chính trị - xã hội trong việc xây dựng và thực
hiện quy chế này ở xã.
Quy chế dân chủ ở cơ sở góp phần quan trọng củng cố quyền làm chủ của
nhân dân, nhằm phát huy sức sáng tạo của nhân dân trong phát triển kinh tế, ổn định
chính trị - xã hội, tăng cường đoàn kết toàn dân, cải thiện dân sinh, nâng cao dân trí,
thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh”.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là thành viên trong hệ thống chính trị, có vai
trò quan trọng tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, vận động, giáo
dục quần chúng và thu hút các lực lượng xã hội vào các phong trào cách mạng
thực hiện các nhiệm vụ chính trị của Đảng. Bên cạnh đó, Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam có vai trò chi phối, tác động rất lớn đến quá trình thực hiện quyền lực nhà
nước, thực hiện vai trò kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước,
công chức nhà nước; tham gia vào việc xây dựng và củng cố chính quyền, tiến
hành các hoạt động kiểm tra, giám sát hoạt động của các tổ chức đảng...

1


Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp tham gia xây dựng Đảng và Nhà
nước nhằm phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa, thực hiện quyền và trách
nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp trong công tác xây dựng Đảng,
xây dựng nhà nước, tăng cường mối quan hệ mật thiết giữa Đảng, Nhà nước

pháp để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia xây dựng Đảng, xây dựng nhà
nước nằm rải rác ở nhiều văn bản của Đảng, của Nhà nước; quy định về trách
nhiệm các cấp ủy đảng, cơ quan nhà nước, cán bộ, đảng viên, công chức, viên
chức trong tiếp nhận và giải trình việc tiếp nhận ý kiến đóng góp, tham gia
của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp còn thiếu và chưa cụ thể. Đội ngũ cán
bộ của Mặt trận còn nhiều hạn chế về trình độ và năng lực công tác. Nguồn
kinh phí được cấp còn eo hẹp, do đó hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam ở nhiều nơi còn khó khăn, lúng túng, bị động... Bên cạnh đó, một số cấp
ủy, chính quyền, cơ quan nhà nước các cấp chưa nhận thức đầy đủ, đúng đắn
về vai trò, trách nhiệm tham gia xây dựng Đảng và Nhà nước của Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam. Những cản trở, khó khăn kể trên đã làm giảm sút chất lượng,
hiệu quả tham gia xây dựng Đảng, xây dựng nhà nước của Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam.
Chỉ thị 30 của Bộ Chính trị về xây dựng và thực hiện QCDC đã quy định
trách nhiệm của UBMTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội bao gồm 3 việc:
Phải làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục rộng rãi trong hội viên, đoàn viên
và nhân dân chỉ thị này và các QCDC ở cơ sở; Làm cho mọi người hiểu và sử
dụng đúng quyền và nghĩa vụ công dân, quyền của các tổ chức chính trị - xã
hội đã được quy định trong QCDC; Phối hợp với CQ trong việc thực hiện
QCDC và giám sát thực hiện các QCDC ở cơ sở [19].
Trong thời gian qua, việc thực hiện các công tác nêu trên, nhìn về cơ sở
thì công tác mặt trận tham gia thực hiện 5 khâu trong QCDC có nhiều khởi
sắc. Trong 5 khâu: Những việc cần thông báo để nhân dân biết; Những việc
nhân dân bàn và quyết định trực tiếp; Những việc nhân dân bàn, tham gia ý

3


kiến, cơ quan quyết định; Những việc nhân dân giám sát và xây dựng cộng
đồng dân cư ở thôn, làng, ấp bản, thì ở khâu thứ 2 và thứ 5, hoạt động của

