Biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp thông qua hoạt động cộng đồng cho học sinh trung học cơ sở - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
----------

DƢƠNG VĂN TÔ

BIỆN PHÁP TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
NGOÀI GIỜ LÊN LỚP THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG
CỘNG ĐỒNG CHO HỌC SINH THCS

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
----------

DƢƠNG VĂN TÔ

BIỆN PHÁP TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
NGOÀI GIỜ LÊN LỚP THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG
CỘNG ĐỒNG CHO HỌC SINH THCS

Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng
Mã số: Thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PSG.TS. ĐÀO THANH ÂM

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu: ............................................................. 3
4. Phạm vi giới hạn nghiên cứu của đề tài: ....................................................... 3
5. Giả thuyết khoa học: ..................................................................................... 4
6. Nhiệm vụ nghiên cứu: ................................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 5
8. Cấu trúc của luận văn .................................................................................... 6
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
NGOÀI GIỜ LÊN LỚP CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ ............ 7
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ......................................................................... 7
1.1.1. Một số công trình nghiên cứu nước ngoài .......................................... 7
1.1.2. Một số công trình nghiên cứu trong nước gần đây ......................... 12
1.2. Một số khái niệm công cụ ....................................................................... 16
1.2.1. Hoạt động.......................................................................................... 16
1.2.2. Hoạt động giáo dục và hoạt động tổ chức giáo dục ........................ 17
1.2.3. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp .............................................. 21
1.2.4. Biện pháp tổ chức HĐGDNGLL ..................................................... 23
1.2.5. Giáo dục; Tự giáo dục; Chất lượng giáo dục phổ thông; Kỹ
năng; Kỹ năng sống .................................................................................... 24
1.3. Nhiệm vụ, vai trò của HĐGDNGLL đối với sự phát triển nhân cách
của học sinh phổ thông ................................................................................... 30
1.3.1. Nhiệm vụ của HĐGDNGLL ............................................................ 30
1.3.2. Vai trò của HĐGDNGLL ................................................................. 30
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tổ chức HĐGDNGLL ở trường phổ thông.... 33


1.4.1. Xu thế giáo dục, chương trình, mục tiêu giáo dục phổ thông ........... 33
1.4.2. Nhận thức của các lực lượng giáo dục và của chủ thể giáo dục ....... 38
1.4.3. Nội dung của HĐGDNGLL .............................................................. 39
1.4.4. Hình thức tổ chức HĐGDNGLL ...................................................... 40
1.4.5. Đánh giá HĐGDNGLL ..................................................................... 40

3.1. Căn cứ đề xuất biện pháp. ........................................................................ 72
3.2. Nguyên tắc xây dựng biện pháp. .............................................................. 74
3.3. Hệ thống các biên pháp: ........................................................................... 76
3.3.1. Biện pháp nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục về tổ
chức các hoạt động GDNGLL cho học sinh THCS. ................................... 76
3.3.2. Xây dựng đội ngũ cán bộ có năng lực và nghiệp vụ tổ chức H
ĐGDNGLL trong cộng đồng cho học sinh. ................................................ 82
3.3.3. Phát huy vai trò của chủ thể học sinh trong quá trình H
ĐGDNGLL trong cộng đồng. ..................................................................... 84
3.3.4. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và tài chính cho hoạt đồng
GDNGLL trong cộng đồng. ........................................................................ 88
3.3.5. Biện pháp xã hội hóa giáo dục để tổ chức HĐNGLL trong cộng
đồng cho học sinh........................................................................................ 89
3.3.6. Biện pháp Kế hoạch hóa việc tổ chức HĐGDNGLL trong cộng
đồng cho học sinh........................................................................................ 90
3.3.7. Biện pháp thi đua động viên, khích lệ phong trào HĐGDNGLL
trong nhà trường. ......................................................................................... 99
3.4. Khảo nghiệm các biện pháp đã nêu ....................................................... 100
3.4.1. Mục đích.......................................................................................... 100
3.4.2. Đối tượng ........................................................................................ 100
3.4.3. Nội dung .......................................................................................... 101


