Huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia ở huyện đầm hà, tỉnh quảng ninh - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI

----    ----

VŨ VĂN TRƢỞNG

HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG THAM GIA
XÂY DỰNG TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI

----    ----

VŨ VĂN TRƢỞNG

HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG THAM GIA
XÂY DỰNG TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành:

Giáo dục và phát triển cộng đồng


Hà Nội, ngày 01 tháng 6 năm 2017
Tác giả luận văn

Vũ Văn Trƣởng

i


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CB

:

Cán bộ

CBQL

:

Cán bộ quản lí

GD&ĐT

:

Giáo dục và Đào tạo

GV


:

Giáo dục Tiểu học

ii


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .............................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 4
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 4
7. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 4
8. Đóng góp mới của đề tài ............................................................................... 5
9. Cấu trúc của luận văn .................................................................................... 6
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG THAM
GIA XÂY DỰNG TRƢỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA...... 1
1.1. Sơ lƣợc tổng quan nghiên cứu vấn đề .................................................... 1
1.2. Một số khái niệm cơ bản.......................................................................... 5
1.2.1. Cộng đồng ............................................................................................... 5
1.2.2. Huy động cộng đồng ............................................................................... 9
1.2.3. Huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn
quốc gia ........................................................................................................... 11
1.2.4. Chuẩn, chuẩn hóa, chuẩn quốc gia........................................................ 11
1.3. Tiêu chuẩn của trƣờng Tiểu học đạt Chuẩn quốc gia ........................ 13
1.3.1. Trường Tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân ............................. 13
1.3.2. Tiêu chuẩn trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia ................................... 15

2.2.5. Cách xử lí số liệu ..................................................................................... 36
2.3. Thực trạng các trƣờng Tiểu học huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh ..... 36
2.4. Thực trạng huy động cộng đồng tham gia xây dựng trƣờng Tiểu học
đạt Chuẩn quốc gia huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh ............................. 38
2.4.1. Thực trạng nhận thức về công tác huy động cộng đồng tham gia xây
dựng trường Tiểu học đạt Chuẩn quốc gia...................................................... 38
iv


2.4.2. Thực trạng thực hiện nội dung huy động cộng đồng tham gia xây dựng
trường Tiểu học đạt Chuẩn quốc gia huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh ............ 40
2.4.3. Thực trạng các lực lượng cộng đồng tham gia xây dựng trường TH
đạt Chuẩn quốc gia huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh ................................... 42
2.5. Đánh giá chung về thực trạng ............................................................... 51
2.5.1. Kết quả đạt được ................................................................................... 51
2.5.2. Hạn chế.................................................................................................. 51
2.5.3. Nguyên nhân của những hạn chế .......................................................... 52
Kết luận chƣơng 2 ......................................................................................... 53
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG THAM GIA XÂY
DỰNG TRƢỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA Ở HUYỆN
ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢNG NINH................................................................. 54
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ............................................................... 54
3.1.1. Đảm bảo tính khả thi ............................................................................. 54
3.1.2. Đảm bảo tính hiệu quả .......................................................................... 55
3.1.3. Đảm bảo tính hệ thống .......................................................................... 55
3.1.4. Đảm bảo tính khoa học ......................................................................... 55
3.2. Một số biện pháp huy động cộng đồng tham gia xây dựng trƣờng
Tiểu học đạt Chuẩn quốc gia .......................................................................... 56
3.2.1. Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cho các lực
lượng xã hội về tầm quan trọng của việc xây dựng trường Tiểu học đạt

