Quản lí việc xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia ở huyện giao thủy, tỉnh nam định - Pdf 35

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ HẰNG

QUẢN LÍ VIỆC XÂY DỰNG
TRƢỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
Ở HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ HẰNG

QUẢN LÍ VIỆC XÂY DỰNG
TRƢỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
Ở HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. LƢU XUÂN MỚI

HÀ NỘI - 2015


i


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CBQL

:

Cán bộ quản lý



:

Cao đẳng

CHT

:

Chưa hoàn thành

CNH-HĐH

:

Công nghiệp hoá - hiện đại hoá

CSVC


:

Giáo dục quốc dân

GV

:

Giáo viên

HS

:

Học sinh

HT

:

Hoàn thành

HTGDQD

:

Hệ thống giáo dục quốc dân

KT-XH


:

Quản lý

QLGD

:

Quản lý giáo dục

SGK

:

Sách giáo khoa

TB

:

Trung bình

TBDH

:

Thiết bị dạy học

TDTT


UBND

:

Uỷ ban nhân dân

XHCN

:

Xã hội chủ nghĩa

XHHGD

:

Xã hội hoá giáo dục

XMC

:

Xoá mù chữ

iii


MỤC LỤC
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i



1.5.5. Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học............................................................ 36
1.5.6. Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục của nhà trường ...................... 37
1.5.7. Điều kiện về kinh tế, văn hóa - xã hội ở địa phương ............................ 37
1.5.8. Môi trường giáo dục .............................................................................. 38
Tiểu kết chương 1........................................................................................... 39
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ VIỆC XÂY DỰNG TRƢỜNG
TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA Ở HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH
NAM ĐỊNH .................................................................................................... 40
2.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Giao Thủy......................... 40
2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên ......................................................... 40
2.1.2. Đặc điểm kinh tế-xã hội ........................................................................ 41
2.2. Sự phát triển giáo dục và giáo dục tiểu học của huyện Giao Thủy, tỉnh
Nam Định. ....................................................................................................... 42
2.2.1. Hệ thống mạng lưới và quy mô trường, lớp của giáo dục huyện Giao
Thủy từ năm học 2010-2011 đến 2014-2015 .................................................. 42
2.2.2. Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học............................................................ 43
2.2.3. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên các cấp học ở huyện Giao Thủy .... 44
2.2.4. Chất lượng giáo dục học sinh ở huyện Giao thủy ................................. 46
2.2.5. Đánh giá chung về giáo dục huyện Giao Thủy .................................... 47
2.3. Thực trạng quản lí việc xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia ở
huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định. .................................................................. 49
2.3.1. Thực trạng xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia ở huyện Giao
Thủy, tỉnh Nam Định. ..................................................................................... 49
2.3.2. Thực trạng quản lí việc xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia ở
huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định ................................................................... 61
2.3.3. Đánh giá chung về thực trạng quản lí việc xây dựng trường tiểu học đạt
chuẩn quốc gia ở huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định ...................................... 70
Tiểu kết chương 2: .......................................................................................... 76

1. Kết luận ..................................................................................................... 113
2. Kiến nghị ................................................................................................... 115
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 118
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 122