3.4.4. Phương pháp ................................................................................... 101
3.4.5. Kết quả khảo nghiệm thu được ....................................................... 102
Tiểu kết chƣơng 3 ........................................................................................ 113
KẾT LUẬN .................................................................................................. 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 118
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 123



DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt

TT

Nội dung

1

CLB

Câu lạc bộ

2

CL

Chất lượng

3

CNH, HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

4

CBQL


Giáo viên chủ nhiệm

10

GDPT

Giáo dục phổ thông

11

KT-XH

Kinh tế - Xã hội

12

HĐGDNGLL

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

13

HS

Học sinh

14

KHKT


Ngoài giờ lên lớp

20

TH

Tiểu học

21

THCS

Trung học cơ sở

22

THPT

Trung học phổ thông

23

TN

Tốt nghiệp

24




2020), Đảng ta đã có NQ Hội nghị BCHTW Đảng lần 4 khóa 7 (1993), lần 2
khóa 8 (năm 1996) và lần 8 khóa XI (2013) về đổi mới căn bản, toàn diện GD
và Đào tạo và chiến lược phát triển GD nước ta thời kỳ mới (CNH, HĐH
nước nhà trong bối cảnh Hội nhập Quốc tế).
Năm 2012 Thủ tướng chính phủ nước CHXHCN Việt Nam đã phê
chuẩn “Chiến lược phát triển Giáo dục 2011- 2020”.
Năm 2005 Quốc hội nước ta đã thông qua Luật Giáo dục.
Những Văn kiện cốt lõi trên đây chính là những đường lối, chính sách
phát triển giáo dục Việt Nam của Đảng và Nhà nước ta nhằm tạo nên lớp
người lao động mới đáp ứng đòi hỏi của nền KT-XH nước ta ở thời kỳ CNH,
HĐH bằng việc xác định Mục đích giáo dục nước ta là:
“Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người VN phát triển toàn diện, có
đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng
độc lập dân tộc và CNXH, hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và
năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc ” (Luật
Giáo dục, Hà Nội 2005; Tr.8).
Lý luận và thực tiễn đã khẳng định rằng, Giáo dục là con đường cơ bản
nhất để giúp người học sinh hình thành và hoàn thiện nhân cách thích ứng với

1


một nền KT-XH nhất định. Để thực hiện mục tiêu của Giáo đặt ra, phải thực
hiện bằng nhiều con đường đa dạng phong phú khác nhau mang tính truyền
thống dân tộc và tính thời đại (hòa nhập quốc tế hiện nay), một trong những con
đường ấy là con đường “Tổ chức các hoạt động Giáo dục ngoài giời lên lớp”
(HĐGDNGLL) (Hoạt động Giáo dục không chỉ thực hiện trên lớp học mà còn
được thực hiện bên ngoài lớp học và thông qua hoạt động trong cộng đồng).
HĐGDNGLL cho học sinh ở trường Phổ thông nói chung, ở trường
THCS nói riêng góp phần hoàn thiện quá trình dạy học của nhà trường; phát

3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu:
3.1. Khách thể nghiện cứu:
Quá trình tổ chức HĐGDNGLL cho học sinh THCS
3.2 . Đối tượng nghiên cứu:
Biện pháp tổ chức HĐGDNGLL thông qua hoạt động cộng đồng cho
học sinh THCS
4. Phạm vi giới hạn nghiên cứu của đề tài:
Đề tài luận văn này được điều tra đại trà trên tất cả các trường THCS
thuộc địa bàn huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh và điều tra điểm ở 3 trường
đại diện (khá, trung bình, yếu) là các trường:
1.Trường THCS thị trấn Đầm Hà.
2.Trường THCS xã Đầm Hà.