5. Nhiệm vụ nghiên cứu
1. Nghiên cứu về vị trí, vai trò, chức năng của mặt trận với vấn đề dân
chủ, đoàn kết trong thời kỳ mới; trong việc tham gia thực hiện QCDC ở xã.
2. Nghiên cứu thực trạng vai trò của UBMTTQ trong việc thực hiện QCDC
ở xã, thị trấn - thực trạng, nguyên nhân và những kinh nghiệm thực tiễn.
3. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy vai trò của mặt trận tổ
quốc trong việc thực hiện QCDC ở cơ sở trong thời gian tới.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu về giải pháp phát huy vai trò của MTTQ Việt
Nam trong thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở (xã) huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh.
Khách thể khảo sát bao gồm: 30 cán bộ MTTQ; 50 lãnh đạo các cơ quan, ban,
ngành, đoàn thể và 200 người dân huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp này được sử dụng trên cơ sở nghiên cứu, khai thác tài liệu
lý luận, các văn bản, thông tư, chỉ thị, nghị định của Trung ương có liên quan
đến việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cấp xã, phường, thị trấn, từ đó rút ra kết
luận khái quát làm cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Là một phương pháp phỏng vấn viết, được thực hiện cùng một lúc với
nhiều người theo một bảng hỏi in sẵn nhằm tìm hiểu việc thực hiện Quy chế
dân chủ ở cơ sở một cách kịp thời hơn để thu thập các thông tin cần thiết cho
việc nghiên cứu đề tài.
- Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn là những cuộc đối thoại được lặp đi lặp lại giữa nhà nghiên
cứu và người cung cấp thông tin nhằm tìm hiểu cuộc sống, kinh nghiệm đối
với việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở.

7


hiện dân chủ ở cấp xã - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn" [38]. Trong công
trình nghiên cứu của mình, các tác giả đã làm sáng rõ bản chất của vấn đề
dân chủ, vai trò của việc mở rộng quyền làm chủ của nhân dân; đặc điểm
của Quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở, nội dung thực hiện Quy chế thực
hiện dân chủ ở cơ sở...
Năm 2001, Bộ Nội vụ xuất bản tài liệu “Hướng dẫn triển khai Quy chế
dân chủ cơ sỏ” [8]. Đây là bộ tài liệu rất có giá trị cho các địa phương trong
quá trình triển khai Quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở theo tinh thần của Chỉ
thị 30/CT - TW về thực hiện QCDC ở cơ sở của Bộ Chính trị Ban chấp hành
Trung ương Đảng ta đã ban hành ngày 18 tháng 2 năm 1998.
Năm 2001, trong cuốn sách của mình “Dân chủ và tập trung dân chủ - lí
luận và thực tiễn” [42], tác giả Nguyễn Tiến Phồn đã nêu rõ những thành tựu
và hạn chế trong nhận thức và cả những khuyết tật trong xây dựng và thực
hiện nền dân chủ Xã hội chủ nghĩa ở nước ta trong thực tiễn.
Năm 2002, trong cuốn sách “Dân chủ và việc thực hiện QCDC ở cơ sở”
[1], tác giả Lương Gia Ban và các cộng sự đã tập trung làm rõ ý nghĩa, tầm
quan trọng cả về mặt lí luận lẫn thực tiễn, cùng với thực trạng của việc thực
hiện quy chế dân chủ ở cơ sở trong tình hình hiện nay của nước ta.

9


Năm 2005, trong công trình nghiên cứu của mình “Một số biện pháp
nâng cao chất lượng hoạt động của Mặt trậnt tổ quốc ở xã” [50], tác giả
Đỗ Duy Thường trên cơ sở phân tích lí luận và thực thực của vấn đề nghiên
cứu đã đề xuất một số biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động của Mặt
trận tổ quốc ở xã hiện nay. Các biện pháp được tác giả đề xuất một cách cụ
thể, rõ ràng. Đây được coi là nguồn thông tin,tư liệu hết sức có ý nghĩa để
các nhà khoa học tiếp tục nghiên cứu cả về lí luận, thực trạng và giải pháp
thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở.