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Hệ thống trường, lớp, số lượng HS các cấp học huyện Giao Thủy 42
từ năm 2010- 2015 .......................................................................................... 42
Bảng 2.2: Thống kê về phòng học, phòng chức năng hiện có (tính đến 7/2015)
......................................................................................................................... 43
ĐVT: phòng..................................................................................................... 43
Bảng 2.3: Tổng hợp số lượng, trình độ đội ngũ CBQL, GV các cấp học ...... 45
ở huyện Giao Thủy từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015. ........... 45
ĐVT: người ..................................................................................................... 45
Bảng 2.4: Chất lượng giáo dục HS huyện Giao Thủy ( Năm học 2014 - 2015)
......................................................................................................................... 46
ĐVT: người ..................................................................................................... 46
Bảng 2.8. Kết quả chất lượng và hiệu quả giáo dục học sinh Tiểu học các
trường tại huyện Giao Thủy (năm học 2014 – 2015) ..................................... 57
ĐVT: người ..................................................................................................... 57
Bảng 2.9: Mức độ đạt chuẩn quốc gia theo 5 tiêu chuẩn của các trường tiểu
học huyện Giao Thủy (tính đến tháng 7/2015) ............................................... 59
Bảng 2.10: Tổng hợp kết quả trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia ở huyện
Giao Thủy (Từ năm 1997- 7/2015) ................................................................. 60
Bảng 2.11. Tổng hợp kết quả khảo sát về việc sử dụng các biện pháp quản lý
xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia của Hiệu trưởng các trường tiểu
học ở huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định ......................................................... 61

toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, hoàn thiện hệ thống
trường lớp và hệ thống QLGD, chuẩn hóa, hiện đại hóa, XHHGD, thực hiện
công bằng trong GD và xây dựng xã hội học tập, xác định rõ vai trò nòng cốt
của đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD trong việc thực hiện các nhiệm vụ GD.
Văn kiện Đại hội XI của Đảng nêu rõ: “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, đổi mới chương trình,
nội dung, phương pháp dạy học, đổi mới cơ chế quản lí giáo dục, phát triển
đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục. Tập trung nâng cao chất lượng
giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kĩ
năng thực hành…. Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt
chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội, xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội
và điều kiện cho mọi công dân được học tập suốt đời.” [24, 216]
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8
khóa XI đã xác định mục tiêu: “Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất

1


lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo, đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây
dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân…. Xây dựng nền
giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lí tốt; có cơ cấu và
phương thức giáo dục hợp lí, gắn với xây dựng; bảo đảm các điều kiện nâng
cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội
nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ
nghĩa và bản sắc dân tộc.” [25, 3]
Điều 9 của Luật Giáo dục (2005) có qui định: “Phát triển giáo dục phải
gắn với nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội, tiến bộ khoa học, công nghệ,
củng cố quốc phòng, an ninh; thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội
hoá”. [47, 3].
Trong Quyết định số 491/QĐ-TTg, ngày 14/6/2010 của Thủ tướng

kiểm tra, đánh giá và đảm bảo chất lượng GD.
Đánh giá thực hiện mục tiêu của một nền GD là đánh giá chất lượng đào
tạo. Chất lượng của bất cứ nền GD nào cũng phụ thuộc vào các yếu tố: nhà
trường, gia đình và môi trường xã hội. Trong đó sự tác động trực tiếp và quan
trọng nhất tới chất lượng là nhà trường. Nhà trường bao gồm các yếu tố:
CBQL, ĐNGV, tổ chức dạy và học (với các thành tố cơ bản: chương trình,
sách giáo khoa- tài liệu học tập, thiết bị và CSVC trường sở, đánh giá và kiểm
định chất lượng...). Do đó rất cần thiết phải xây dựng một mô hình nhà trường
với một khuôn thước có tính pháp qui về mặt nhà nước, với những chuẩn cụ
thể, đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa để các địa phương, các trường học phấn đấu
xây dựng trường ra trường, lớp ra lớp, thầy ra thầy, trò ra trò.
Giáo dục tiểu học là cấp học nền tảng, có nội dung GD toàn diện, nhằm xây
dựng nền móng cho hệ thống giáo dục quốc dân (HTGDQD) đồng thời đặt ra
cơ sở vững chắc cho sự hình thành nhân cách và sự phát triển toàn diện con
người, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho công cuộc HĐH và CNH đất nước trong
những thập kỉ đầu của thế kỉ XXI.
Xây dựng trường TH đạt chuẩn quốc gia là mục tiêu quan trọng trong phát
triển sự nghiệp GD, đồng thời là yêu cầu phát triển mới của đất nước, của địa
phương. Yêu cầu đó phải được quán triệt cả về nhận thức và hành động từ cấp
ủy Đảng, chính quyền, đến các đoàn thể, các tổ chức chính trị- xã hội và nhân