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Thực trạng các trường Tiểu học huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh ..... 37
Bảng 2.2. Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của công tác huy động
cộng đồng tham gia xây dựng trường TH đạt Chuẩn quốc gia............. 38
Bảng 2.3. Thực trạng nhận thức về mục tiêu của công tác huy động
cộng đồng tham gia xây dựng trường TH đạt Chuẩn quốc gia............. 39
Bảng 2.4. Đánh giá về thực trạng thực hiện nội dung HĐCĐ tham gia xây
dựng trường TH đạt CQG huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh............... 40
Bảng 2.5. Đánh giá về thực trạng các lực lượng cộng đồng tham gia
xây dựng trường TH đạt CQG huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh ........ 42
Bảng 2.6. Thực trạng đánh giá về tầm quan trọng của các lực lượng cộng
đồng tham gia xây dựng trường TH đạt Chuẩn quốc gia huyện
Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh .................................................................... 43
Bảng 2.7. Đánh giá về thực trạng mức độ thực hiện của các lực lượng cộng
đồng trong công tác xây dựng trường TH đạt CQG huyện Đầm Hà,
tỉnh Quảng Ninh .................................................................................... 44
Bảng 2.8. Mức độ phối hợp giữa trường TH với các lực lượng trong công
tác HĐCĐ tham gia xây dựng trường TH đạt CQG huyện Đầm Hà,
tỉnh Quảng Ninh .................................................................................... 45
Bảng 2.9. Thực trạng biện pháp HĐCĐ tham gia xây dựng trường TH đạt
CQG huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh ................................................ 46
Bảng 2.10. Thực trạng hình thức HĐCĐ tham gia xây dựng trường TH đạt
CQG huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh ................................................ 48
Bảng 3.1. Đánh giá về tính cần thiết của các biện pháp HĐCĐ tham gia
xây dựng trường TH đạt CQG ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh ...... 90
Bảng 3.2. Đánh giá về tính khả thi của các biện pháp nâng cao hiệu quả HĐCĐ
tham gia xây dựng trường TH đạt CQG ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng

GD phát triển có chất lượng và hiệu quả cao. Nói cách khác, cần làm tốt công
tác xã hội hóa giáo dục thì mới huy động được sức mạnh tổng hợp của toàn
dân cùng tham gia làm GD. Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP của Chính phủ
ngày 18/4/2005 nêu “Giáo dục cũng như các mặt công tác cách mạng khác,
phải huy động bằng được sự tham gia của nhân dân. Nhà trường phải gắn bó
với cha mẹ học sinh, phải gắn bó với cộng đồng, với xã hội, phải thể hiện
được tư tưởng của dân, do dân, vì dân. Chỉ có như vậy, nhân dân mới chăm
lo cho nhà trường và mới huy động được nhân dân đóng góp là trí tuệ, công
sức, tiền của để phát triển Giáo dục”[8].
Đảng, Nhà nước và nhân dân ta ngày càng coi trọng vai trò của GD và
đòi hỏi GD phải đổi mới và phát triển đáp ứng với nhu cầu ngày càng lớn của
mọi tầng lớp nhân dân về học tập và tiếp thu những kiến thức kỹ năng, rèn
luyện phẩm chất, năng lực cần thiết cho phát triển kinh tế, xã hội trong thời
kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước. Do vậy, hệ thống giáo dục hiện
nay cần vượt qua những thách thức, tranh thủ thời cơ để đổi mới, xây dựng
một nền GD tiên tiến, hiện đại. Để có thể phát triển giáo dục Việt Nam đi lên
tầm cao mới, các cơ sở GD Mầm non, Tiểu học, Trung học, các đơn vị trường
phải được xây dựng chuẩn theo quy định, tạo điều kiện tốt nhất để các em học
sinh, những chủ nhân tương lai của đất nước ngày một được phát triển toàn
diện, trở thành những con người Việt Nam trong thời đại mới, thúc đẩy tiến
1


bộ xã hội. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành TW
Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hoá trong điều kiện kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa và
hội nhập quốc tế đã xác định rõ “Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở,
linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo
dục, đào tạo. Chuẩn hoá, hiện đại hoá giáo dục và đào tạo”[2].
Giáo dục tiểu học (GDTH) là một bộ phận của giáo dục phổ thông nói

trình độ đào tạo đã đạt chuẩn và trên chuẩn song năng lực dạy học, GD vẫn
chưa tương xứng. Bên cạnh đ