đồng thời nêu lên những vấn đề cần giải quyết cùng những giải pháp cụ thể để
tiếp tục thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở.
Năm 2013, trong bài viết của mình “Nâng cao sự lãnh đạo của các tổ chức
cơ sở Đảng thực hiện hiệu quả dân chủ cơ sở” [52], tác giả Dương Trung Ý đề
cập đến các giải pháp nhằm nâng cao vai trò và năng lực của các tổ chức cơ sở
Đảng trong việc phát huy dân chủ cơ sở.
Qua nghiên cứu các công trình khoa học, bài báo, luận văn nêu trên có thể
rút ra kết luận sau:
- Vấn đề dân chủ, dân chủ cơ sở, thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở là vấn
đề rất được quan tâm nghiên cứu trong những năm qua.
- Phát huy vai trò của MTTQ trong thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở đã
được quan tâm nghiên cứu, tuy nhiên, các công trình nghiên cứu chuyên sâu về
vấn đề này còn hạn hẹp.
- Cho đến nay, chưa có một công trình nghiên cứu nào về “Phát huy vai trò
của Mặt trận tổ quốc Việt Nam trong thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở huyện
Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh”.
1.2. Dân chủ và Quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở
1.2.1. Khái niệm về dân chủ và dân chủ ở cơ sở
Khái niệm "dân chủ" có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp "demos", nghĩa là
nhân dân và "kratos" - CQ, quyền lực. "Demokratia" có nghĩa là quyền lực

11


của nhân dân, CQ của nhân dân. Dân chủ là một CQ "của dân, do dân và vì
dân". Như vậy, dân chủ là một thể chế do dân làm chủ và dân chủ trước hết là
chế độ chính trị trong đó quyền lực tối cao thuộc về nhân dân, do nhân dân
thực thi, tự bản thân thực thi hoặc thông qua các đại biểu mà mình bầu ra.
Dân chủ gồm có dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện. Dân chủ trực tiếp là
hình thức dân chủ với những thiết chế, quy chế để người dân thảo luận và

Dân chủ còn có thể được hiểu như một nhu cầu tất yếu, đòi hỏi đương
nhiên của dân cần có một vị thế thực sự bình đẳng trong quan hệ giữa NN và
dân. Đồng thời, dân chủ cò
cách chí công vô tư, không quan liêu, hách dịch, tham nhũng, vụ lợi.
Bản chất của NN ta được khẳng định trong Hiến pháp, là NN của dân, do
dân, vì dân. Tuy vậy trong thực tế, cán bộ, công chức NN chưa thực sự là
người công bộc của dân như Chủ tịch Hồ Chí Minh đã mong muốn. Nếu
không thực hiện dân chủ, NN sẽ trở nên độc tài, chuyên chế, và do đó dân
phải học để làm chủ; NN phải bảo đảm cơ chế để lắng nghe dân. Do vậy, nói
tới dân chủ có nghĩa là nói đến mối quan hệ giữa dân và CQ mà ở đó CQ phải
lắng nghe dân, phải tạo điều kiện để người dân được quyết định hoặc tham gia
quyết định những vấn đề liên quan đến cuộc sống và sự phát triển của mỗi
người dân, của cả cộng đồng. Điều này có ý nghĩa thực tiễn rất quan trọng ở
cấp xã, thị trấn.
Trong thực tế chưa có một xã hội nào đạt được tình trạng dân chủ tuyệt
đối do nhiều lý do khách quan và chủ quan, như: trình độ phát triển kinh tế xã hội, năng lực nhận thức của dân và của CQ, truyền thống lịch sử, văn hóa
pháp quyền, v.v... Vì thế, dân chủ còn được hiểu như một mục tiêu phấn đấu
của dân tộc Việt Nam như đã ghi rõ trong Hiến pháp là: thực hiện mục tiêu
dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Những mục tiêu
đó đều có mối liên hệ gắn bó với nhau. Dân có giàu thì nước với mạnh. Có
dân chủ thì mới có công bằng xã hội. Có dân chủ thực sự thì dân mới giàu và

13


quốc gia mới mạnh. "Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu
cũng xong". Đất nước giàu mạnh, xã hội công bằng và dân chủ là những yếu
tố không thể thiếu được của một nền văn minh. Với mục tiêu phấn đấu như
vậy, việc phát huy dân chủ, nhất là dân chủ ở cơ sở, được coi là chủ trương,
biện pháp và là hành động tất yếu của nhân dân và CQ trong quá trình phát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status