3


dân ở địa phương; phải đặt dưới sự lãnh đạo sâu sắc của Đảng.
Như vậy, xây dựng trường TH đạt chuẩn quốc gia là quá trình xuất phát từ
thực tế của vấn đề thực hiện chuẩn hóa, HĐH, xã hội hóa theo quan điểm chỉ
đạo của Đảng, Nhà nước và đã được Bộ GD&ĐT chỉ đạo cụ thể. Đồng thời
công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia đã được các cấp ủy Đảng, Chính
quyền địa phương từ tỉnh tới các xã, thị trấn ở tỉnh Nam Định nói chung,

hạn chế, giúp các trường TH phấn đấu vươn lên đạt chuẩn quốc gia, tôi đã
lựa chọn đề tài“ Quản lý việc xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia
ở huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định” với hy vọng về những kết quả nghiên
cứu của đề tài sẽ góp phần khắc phục những khó khăn, tồn tại; những biện
pháp được đề xuất sẽ giúp cho các cán bộ QLGD tham khảo thêm, nhằm đẩy
nhanh tiến độ xây dựng trường TH đạt chuẩn quốc gia và nâng cao số lượng,
chất lượng trường TH đạt chuẩn quốc gia ở huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lý xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc
gia để đẩy nhanh tiến độ xây dựng và nâng cao số lượng, chất lượng trường
TH đạt chuẩn quốc gia ở huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Về mặt lý luận: Nêu và làm rõ những vấn đề lý luận liên quan tới nội
dung nghiên cứu, đó là những khái niệm, nội dung các quy định về giáo dục
TH, trường TH trong hệ thống giáo dục quốc dân, xác định hành lang pháp lý
các tiêu chuẩn về xây dựng trường TH đạt chuẩn quốc gia.
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát thực tế, đánh giá thực trạng công tác xây dựng
trường TH đạt chuẩn quốc gia ở huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định về
những thành tựu, những yếu kém và nguyên nhân.
- Đề xuất một số biện pháp xây dựng và quản lý việc xây dựng trường TH
đạt chuẩn quốc gia ở huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu: Việc xây dựng trường TH đạt chuẩn quốc gia
theo các tiêu chuẩn đã qui định của Nhà nước và của Ngành.

5


4.2. Đối tượng nghiên cứu: Một số b i ệ n pháp quản lí xây dựng trường TH
đạt chuẩn quốc gia của Hiệu trưởng trường TH ở huyện Giao Thủy, tỉnh Nam


- Nghiên cứu thực tế, tổng kết kinh nghiệm các trường TH đã đạt chuẩn
quốc gia ở địa phương, khảo nghiệm.
8.3. Phương pháp bổ trợ: thống kế toán học
9. Ý nghĩa khoa học của đề tài
9.1. Ý nghĩa lí luận: Luận văn góp phần làm sáng tỏ về mặt lý luận của
vấn đề q u ả n l í xây dựng trường TH đạt chuẩn quốc gia.
9.2. Ý nghĩa thực tiễn: Đúc rút kinh nghiệm, xây dựng một số biện pháp cụ
thể, có tính khả thi để quản lí việc xây dựng trường TH đạt chuẩn quốc gia từ
thực trạng của địa bàn nghiên cứu.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,
nội dung chính được trình bày theo 3 chương:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về quản lý xây dựng trường TH đạt chuẩn
quốc gia.
Chƣơng 2. Thực trạng quản lý việc xây dựng trường TH đạt chuẩn
quốc gia ở huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định
Chƣơng 3. Một số biện pháp quản lí việc xây dựng trường TH đạt
chuẩn quốc gia ở huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.

