Phát triển đội ngũ cán bộ quản lí trường THCS huyện Phú Xuyên, Thành phố Hà Nội theo tiếp cận quản lí nguồn nhân lực - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
*****

TRƯƠNG THANH HƯNG

LUẬN VĂN
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN PHÚ XUYÊN,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
*****

TRƯƠNG THANH HƯNG

LUẬN VĂN
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN PHÚ XUYÊN,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

nghiên cứu này không trùng với bất cứ đề tài nào đã được công bố trước đó.
Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình.
Hà Nội, tháng 5 năm 2017
Tác giả luận văn

Trương Thanh Hưng


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
MỞ ĐẦU................................................................................................

1

1. Lý do chọn đề tài…………………………………………………...

1

2. Mục đích nghiên cứu......................................................................... 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu................................................. 3
3.1. Khách thể nghiên cứu.........................................................................

3

3.2. Đối tượng nghiên cứu....................................................................... 4
4. Giả thuyết khoa học..........................................................................


CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO
TIẾP CẬN QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC....................................

7

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề.......................................................

7

1.1.1. Trên thế giới..................................................................................

7

1.1.2. Ở Việt Nam...................................................................................

7

1.2. Một số khái niệm cơ bản................................................................ 8
1.2.1. Quản lý..........................................................................................

8

1.2.2. Quản lý giáo dục...........................................................................

10


1.2.3. Quản lý nhà nước về giáo dục....................................................... 11
1.2.4. Quản lý nhà trường........................................................................ 12

1.4.3. Yêu cầu về phẩm chất, năng lực, đặc trưng lao động của cán bộ
quản lý trường THCS..............................................................................

21

1.4.3.1. Yêu cầu về phẩm chất, năng lực ................................................ 21
1.4.3.2. Đặc trưng lao động....................................................................

23

1.5. Chủ thể quản lý phát triển đội ngũ CBQL trường THCS.........

24

1.5.1. Huyện uỷ.......................................................................................

24

1.5.2. UBND huyện................................................................................. 24
1.5.3. Ban tổ chức Huyện uỷ...................................................................

25

1.5.4. Phòng Nội vụ huyện...................................................................... 25
1.5.5. Phòng Giáo dục và đào tạo huyện................................................. 26
1.5.6. Phân cấp quản lý và mối quan hệ giữa các chủ thể quản lý trong
việc phát triển đội ngũ CBQL trường THCS..........................................

27


CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN PHÚ
XUYÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI……………………………………. 37
2.1. Khái quát chung về huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội……. 37
2.1.1. Về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội. …………………………. 37
2.1.2. Về giáo dục……………………………………………………… 38
2.1.2.1. Quy mô trường, lớp, số học sinh…………………………………..

38

2.1.2.2. Chất lượng giáo dục toàn diện…………………………………….. 39
2.1.2.3. Công tác phổ cập và xã hội hóa giáo dục………………………... 39
2.1.2.4. Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên……………………………… 40
2.2. Thực trạng giáo dục THCS của huyện Phú Xuyên

41

2.2.1. Quy mô trường, lớp, học sinh cấp THCS……………………….. 41
2.2.2. Chất lượng giáo dục cấp THCS…………………………………. 42
2.2.3. Đội ngũ giáo viên trường THCS………………………………… 44
2.2.4. Cơ sở vật chất trường THCS…………………………………….. 46
2.3. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS huyện Phú
Xuyên, thành phố Hà Nội…………………………………………….. 47
2.3.1. Số lượng đội ngũ cán bộ quản lý………………………………... 47
2.3.2. Trình độ đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS............................. 47
2.3.2.1. Trình độ đào tạo về chuyên môn…………………………………..

47



trường THCS…………………………………………………………… 62
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển đội
ngũ CBQL các trường THCS huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội. 63
2.6. Đánh giá chung về đội ngũ cán bộ quản lý và công tác phát
triển cán bộ quản lý trường THCS huyện Phú Xuyên, thành phố
Hà Nội…………………………………………………………………. 65
2.6.1. Mặt mạnh………………………………………………………... 65
2.6.2. Mặt hạn chế……………………………………………………… 66
2.6.3. Nguyên nhân…………………………………………………….. 66
2.6.3.1. Nguyên nhân thành công…………………………………………… 66


