ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC CÔNG CHỨNG LUẬT SƯ - Pdf 42

PHẦN 1: ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CỦA MÔN HỌC
1. Tên môn học: CÔNG CHỨNG – LUẬT SƯ
2. Số đơn vị tín chỉ: 1 tín chỉ gồm 11 tiết lý thuyết và 4 tiết thảo luận
3. Mục tiêu môn học:
- Nắm được các qui định của pháp luật về chế định công chứng, chế định luật sư;
- Liên hệ với thực tiễn về tổ chức, hoạt động của các tố chức công chứng, của các tố chức hành
nghề luật sư và các luật sư.
- Giải quyết linh hoạt các tình huống công chứng hoặc tình huống pháp luật trong thực tiễn.
4. Phương pháp giảng dạy: dạy lý thuyết kết hợp với thảo luận
Kết hợp giữa phần trình bày của giảng viên với phần thảo luận tập thể. Sinh viên được khuyến
khích làm việc theo nhóm, phát triển kỹ năng đọc tài liệu, thu thập thông tin, trình bày miệng.
5. Phương pháp đánh giá:
Điểm đánh giá bộ phận: được đánh giá thông qua hoạt động thuyết trình và thảo luận tại lớp
theo nhóm sinh viên và cá nhân;
Điểm thi kết thúc học phần: sinh viên làm bài thi tự luận, được sử dụng văn bản pháp luật, thời
gian 75 phút.
Điểm học phần = (Điểm đánh giá bộ phận 30%) + (Điểm thi kết thúc học phần 70%).
6. Nội dung môn học:
Môn học giới thiệu sơ lược về nghề công chứng trên thế giới; tổ chức, hoạt động nghề công
chứng ở nước ta; giới thiệu khái lược về nghề luật sư trên thế giới; tổ chức, hoạt động nghề luật
sư ở nước ta.
PHẦN 1: CÔNG CHỨNG
Công chứng

1.
1.1

Sơ lược về sự ra đời, phát triển thể chế công chứng

1.1.1


Văn phòng công chứng là văn phòng công (public office), nơi công chứng viên thực hiện
công việc của mình một cách độc lập, vô tư.
Văn bản công chứng được coi là hợp pháp và đúng, có giá trị chứng cứ, trừ khi bị Tòa
án tuyên vô hiệu.
Văn bản công chứng có giá trị thi hành (như bản án hay quyết định của Tòa án).

- Mô hình công chứng tại các nước theo truyền thống thông luật:
+ Xác nhận chữ ký và thông tin cá nhân cho các bên.
+ Sao tài liệu và chứng nhân chúng là đúng và hoàn chỉnh (theo nghĩa hình thức)
+ Không có thẩm quyền tư vấn về các vấn đề về pháp lý.
+ Văn bản tư được các công chứng viên chứng nhận không có giá trị cứ như mô hình công

chứng La tin.
1.1.2 Một vài nét về sự ra đời, phát triển thể chế công chứng ở Việt Nam
- Thể chế công chứng ở Việt Nam được hình thành từ thời kỳ pháp thuộc (gọi là chưởng khế).
- Ngay từ những ngày đầu khi mới ra đời, Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa đã ban hành

những văn bản mang tính chất công chứng.
- Nghị định 45/HĐBT ngày 27/02/1991, Nghị định 31/CP ngày 18/5/1996, Nghị

định75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000, Luật công chứng được ban hành ngày 29/11/ 2006 là
những văn bản quan trọng đánh dấu những giai đoạn phát triển của thể chế công chứng ở Việt
Nam.
- Ngày 20/6/2014, tại Kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật công chứng số

53/2014/QH13. Chủ tịch nước ký Lệnh công bố số 08/2014/L-CTN ngày 26/6/2014 công bố
Luật công chứng có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015.
1.2

Khái quát về công chứng

giao lại cho công chứng viên; công chứng viên chịu trách nhiệm về nội dung bản dịch mà mình
công chứng trước người yêu cầu công chứng chứng, người dịch sẽ chịu trách nhiệm về tính chính
xác của bản dịch trước công chứng viên. Quy định này nhằm nâng cao chất lượng bản dịch, tạo
điều kiện thuận lợi và bảo đảm quyền lợi của cá nhân, tổ chức có yêu cầu chứng nhận bản dịch,
làm rõ mối quan hệ giữa công chứng viên, người yêu cầu công chứng và người dịch.
- So sánh hoạt động công chứng và hoạt động chứng thực:

+ Định nghĩa
+ Bản chất
+ Thẩm quyền
+ Các loại văn bản
+ Giá trị pháp lý
- Mục đích, ý nghĩa của công chứng :
+ Quản lý thống nhất, chặt chẽ các hợp đồng, giao dịch .
3


+ Tạo hành lang pháp lý an toàn trong quan hệ giao dịch.
+ Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên trong giao dịch.
+ Tư vấn pháp lý cho cá nhân, tổ chức khi tham gia quan hệ hợp đồng và các giao dịch khác.
+ Hạn chế, ngăn ngừa các vi phạm, tranh chấp xảy ra trong giao lưu dân sự.
+ Giúp cho việc giải quyết các tranh chấp có căn cứ, có cơ sở.

1.2.1.Nguyên tắc hành nghề công chứng
- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
- Khách quan, trung thực.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về văn bản công chứng.
- Tuân theo quy tắc đạo đức hành nghề công chứng.