3


3.Trường THCS Quảng An.
Đây là các trường được điều tra mang tính đại diện trong năm học
2016-2017 và dùng để khảo nghiệm các Biệp pháp đã nêu của Luận văn).
5. Giả thuyết khoa học:
Hiện nay hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THCS chưa
được chú trọng đúng mức, còn nhiều bất cập và chưa đồng bộ trong việc thực
hiện chương trình quy định.
Nếu chỉ ra được những biện pháp tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lớp thông qua hoạt động cộng đồng một cách khoa học và thích hợp
sau đây (***) cho học sinh THCS sẽ góp phần nâng cao nghiệp vụ của giáo
viên và hiệu quả giáo dục toàn diện cho học sinh.
(***) Với các biện pháp tổ chức như sau:
5.1. Biện pháp Nâng cao nhận thức đúng đắn cho các lực lượng GD
(ngay cả học sinh - chủ thể hoạt động GD) về việc tổ chức các hoat động

Quan sát các hoạt động GDNGLL đang được thể hiện ở trường THCS
hiện nay trên địa bàn điều tra.
7.2.2. Phương pháp điều tra bằng phiếu (An két) trên giáo viên, các nhà
quản lý trường THCS, trên cha mẹ HS và học sinh THCS về những vấn đề có
liên quan.
7.2.3. Phương pháp tọa đàm với GV và HS về những vấn đề có liên quan.
7.2.4. Phương pháp chuyên gia: Tọa đàm với các giáo viên và các nhà
quản lý giỏi, thành công trong hoạt động này ở trường THCS.
7.2.5. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm:
Phân tích thực tiễn để lại qua văn bản tổng kết năm học; học kỳ;
chuyên đề; sáng kiến kinh nghiệm của đơn vị và cá nhân về vấn đề tổ chức
HĐGDNGLL trong cộng đồng cho HS ở trường THCS.
7.2.6. Phương pháp khảo nghiệm:

5


Do tính chất của đề tài và thời gian cũng như mức độ nghiên cứu nên
chúng tôi không làm thực nghiệm theo đúng nghĩa của nó, mà chỉ là khảo
nghiệm (Kiểm chứng những biện pháp đã nêu để bước đầu đảm bảo tính
khách quan và độ tin cậy cũng như tính khả thi của các biện pháp đã nêu về
việc tổ chức các hoat động GDNGLL thông qua hoạt động cộng đồng trên các
đối tượng đã được điều tra, đó là: Cán bộ quản lý GD; Giáo viên THCS; cha
mẹ HS và chính trên học sinh).
7.3. Nhóm phương pháp xử lý số liệu:
Dùng các công thức thích hợp của toán thống kê (như tính %; tính
Trung bình cộng …) để phân tích, so sánh về mặt định lượng của các số liệu
thực tế thu được .
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phần phụ lục và Tài liệu tham khảo,

thể của quá trình giáo dục; việc giáo dục không chỉ diễn ra trên lớp, trong
trường học, mà phải thực hiện ở ngoài lớp, ngoài nhà trường, trong cộng
đồng theo phương thức kết hợp giáo dục giữa nhà trường, gia đình, cộng
đồng và xã hội thông qua cộng đồng bằng nhiều hình thức học tập, lao động,
vui chơi, giải trí, sinh hoạt ngoài trời, thăm quan, du lịch…
Đây chính là tư tưởng giáo dục lớn của nhân loại cũng như dân tộc
Việt Nam .Trong lịch sử, những nhà giáo dục tiêu biểu cho các thời kỳ lịch
sử từ cổ đại cho đến hiện đại luôn thể hiện tư tưởng này trong quan điểm