2.6.3.2. Nguyên nhân hạn chế……………………………………………….. 67
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2……………………………………………… 68
CHƯƠNG 3. BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
QUẢN LÝ TRƯỜNG THCS HUYỆN PHÚ XUYÊN, THÀNH
PHỐ HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC 69
3.1. Định hướng phát triển đội ngũ CBQL trường THCS huyện
Phú Xuyên, thành phố Hà Nội……………………………………….. 69
3.1.1. Quan điểm phát triển Giáo dục và đào tạo của Đảng và nhà nước… 69
3.1.2. Định hướng phát triển Giáo dục và đào tạo của Thành phố Hà Nội.. 71
3.1.3. Định hướng phát triển Giáo dục và đào tạo huyện Phú Xuyên…. 72
3.2. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL
trường THCS huyện Phú Xuyên…………………………………….. 74
3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu……………………………… 74
3.2.2. Nguyên tắc toàn diện và hệ thống……………………………….. 75
3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo sự phát triển……………………………….. 75
3.2.4. Nguyên tắc đảm tính kế thừa và tiếp nối………………………... 75
3.2.5. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và khả thi…………………... 76
3.3. Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THCS huyện Phú


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

BGDĐT

Bộ Giáo dục đào tạo

2

BTC

Ban Tổ chức

3

BTV

Ban Thường vụ

4

CB


Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá

10

CNTT

Công nghệ thông tin

11

CNTT&TT

Công nghệ thông tin và truyền thông

12

CNXH

Chủ nghĩa xã hội

13

CSVC

Cơ sở vật chất

14

ĐCSVN


Giáo dục thường xuyên

20

GV

Giáo viên

21

GVDG

Giáo viên dạy giỏi

22

GV TPT

Giáo viên Tổng phụ trách

23

HĐND

Hội đồng nhân dân

24

HS



Nông thôn mới

30

PCGD

Phổ cập giáo dục

31

PHT

Phó Hiệu trưởng

32

PPDH

Phương pháp dạy học

33

QLGD

Quản lí giáo dục

34

QLNN


Trung học cơ sở

40

THPT

Trung học phổ thông

41

TNCS HCM

Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

42

TN THCS

Tốt nghiệp Trung học cơ sở

43

TTN

Thanh thiếu niên

44

TP


Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý............................ 9

2.

Sơ đồ 1.2: Các yếu tố quản lý giáo dục ................................................ 10

3.

Sơ đồ 1.3: Mối quan hệ giữa các thành tố trong quá trình giáo dục.... 14

4.

Sơ đồ 1.4: Mô hình quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadle......... 18

5.

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ phân cấp quản lý và mối quan hệ giữa các chủ
thể quản lý trong phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung
học cơ sở.......................................................................................... 27


DANH MỤC BẢNG BIỂU
1.

Bảng 2.1: Quy mô số lớp, số học sinh của huyện Phú Xuyên………….

2.

Bảng 2.2: Số lượng, trình độ chuyên môn, LLCT của đội ngũ CBQL,

Bảng 2.8: Số lượng GV THCS đạt GV giỏi các cấp…………………….. 45

9.

Bảng 2.9: Thống kê cơ sở vật chất của các trường THCS……………... 46

10. Bảng 2.10: Bảng thống kê trình độ chuyên môn, lý luận chính trị và
quản lý của đội ngũ CBQL trường THCS huyện Phú Xuyên (số liệu
tính đến tháng 12/2016)……………………………………………………..

48

11. Bảng 2.11: Bảng thống kê về trình độ ngoại ngữ và tin học củ đội
ngũ CBQL trường THCS huyện Phú Xuyên (tính đến tháng
12/20016)……………………………………………………………………… 49
12. Bảng 2.12: Thống kê cơ cấu giới tính, độ tuổi, thâm niên quản lý của
CBQL trường THCS huyện Phú Xuyên (tính đến tháng 12/2016)…….. 51
13. Bảng 2.13: Tổng hợp ý kiến của ba nhóm khách thể điều tra về phẩm
chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ CBQL trường
THCS......................................................................................................