ức quản lý ở các trường

TH chưa đáp ứng yêu cầu; Công tác xã hội hóa giáo dục chưa được quan
tâm đúng mức. Việc nghiên cứu bổ sung lí luận, đánh giá thực trạng và đề
xuất các biện pháp huy động cộng đồng (HĐCĐ) tham gia xây dựng trường
TH đạt chuẩn quốc gia (CQG) là vấn đề có ý nghĩa cấp thiết. Đặc biệt, cho
đến nay, ở Việt Nam còn ít công trình nghiên cứu về vấn đề này.
Xuất phát từ các lí do nêu trên, tác giả chọn đề tài: “Huy động cộng
đồng tham gia xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia ở huyện Đầm
Hà, tỉnh Quảng Ninh” để tiến hành nghiên cứu với mong muốn đẩy mạnh
công tác xây dựng các trường Tiểu học ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh trở
thành trường Tiểu học đạt CQG nhằm góp phần phát triển sự nghiệp GD&ĐT
của tỉnh Quảng Ninh nói chung và huyện Đầm Hà nói riêng.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lí luận về HĐCĐ tham gia xây dựng trường TH đạt
CQG và khảo sát thực trạng HĐCĐ tham gia xây dựng trường TH đạt CQG ở
huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh, trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp
nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động này trên địa bàn nghiên cứu.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Xây dựng trường Tiểu học đạt CQG ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
HĐCĐ tham gia xây dựng trường Tiểu học đạt CQG ở huyện Đầm Hà,
tỉnh Quảng Ninh.
4. Giả thuyết khoa học
Việc HĐCĐ tham gia xây dựng trường Tiểu học đạt CQG ở huyện Đầm
Hà, tỉnh Quảng Ninh chưa thực sự đạt được kết quả như mong muốn. Nếu

7.2.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Xây dựng và sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến để thu thập ý kiến của các
chuyên gia, cán bộ quản lí, giáo viên (GV), phụ huynh về thực trạng HĐCĐ tham
gia xây dựng trường Tiểu học đạt CQG ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh.
4


7.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Trò chuyện, phỏng vấn sâu để thu thập những ý kiến đánh giá của các
chuyên gia, cán bộ quản lí, GV, phụ huynh về vấn đề HĐCĐ tham gia xây dựng
trường Tiểu học đạt CQG ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh.
7.2.3. Phương pháp chuyên gia
Trực tiếp (với một số chuyên gia) hoặc gián tiếp (bằng phiếu hỏi) trao
đổi những vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu với các chuyên gia trong
các lĩnh vực: Tâm lí học và Giáo dục học. Đặc biệt xin ý kiến về các biện
pháp HĐCĐ tham gia xây dựng trường TH đạt CQG ở huyện Đầm Hà, tỉnh
Quảng Ninh.
7.3. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu hỗ trợ nhằm xử lí những số liệu thu
được từ thực trạng HĐCĐ tham gia xây dựng trường TH đạt CQG ở huyện Đầm
Hà, tỉnh Quảng Ninh, trên cơ sở đó, đưa ra những nhận xét, đánh giá, lí giải
nguyên nhân, đồng thời đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả
của công tác này.
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng bao gồm: Phương pháp sử
dụng toán thống kê, phương pháp sử dụng phần mềm xử lí số liệu.
8. Đóng góp mới của đề tài
Kế thừa và phát triển khung lí luận về HĐCĐ tham gia xây dựng trường
TH đạt CQG.
Phân tích, đánh giá thực trạng HĐCĐ tham gia xây dựng trường TH đạt
CQG ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh.