7


giáo dục của mình. Giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, giáo dục nhà
trường gắn liền với giáo dục xã hội, giáo dục gia đình, giáo dục cộng đồng.
Khổng Tử - (551- 479) trước Công nguyên – một triết gia, một nhà giáo dục
lỗi lạc của Trung Hoa Cổ đại muốn qua giáo dục để tạo ra lớp người “trị
quốc” cũng phải học gắn với hành. (Ông từng nói: “Học nhi thời tập”) và có
viết: “Đọc thuộc ba trăm thước kinh thư, giao cho việc hành chính không
làm được, giao cho việc đi sứ không có khả năng đối đáp, học kiểu như vậy
chẳng có ích gì”.
J.A Cômenxki (1592 – 1670) được coi là “Ông tổ của nền sư phạm
cận đại” đã có những đóng góp lớn lao cho nền giáo dục thế giới. Trong đó
ông đặc biệt quan tâm đến việc kết hợp học tập trên lớp và hoạt động ngoài
giờ lên lớp nhằm giải phóng hình thức học tập “giam hãm trong bốn bức
tường” của hệ thống nhà trường giáo hội thời kỳ Trung cổ. Ông khẳng định
học tạp không phải là lĩnh hội kiến thức trong sách vở mà còn lĩnh hội kiến
thức từ bầu trời, mặt đất, từ cây cối .
ThomasMore (1478- 1535)- Nhà giáo dục không tưởng đầu thế kỷ 16
đã đánh giá rất cao vai trò của lao động đối với con người và đối với xã hội
nên việc giáo dục con người phải thực hiện kết hợp giáo dục nhà trường với

dân”. [25].
N.K.Cơrúpxkaia (1869 -1939) nhà giáo dục Xô viết vĩ đại đã phân
tích rất sâu sắc ý nghĩa của hoạt động lao động, hoạt động chính trị xã hội.
Bà đánh giá cao vai trò chủa hoạt động của Đoàn thanh niên, của đội thiếu
niên, qua các hoạt động ngoài nhà trường, ngoài lớp, Bà cho rằng qua hoạt
động thực tiễn thế hệ trẻ được “tự giáo dục”, qua đó mà hình thành phát
triển nhân cách của người lao động mai sau [25].
A.X. Macarenco (1888- 1939) nhà giáo dục Xô viết vĩ đại- Người có
công làm một cuộc thực nghiệm giáo dục vĩ đại trong gần 20 năm ở “trại lao
động Goocki và Deczinxki” nhằm cải tạo trẻ em phạm pháp, thành công của

9


cuộc thực nghiệm này chính là ở chỗ Macarencô không chỉ giáo dục trẻ em
phạm pháp trong trường mà ông đã gắn liền giáo dục trong lao động trong
sinh hoạt tập thể và trong hoạt động xã hội, cộng đồng. Thành công của cuộc
thực nghiệm giáo dục của Macarencô đã chứng minh chân lý giáo dục của
học thuyết Mac – Lênin và khái quát thành các quan điểm giáo dục XHCN
rất cơ bản đó là:
+ Giáo dục thông qua hoạt động xã hội.
+ Giáo dục trong tập thể bằng tập thể.
+ Giáo dục trong lao động.
+ Giáo dục bằng tiền đồ, viễn cảnh.
+ Giáo dục thông qua cộng đồng.
Có thể nói từ triết lý của C.Mác về bản chất xã hội của cá nhân là
“tổng hòa các quan hệ xã hội” đến những lý luận về sự kết hợp giáo dục, xây
dựng môi trường giáo dục… là một chặng đường phát triển dài của Giáo dục
thế kỷ XIX.
Nói đến các nhà giáo dục tiêu biểu trong lịch sử không thể không nói

+ Giáo dục thường xuyên, giáo dục suốt đời.
+ Nhà trường mở, giáo dục mở.
+ Tăng cường giáo dục cộng đồng, giáo dục gia đình.
+ Giáo dục cho mọi người.
+ Giáo dục hướng tới 4 trụ cột: Học để biết, học để làm, học để chung
sống, học để tự khẳng định mình.
Việc ra đời chương trình HĐGDNGLL của sự nghiệp đổi mới giáo
dục đang triển khai là một đóng góp nhằm vận dụng hững lý luận của chủ
nghĩa Mác và xuất phát từ thực tiễn giáo dục con người Việt Nam thời kỳ
CNH- HĐH. Việc tìm những biện pháp hiệu quả, khả thi để mục tiêu của
chương trình HĐGDNGLL thông qua hoạt động cộng đồng trở thành hiện
thực là một đòi hỏi cấp thiết hiện nay.