52

14. Bảng 2.14: Tổng hợp ý kiến của ba nhóm khách thể điều tra về năng
lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của đội ngũ CBQL trường
THCS…………………………………………………………………………… 53
15. Bảng 2.15: Tổng hợp ý kiến của ba nhóm khách thể điều tra về năng


lực quản lý của đội ngũ CBQL trường THCS…………………………….

then chốt để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của sự
nghiệp CNH, HĐH đất nước trong thời kỳ đổi mới, hội nhập và phát triển.
Điều 61 Hiến pháp nước CHXH chủ nghĩa Việt Nam sửa đổi năm 2013 đã ghi
rõ: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, phát
triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” [49, tr15]. Nhân lực và nhân tài
luôn là vấn đề sống còn của mỗi quốc gia, để nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực nhất thiết phải nâng cao chất lượng giáo dục, trong đó, chất lượng đội ngũ
giáo viên và các nhà quản lý giáo dục giữ vai trò quan trọng. Vì thế, Chỉ thị số
40-CT/TW, ngày 15 - 6 - 2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản
Việt Nam đã khẳng định: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo
dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu,
đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương
tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định
hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo
nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” [4, tr1].
Tại Hội nghị TW 8 khóa XI, Ban chấp hành Trung ương Đảng đã ban
hành Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 tiếp tục đặt ra yêu cầu đối với
sự nghiệp giáo dục, đó là: “... phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là
khâu then chốt” [6, tr4]. Để thực hiện thắng lợi sự nghiệp đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo đòi hỏi phải có đội ngũ cán bộ QLGD các cấp có đủ
năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong bối cảnh mới. Vì vậy, việc đổi mới
công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ QLGD cần được thực hiện một cách
có hệ thống, từ mục tiêu, nội dung, chương trình đến phương thức đào tạo, bồi
dưỡng theo hướng phát triển năng lực thực hiện nhiệm vụ.
1


Giáo dục THCS là một cấp học của giáo dục phổ thông trong hệ thống
giáo dục quốc dân. Đây là cấp học có vai rất quan trọng, là cầu nối trung gian

quy định. Tuy nhiên, trước những đòi hỏi ngày càng cao của sự phát triển giáo
dục trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế, đội ngũ nhà giáo
và cán bộ QLGD cấp THCS của huyện còn vẫn bộc lộ những hạn chế, bất cập
về trình độ, năng lực, sự nhạy bén, kỹ năng, nghiệp vụ…; trình độ chung chưa
đồng đều, đa số lãnh đạo, quản lý bằng kinh nghiệm chứ chưa được đào tạo bài
bản về khoa học QLGD. Do đó, để thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội
Đảng các cấp, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Phú Xuyên lần thứ XXIV,
thực hiện tốt các yêu cầu về đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc
dân nhằm nâng cao chất lượng giáo dục một cách hệ thống, toàn diện và đồng
bộ thì công tác phát triển đội ngũ cán bộ QLGD cần được quan tâm, đầu tư có
chiều sâu, thực chất và hiệu quả hơn nữa ở tất cả các cấp học, bậc học trong đó
có 29 trường THCS của huyện. Đặc biệt công tác phát triển đội ngũ CBQL
trường THCS của huyện theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực là rất quan trọng
và cần thiết để có được một đội ngũ CBQL trường THCS thực sự là những nhà
lãnh đạo, nhà quản lý, nhà giáo dục năng động, sáng tạo, tài năng tích cực góp
phần nâng cao vị thế, chất lượng, hiệu quả hoạt động của nhà trường. Xuất phát
từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
trường Trung học cơ sở huyện Phú Xuyên, Thành phố Hà Nội theo tiếp cận
quản lý nguồn nhân lực”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, thực trạng phát triển đội ngũ
CBQL các trường THCS, đề tài đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ
CBQL các trường THCS huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội theo tiếp cận
quản lý nguồn nhân lực trong giai đoạn mới.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Phát triển đội ngũ CBQL các trường THCS.

3



Giới hạn địa bàn nghiên cứu: Thuộc 29 trường THCS trên địa bàn
huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội.
Khảo sát thực trạng biện pháp phát triển đội ngũ CBQL của 29 trường
THCS ở huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2011 - 2016.
6.3. Giới hạn về khách thể khảo sát thực trạng
Gồm 45 CBQL (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng), 90 giáo viên trường
THCS (Tổ trưởng chuyên môn, giáo viên giỏi, thanh tra viên); 25 lãnh đạo
Huyện uỷ, UBND huyện và các phòng ban (Ban thường vụ, Ban tổ chức Huyện
uỷ, Phòng Nội vụ, Phòng Giáo dục và đào tạo huyện). Tổng số 160 khách thể.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Để có cơ sở lý luận, làm nền tảng cho việc nghiên cứu đề tài cần:
- Nghiên cứu các văn kiện, văn bản quy phạm pháp luật và các tài liệu
của Đảng và Nhà nước về phát triển giáo dục, xây dựng đội ngũ CBQL giáo
dục các cấp nhằm tìm hiểu sâu sắc bản chất của vấn đề nghiên cứu.
- Nghiên cứu các vấn đề lý luận có liên quan để xây dựng khung lý luận
cho vấn đề nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Điều tra bằng phiếu hỏi (gồm phiếu dành cho CBQL và giáo viên
trường THCS; phiếu dành cho cán bộ các phòng ban liên quan).
7.2.2. Quan sát: Tác giả xuống trực tiếp 6 trường THCS của huyện để
tham quan CSVC, trang thiết bị nhà trường, nghiên cứu sản phẩm của các
CBQL (kế hoạch, các văn bản chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ trong nhà
trường…), dự các buổi sinh hoạt chuyên môn, các buổi họp hội đồng nhà
trường để quan sát Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trong công tác chỉ đạo, điều
hành các hoạt động của nhà trường.