7


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ
XÂY DỰNG TRƢỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Ở ngoài nước
1.1.1.1. Tiêu chuẩn quốc tế phân loại giáo dục (ISCED) được thiết kế bởi
UNESCO vào đầu những năm 1970 để phục vụ như một công cụ thích hợp để

+ Nhà trường hoàn thành đầy đủ các kĩ năng cơ bản cho người học.
- Các tiêu chí hỗ trợ:
+ Nhập học sau 6 năm ở TH, đã hoàn thành chương trình TH.
+ Kết thúc bậc học sau 9 năm học kể từ khi bắt đầu học TH.
+ Kết thúc giai đoạn giáo dục bắt buộc (phổ cập)
+ Giáo viên dạy theo các môn học chuyên môn.
1.1.1.2. Hệ thống giáo dục Singapore.
Hệ thống giáo dục Singapore được phát triển trên cơ sở mỗi học sinh đều
có năng khiếu đặc biệt và sở thích riêng biệt. Hệ thống giáo dục ở đây áp dụng
cách tiếp cận linh hoạt để giúp HS phát triển hết tài năng của bản thân.
Sự nghiệp GD được xem là yếu tố then chốt cho sự tăng trưởng và
phát triển của đất nước Singapore. Bước vào thế kỷ XXI, khi nền kinh tế tri
thức là động lực chính cho toàn cộng đồng thì giáo dục lại càng quan trọng
hơn trong việc định hình cho tương lai của một quốc gia. Đồng thời thông qua
G D mỗi cá nhân có thể nhận biết tiềm năng của mình để góp phần mang lại
lợi ích cho cộng đồng, cho đất nước và hướng tới một cuộc sống cá nhân
đầy đủ.
Giáo dục Singapore hội đủ các tiêu chuẩn sau:
- Chuẩn mực giáo dục cao
- Môi trường học tập năng động, sáng tạo, được sự hỗ trợ tận tâm của G V
- Có thể học chuyển tiếp hay học tại Singapore vẫn lấy được các bằng
cấp của Mỹ, Anh, Úc, Canada…
- ĐNGV, giảng viên giỏi, có bằng cấp quốc tế và rất nhiệt tâm với HS, sinh
viên…
Thế mạnh của hệ thống GD Singapore nằm trong chính sách sử dụng

9


song ngữ tiếng Anh và tiếng Malaysia, hay Quan Thoại, hay Tamil và một



Chuẩn quốc gia H iệu trưởng trường phổ thông được xây dựng trên
ba nguyên tắc chính:
- Học tập làm trung tâm
- Tập trung vào quan hệ lãnh đạo
- Phản ánh cao nhất chuẩn nghiệp vụ quản lý trường học.
Các thành phần chính của chuẩn quốc gia Hiệu trưởng trường phổ
thông bao gồm 6 nội dung:
- Xác định tầm nhìn và xây dựng kế hoạch chiến lược của nhà trường
(hoạch định tương lai – (Shaping the future).
- Quản lý việc dạy và học (Leading learning and teaching).
- Tự phát triển bản thân và phối hợp công tác (Developing self and
working with others).
- Quản lý tổ chức (Managing the organization).
- Báo cáo kết quả hoạt động của nhà trường (Securing accountability).
- Xây dựng và củng cố mối quan hệ với cộng đồng địa phương
(Strengthening community).
Trong từng thành phần này có các yêu cầu về kiến thức, chất
lượng nghiệp vụ (các kỹ năng, các năng lực quản lý) và các hành động cần
thiết để các Hiệu trưởng đạt được các nhiệm vụ trọng tâm.
1.1.2. Ở trong nước
Chiến lược phát triển Giáo dục 2011 - 2020 xác định rõ mục tiêu tổng
quát: “Đến năm 2020, nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn
diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội
nhập quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện, gồm:
giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng
lực ngoại ngữ và tin học; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là nhân lực chất
lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xây
dựng nền kinh tế tri thức; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội

học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội: “Quy chuẩn và quản lý cơ sở vật
chất kỹ thuật. Một yếu tố đảm bảo chất lượng giáo dục phổ thông Hải Phòng
giai đoạn 2005 - 2010”.