11


1.1.2. Một số công trình nghiên cứu trong nước gần đây
Nhiều công trình nghiên cứu đã đề cập đến các khía cạnh khác nhau của
HĐGDNGLL như vai trò, biện pháp quản lý, trong nhà trường và ngoài nhà
trường ở các bậc học khác nhau: Giáo dục Mầm non, giáo dục Tiểu học, giáo
dục THCS, giáo dục THPT, giáo dục đại học và giáo dục trong cộng đồng.
1.1.2.1. Nhiên cứu về giáo dục ngoài giờ lên lớp và sự phối hợp các
lực lượng giáo dục trong việc tổ chức HĐGDNGLL thông qua hoạt động
trong cộng đồng:
- Phạm Hoàng Gia: Trong bài nghiên cứu “về hoạt động ngoài giờ học
của học sinh lớp 6 [10] đã dùng phiếu mẫu điều tra, nêu 30 loại công việc,
gồm 57 dạng hoạt động cụ thể, phân thành các nhóm đó là:
+ Hoạt động học tập.
+ hoạt động vui chơi giải trí.
+ Hoạt động xã hội.

quan điểm nhóm là chủ thể của hoạt động, tập thể cơ sở là chủ thể của quá
trình giáo dục. Nó vạch ra vai trò của hoạt động ngoài giờ lên lớp trên địa
bàn dân cư đối với sự phát triển tâm lý của học sinh. Từ đó khẳng định cần
thiết phải có một cơ chế tổ chức như thực nghiệm đã vạch ra để thực hiện tốt
lĩnh vực giáo dục này.
1.1.2.2. Nhiên cứu HĐGDNGLL thông qua HĐCĐ ở trường phổ
thông nhấn mạnh vai trò chủ thể trong hoạt động tập thể.
- Lê Trung Trấn với bài nghiên cứu: “Kết quả thực nghiệm chương
trình hoạt động NGLL ở trường phổ thông cơ sở [44] cho thấy: Mục tiêu
hoạt động NGLL là chuẩn bị tiếp tục các hoạt động học tập trên lớp và phát
huy những tri thức đã học trên lớp, rèn cho học sinh rèn luyện những kỹ
năng vận dụng tri thức đã học vào cuộc sống, vào thực tế; bồi dưỡng cho học
sinh năng lực hoạt động độc lập, sáng tạo, năng lực tổ chức tập thể, hình
thành chủ nghĩa tập thể và phát triển hài hòa nhân cách.

13


- Đặng Xuân Hoài với Công trình “Hoạt động tập thể dưới dạng học
sinh tự quản”
- Nguyễn Dục Quang: “Tổ chức giao lưu của học sinh trong hoạt động
tập thể”.
Những nghiên cứu trên tập trung khá đầy đủ các hoạt động NGLL.
Nhiều ý kiến khẳng định: Mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của
HĐGDNGLL trong cộng đồng không chỉ đối với việc hình thành phát triển
các phẩm chất nhân cách, đạo đức của học sinh mà còn góp phần củng cố,
nâng cao kiến thức nhân văn cho học sinh. Đó là những đóng góp có giá trị
to lớn vào sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ giai đoạn hiện nay.
1.1.2.3. Nghiên cứu đề cập đến các hình thức tổ chức HĐGDNGLL
- Đỗ Nguyên Hạnh, trong công trình nghiên cứu: Một vài hình thức


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status