giáo dục không phải bây giờ mới được đặt ra. Trong lịch sử có nhiều nhân sĩ
đã từng đưa ra những cuộc cải cách giáo dục, trong đó phải kể đến Nguyễn
Trường Tộ. Ông đã có những bản điều trần gửi lên triều đình yêu cầu cải cách
giáo dục, coi đó là điều kiện cần thiết để đưa đất nước khỏi nạn ngoại xâm.
Đến đầu thế kỷ XX, một phong trào cải cách giáo dục rầm rộ khắp cả nước do
các chí sĩ duy tân tiến hành mà đỉnh cao là Đông Kinh nghĩa thục. Có thể nói
đó là một cuộc cải cách tận gốc về giáo dục từ mục đích, chương trình giảng
dạy, tài liệu giảng dạy và đội ngũ giáo viên. Tuy nhiên thực dân Pháp đã sớm
thấy nguy cơ phát triển của Đông Kinh nghĩa thục và những mầm mống cách
mạng của nó nên đã thẳng tay đàn áp. Trường học bị đóng cửa, những người
sáng lập hầu hết bị đày ra Côn Đảo.
Kể từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
ban hành sắc lệnh 146/SL ngày 10/8/1946, trong đó chỉ rõ: “Một dân tộc dốt
là một dân tộc yếu” và xác định các nguyên tắc cơ bản của nền giáo dục nước
ta là “Đại chúng hóa, dân tộc hóa, khoa học hóa và tôn chỉ phụng sự lý tưởng


quốc gia và dân chủ”[20]. Vì vậy, ngay từ khi mới giành độc lập, Đảng và
Nhà nước ta đã bắt tay ngay vào cải tạo và xây dựng nền giáo dục quốc dân.
Vào tháng 9 năm 1946, Ban Bí thư Trung ương Đảng ra Chỉ thị về
nhiệm vụ công tác giáo dục ở miền núi: “Thầy tìm trò, trường gần dân, quy
mô nhỏ, nhà nước và nhân dân cùng phối hợp quyết tâm mở rộng cánh cửa
của nhà trường xã hội chủ nghĩa cho các dân tộc”[20].
Vào tháng 7 năm 1950, Hội đồng Chính phủ thông qua đề án cải cách
giáo dục lần thứ nhất, trong đó nêu rõ “Tính chất của nền giáo dục mới của ta
là một nền giáo dục của dân, do dân và vì dân, được xây dựng trên nguyên
tắc khoa học và đại chúng”[20].
Vào tháng 1 năm 1979, Bộ Chính trị Ban hành Nghị quyết số 14NQ/TW về cải cách giáo dục và xác định phương châm: “Phối hợp những cố
gắng đầu tư của nhà nước với sự đóng góp của nhân dân, của các ngành, các
cơ sở sản xuất và sức lao động của thầy trò trong việc xây dựng trường sở,

hưng nền giáo dục Việt Nam.
Trong những năm gần đây, việc xây dựng trường TH đạt CQG đã được tiến
hành và đã đạt được những kết quả khả quan. Có rất nhiều nghiên cứu về giáo
dục, tuy nhiên nghiên cứu về vấn đề xây dựng trường chuẩn Quốc gia là đề tài còn
chưa được quan tâm nhiều. Chúng ta có thể đề cập đến một số công trình như:
- Công trình nghiên cứu khoa học: “Xây dựng trường Trung học cơ sở đạt
chuẩn quốc gia giai đoạn 2001-2010” của tác giả Hà Thế Truyền trên Tạp chí
Giáo dục (Học viện Quản lý Giáo dục), đã tập trung làm rõ mục tiêu, một số kết
quả xây dựng trường chuẩn quốc gia và giải pháp thực hiện. Theo tác giả, đây là
một chủ trương đúng đắn của Đảng, Nhà nước nhằm từng bước xây dựng nhà
trường theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa; từng bước đưa các hoạt động giáo dục
toàn diện của nhà trường đi vào kỷ cương, nền nếp, nâng cao chất lượng dạy và
học. Để thực hiện mục tiêu trên, ngoài việc làm tốt công tác tuyên truyền phổ biến
sâu rộng trong toàn ngành và xã hội về công tác xây dựng trường chuẩn Quốc gia,
mỗi địa phương phải xây dựng đề án cụ thể trình cấp ủy Đảng, chính quyền; làm
3