12


- Xã hội hóa cũng là một tiêu chuẩn trong việc xây dựng trường tiểu học đạt
chuẩn quốc gia. Có luận văn Thạc sĩ của Phạm Kim Thúy, trường Đại học
Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội: “Biện pháp quản lý công tác xã hội hóa
giáo dục tiểu học quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng giai đoạn 20102015”.
Song các luận văn trên chỉ đề cập đến một phần của các tiêu chuẩn xây
dựng trường chuẩn quốc gia.
Sự nghiệp giáo dục huyện Giao Thủy nói riêng và tỉnh Nam Định nói
chung trong những năm gần đây có bước phát triển đột phá. Nhưng ở huyện
Giao Thủy còn một số trường chưa đạt chuẩn quốc gia, một số trường đã đạt
chuẩn quốc gia trước năm 2009 song năm 2013 công nhận lại chưa đạt so với
các tiêu chuẩn theo nội dung của “Qui chế công nhận trường tiểu học đạt
chuẩn quốc gia” ban hành kèm theo Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT của
Bộ trưởng Bộ GD&ĐT. Tính đến tháng 7/2015, số lượng trường tiểu học đạt
chuẩn quốc gia của toàn huyện mới có 10/28 trường đạt tỷ lệ 35,7%, trong đó
chỉ có 5 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 chiếm tỷ lệ 17,9%. Như vậy, tỷ
lệ này chưa đạt so với mục tiêu của Ngành đề ra và còn thấp so với tỷ lệ bình
quân trường TH đạt chuẩn quốc gia trong toàn tỉnh.
Nhận thức được vai trò quan trọng của trường chuẩn quốc gia ở tiểu
học nên Sở GD&ĐT Nam Định nói chung và Phòng GD&ĐT Giao Thủy nói
riêng đang quyết tâm chỉ đạo đến năm 2020 có 100% các trường tiểu học
được công nhận mới và công nhận lại đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 và trong
đó có 50% số trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.
Toàn huyện chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề xây dựng

- Còn theo tác giả Nguyễn Trọng Hậu: “Quản lý là quá trình tác động có ý
thức và hợp quy luật của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đạt tới
mục tiêu của tổ chức đã đề ra”. [36, 5]
Vậy ta có thể quan niệm một cách chung nhất về quản lý như sau: Quản
lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển hướng
dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới
mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan.

14


1.2.1.2. Quản lý giáo dục
- QLGD nói chung và quản lý nhà trường nói riêng có 3 đối tượng quản lý
cơ bản đó là: Quản lý con người và các mối quan hệ liên nhân cách (mà ở
nhà trường là ĐNGV và HS); quản lý toàn bộ quá trình GD và dạy học diễn
ra trong nhà trường cùng các mối quan hệ giữa nhà trường với gia đình học
sinh và cộng đồng xã hội nơi trường đóng; quản lý các điều kiện CSVCTBDH
- Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường hay nói rộng ra là quản
lý giáo dục là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ trạng
thái này sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu giáo dục đã xác định
”[35, 61]
Trong thực tế, quản lý giáo dục là quá trình tác động có kế hoạch, có
tổ chức của các cơ quan QLGD các cấp tới các thành tố của quá trình dạy
học - giáo dục nhằm làm cho hệ giáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tới
mục tiêu giáo dục Nhà nước đề ra.
1.2.1.3. Quản lý nhà trường
Bản chất của việc QL nhà trường là QL hoạt động dạy - học, tức là làm
sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới
mục tiêu GD. Như vậy, “Quản lý nhà trường” chính là một bộ phận của
“Quản lý giáo dục”.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status