5



1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Hoạt động quản lý nói chung và công tác xây dựng, phát triển đội ngũ
CBQL nói riêng, trong đó có đội ngũ CBQL giáo dục, đã thu hút được sự
quan tâm của nhiều học giả trên thế giới. Chaster Irwing Barnard (1986 1961), nhà khoa học người Mỹ, đã xuất bản 37 cuốn sách liên quan đến khoa
học quản lý, trong đó cuốn nổi tiếng nhất là Chức năng của người quản lí [36,
tr24]. Có nhiều công trình nghiên cứu về QLGD của các tác giả như: “Những
vấn đề về quản lý trường học” (M.I Kônđakốp), “Quản lý giáo dục quốc dân
trên địa bàn quận, huyện” (M.I Kônđakốp). Nhà giáo dục học Xô - viết V.A
Xukhomlinxki khi tổng kết những kinh nghiệm quản lý chuyên môn trong vai
trò là Hiệu trưởng nhà trường cho rằng “Kết quả hoạt động của nhà trường
phụ thuộc rất nhiều vào công tác tổ chức đúng đắn các hoạt động dạy học”.
Cùng với nhiều tác giả khác, ông nhấn mạnh đến sự phân công, sự phối hợp
chặt chẽ, thống nhất quản lý giữa Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng để đạt
được mục tiêu đề ra.
1.1.2. Ở Việt Nam
Khoa học quản lý ở nước ta tuy còn non trẻ song đã có nhiều cố gắng để
từng bước tiếp cận với khu vực và thế giới, bước đầu đã có những đóng góp
tích cực vào sự phát triển các mặt, các lĩnh vực khác nhau đời sống xã hội,
trong đó có lĩnh vực quản lý giáo dục. Đặc biệt, góp phần phát triển con người,
nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nước. Lĩnh vực QLGD,
quản lý trường học được nhiều nhà khoa học trong nước quan tâm, chú trọng
với những đóng góp đầy tâm huyết, trách nhiệm, các tác giả như: Phạm Minh
Hạc, Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm, Bùi Minh Hiền, Nguyễn Xuân Thức... đã
dày công nghiên cứu, sáng tạo, tổng hợp những kinh nghiệm, chất lọc những
7


vấn đề cốt lõi, tinh tuy nhất ở nhiều tác phẩm quản lý của các tác giả trong
nước và nước ngoài để thể hiện trong các công trình nghiên cứu của mình về sự


Ferdric Winslow Taylor (1856 - 1915), cha đẻ của thuyết quản lý khoa
học, cho rằng : “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác
làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất,
rẻ nhất” [32, tr12].
Henry Fayol (1841 - 1925) cha đẻ của thuyết quản lý hành chính cho
rằng: “Quản lý hành chính là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức điều khiển,
phối hợp và kiểm tra”. Đó chính là năm chức năng quản lý do ông lần đầu
tiên đề ra [32, tr12].
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là các hoạt động được thực hiện
nhằm đảm bảo sự thành công việc qua nỗ lực của người khác. Hoặc: Quản lý
là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những người cộng sự
khác cùng chung một tổ chức” [34, tr12, 13].
Theo tác giả Bùi Minh Hiền: “Quản lý là hoạt động có tổ chức, có hướng
đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [33].
Từ các quan niệm trên, có thể khái quát: Quản lý là những tác động có
tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể
quản lý (người bị quản lý) nhằm đảm bảo cho sự vận động, phát triển của hệ
thống phù hợp với quy luật khách quan, trong đó sử dụng và khai thác có hiệu
quả nhất các tiềm năng, các cơ hội để đạt được mục tiêu đã xác định theo ý
chí của chủ thể quản lý.
Chức năng của quản lý:
Kế hoạch

Kiểm tra

Thông tin

Tổ chức


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status