cho công tác này trở thành nhiệm vụ chính trị của các cấp chính quyền; mặt khác
làm tốt khâu quy hoạch đất đai và huy động các nguồn lực của xã hội đầu tư cho
giáo dục; mỗi địa phương cần có kế hoạch chỉ đạo cụ thể, tập trung xây dựng một
số trường chuẩn Quốc gia làm mẫu và tạo đà chung, kết hợp với chương trình kiên
cố hóa trường lớp để xây dựng trường chuẩn Quốc gia, phấn đấu các trường xây
mới đều theo tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia.
- Chuẩn Quốc gia về giáo dục phổ thông - thách thức lớn trong lí luận
chương trình dạy học của giáo dục hiện đại. Kỷ yếu Hội thảo chuẩn và chuẩn
hoá trong giáo dục, đăng trên Thế giới ngày nay của tác giả Hồ Viết Lương.
- Trường Tiểu học Chuẩn Quốc gia - Một khái niệm mới trong giáo dục
của tác giả Trịnh Quốc Thái đăng trên Tạp chí Giáo dục.
- “Thực trạng và những giải pháp xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn

con người và xã hội loài người, màu da, đức tin, tôn giáo, lứa tuổi, ngôn ngữ,
nhu cầu, sở thích nghề nghiệp… nhưng cũng có thể là vị trí địa lý của khu vực
(địa vực), nơi sinh sống của nhóm người đó như làng xã, quận huyện, quốc
gia, châu lục… Những dấu hiệu này chính là những ranh giới để phân chia
cộng đồng. Tuy nhiên, các nhà khoa học, trong khái niệm này không chỉ cụ
thể “cái này” với “cái khác” là cái gì, con gì. Đó có thể là các loại thực vật,
cũng có thể là các loại động vật, cũng có thể là con người – cộng đồng người.
Cộng đồng là hình thức chung sống trên cơ sở sự gần gũi của các thành
viên về mặt cảm xúc, hướng tới sự gắn bó đặc biệt mật thiết (gia đình, tình
bạn cộng đồng yêu thương) được chính họ tìm kiếm và vì thế được con người
cảm thấy có tính cội nguồn. Và cộng đồng được xem là một trong những khái
niệm nền tảng nhất của xã hội học, bởi vì nó mô tả những hình thức quan hệ
và quan niệm về trật tự, không xuất phát từ các tính toán lợi ích có tính riêng
lẻ và được thỏa thuận theo kiểu hợp đồng mà hướng tới một sự thống nhất về
tinh thần - tâm linh bao quát hơn và vì thế thường cũng có ưu thế về giá trị.
Cộng đồng người có tính đa dạng, tính phức tạp hơn nhiều so với các
cộng đồng sinh vật khác. Trong đời sống xã hội, khái niệm cộng đồng có
5


nhiều tuyến nghĩa khác nhau đồng thời cộng đồng cũng là đối tượng nghiên
cứu của nhiều ngành khoa học khác nhau: xã hội học, dân tộc học, y học…
Khi nói tới cộng đồng người, người ta thường quy vào những “nhóm xã
hội” có cùng một hay nhiều đặc điểm chung nào đó, nhấn mạnh đến đặc điểm
chung của những thành viên trong cộng đồng.
Nhà xã hội học người Mỹ J. Fichter trong tác phẩm “Những khái
niệm cơ bản của Tâm lí học xã hội”cho rằng cộng đồng bao gồm bốn yếu
tố sau đây:
- Sự tương quan mật thiết giữa các cá nhân (mặt đối mặt).
- Sự liên hệ về mặt xúc cảm, tình cảm giữa các cá nhân trong quá trình

với nhau; 2/ họ cùng chia sẻ với nhau (có chung với nhau) một hoặc một vài
đặc điểm vật chất hay tinh thần nào đó.
Tùy theo mục đích nghiên cứu mà người ta phân loại cộng đồng theo
những dấu hiệu khác nhau. Trong một số tài liệu, người ta lại chia cộng đồng
theo 2 nhóm như sau [32]:
- Nhóm cộng đồng theo địa vực: thôn xóm, làng bản, khu dân cư,
phường xã, quận huyện, thị xã, thành phố, khu vực, châu thổ cho đến cả quả
địa cầu của chúng ta. Ở nước ta, ở quy mô tỉnh, thành phố thì chúng ta có 63
tỉnh, thành phố, theo quy mô xã phường thì chúng ta có trên chục ngàn xã,
phường, ở quy mô thôn xóm, khu dân cư (nhỏ hơn xã phường) thì chúng ta có
hàng trăm ngàn cộng đồng.
- Nhóm cộng đồng theo nền văn hóa: nhóm này bao gồm: cộng đồng
theo hệ tư tưởng, văn hóa, tiểu văn hóa, đa sắc tộc, dân tộc thiểu số… Nhóm
này cũng có thể bao gồm cả cộng đồng theo nhu cầu và bản sắc như cộng
đồng người khuyết tật, cộng đồng người cao tuổi.
- Nhóm cộng đồng theo tổ chức: được phân loại từ các tổ chức không
chính thức như tổ chức gia đình, dòng tộc, hội hè cho đến những tổ chức
chính thức chặt chẽ hơn như các tổ chức đoàn thể, các tổ chức chính trị, tổ
chức hành chính nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức hiệp hội nghề nghiệp, xã
7


hội… từ phạm vi nhỏ ở một đơn vị hoặc trong phạm vi quốc gia cho đến
phạm vi quốc tế.
Cũng có thể phân loại cộng đồng theo đặc điểm khác biệt về kinh tế xã hội:
- Cộng đồng khu vực đô thị.
- Cộng đồng nông thôn.
Trong bối cảnh Việt Nam, cộng đồng được hiểu là một chỉnh thể thống
nhất bao gồm những người dân (dân cư) sinh sống trong đơn vị hành chính cơ
sở: xã (địa bàn nông thôn), phường (địa bàn thành thị) hay đơn vị hành chính

là người hưởng thụ mọi thành quả do hoạt động đó đem lại. Có 4 tiêu chí sau
trong huy động.
+ Phát huy được sự tham gia tích cực và tự nguyện (về nhân lực, trí lực, vật
lực, tài lực. của tất cả các tổ chức, cá nhân vào cùng thực hiện một hoạt động,
nhằm góp phần không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống của chính họ.
+ Có sự phối hợp liên ngành để đạt mục đích chung và mục đích riêng
của mỗi ngành với hiệu quả cao. Sự phối hợp này không có tính chất nhất thời
mà mang tính chiến lược lâu dài.
+ Nguồn lực vật chất huy động phục vụ cho hoạt động đó được đa dạng
hoá: Từ ngân sách nhà nước và các nguồn ngoài ngân sách.
+ Có sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng, quản lý của các cấp chính quyền
một cách thường xuyên và chặt chẽ, đảm bảo cho hoạt động này phát triển.
Huy động các nguồn lực trong cộng đồng cho sự nghiệp giáo dục thuộc
phạm trù cách làm giáo dục, là làm cho toàn xã hội cùng làm giáo dục, tất cả
cho giáo dục và giáo dục cho mọi người.
Bản chất của huy động cộng đồng trong giáo dục
- Huy động cộng đồng là quá trình huy động các cá nhân và tập thể (không
phân biệt giai tầng, ý thức hệ, khoảng cách địa lí …) bằng nhiều giải pháp và
cách thức khác nhau, để thu hút và kéo các nguồn lực xã hội ấy về với giáo dục,
đồng thời thúc đẩy phát triển của sự nghiệp Giáo dục & Đào tạo ở từng cơ sở và
9



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status