1.2.2.Hình thức văn bản công chứng

Luật công chứng năm 2014 quy định về việc chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng
công chứng khi không cần thiết duy trì Phòng công chứng. Trong trường hợp không cần thiết
duy trì Phòng công chứng thì Sở Tư pháp lập đề án chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn
phòng công chứng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. Trường hợp không có
khả năng chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng thì Sở Tư pháp lập đề án
giải thể Phòng công chứng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. Hiện nay, các
vấn đề chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng như các tiêu chí về sự
không cần thiết duy trì Phòng công chứng, mục tiêu, yêu cầu của việc chuyển đổi, trình tự, thủ
tục chuyển đổi, vấn đề bảo đảm chính sách, quyền lợi cho công chứng viên và người lao động
trong Phòng công chứng được chuyển đổi đang được nghiên cứu, quy định trong dự thảo Nghị
định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng.
- Văn phòng công chứng (Điều 22)
Nhằm nâng cao chất lượng hoạt động, tính bền vững của các Văn phòng công chứng,
Luật công chứng năm 2014 đã quy định chặt chẽ hơn so với Luật công chứng năm 2006 về hình
thức tổ chức, hoạt động của Văn phòng công chứng, theo đó Luật đã bỏ hình thức Văn phòng
công chứng chỉ có 01 công chứng viên mà quy định Văn phòng công chứng phải có từ 02 công
chứng viên hợp danh trở lên, được tổ chức và hoạt động quy định của Luật này và pháp luật có
liên quan đối với loại hình công ty hợp danh; Văn phòng công chứng chỉ có công chứng viên
hợp danh, không có thành viên góp vốn; tên gọi của Văn phòng công chứng phải gắn với tên
của các công chứng viên hợp danh; Trưởng Văn phòng công chứng phải có thời gian hành nghề
công chứng tối thiểu là 02 năm để có kiến thức và kinh nghiệm thực tế trong việc điều hành
Văn phòng. Luật cũng quy định về việc chuyển nhượng Văn phòng công chứng với những điều
kiện, thủ tục chặt chẽ, phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững, ổn định của hoạt động công chứng.
Đây là những quy định mới liên quan chặt chẽ đến tổ chức Văn phòng công chứng cần được quán
triệt và thực hiện nghiêm túc theo quy định của Luật công chứng mới.
- Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng (Điều 24)
Theo quy định tại Điều 28 của Luật công chứng năm 2006, khi thay đổi trụ sở, tên gọi
hoặc danh sách công chứng viên, Văn phòng công chứng chỉ cần thông báo ngay bằng văn bản
cho Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động. Tuy nhiên, khi có sự thay đổi các nội dung trên của Văn
phòng công chứng, ngoài việc sẽ ảnh hưởng đến quyền lợi của người yêu cầu công chứng, còn

đáp ứng nhu cầu công chứng của nhân dân.
+ Được khai thác, sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu công chứng quy định tại Điều 62 của
Luật này.
+ Các quyền khác theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên
quan.
-

Nghĩa vụ của tổ chức hành nghề công chứng:

+ Quản lý công chứng viên hành nghề tại tổ chức mình trong việc tuân thủ pháp luật và quy
tắc đạo đức hành nghề công chứng.
+ Chấp hành quy định của pháp luật về lao động, thuế, tài chính, thống kê.
6


+ Thực hiện chế độ làm việc theo ngày, giờ làm việc của cơ quan hành chính nhà nước.
+ Niêm yết lịch làm việc, thủ tục công chứng, nội quy tiếp người yêu cầu công chứng, phí
công chứng, thù lao công chứng và chi phí khác tại trụ sở của tổ chức mình.
+ Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên của tổ chức mình theo quy
định tại Điều 37 của Luật này và bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 38 của Luật này.
+ Tiếp nhận, tạo điều kiện thuận lợi và quản lý người tập sự hành nghề công chứng trong
quá trình tập sự tại tổ chức mình.
+ Tạo điều kiện cho công chứng viên của tổ chức mình tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ công
chứng hằng năm.
+ Thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc báo cáo, kiểm tra, thanh
tra, cung cấp thông tin về hợp đồng, giao dịch, bản dịch đã công chứng.
+ Lập sổ công chứng và lưu trữ hồ sơ công chứng.
+ Chia sẻ thông tin về nguồn gốc tài sản, tình trạng giao dịch của tài sản và các thông tin
khác về biện pháp ngăn chặn được áp dụng đối với tài sản có liên quan đến hợp đồng, giao
dịch do công chứng viên của tổ chức mình thực hiện công chứng để đưa vào cơ sở dữ liệu

chuyên ngành, đào tạo kỹ năng nghề nghiệp chuyên sâu cho công chứng viên và có thêm thời
gian cần thiết để học viên được thực tập nhằm cọ sát, kiểm nghiệm trong thực tế các kiến thức
được cung cấp, đồng thời cũng phù hợp với thời gian đào tạo các chức danh tư pháp như thẩm
phán, kiểm sát viên, luật sư. Người hoàn thành chương trình đào tạo nghề công chứng được cơ
sở đào tạo nghề công chứng cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng.
- Tập sự hành nghề công chứng.

Các quy định về tập sự hành nghề công chứng bao gồm thời gian tập sự, địa điểm tập sự, nghĩa
vụ của người tập sự…. cơ bản được giữ như quy định của Luật công chứng năm 2006, tuy
nhiên, Luật công chứng năm 2014 quy định cụ thể hơn về trách nhiệm của công chứng viên
hướng dẫn; những vấn đề cụ thể về tập sự hành nghề công chứng sẽ được quy định tại Quy chế
tập sự hành nghề công chứng do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành.
Theo quy định của Luật công chứng năm 2006 thì người được miễn đào tạo nghề công chứng
được miễn tập sự hành nghề công chứng. Quy định như vậy là chưa phù hợp vì qua quá trình tập
sự, người tập sự được hướng dẫn, tiếp cận trực tiếp về chuyên môn nghiệp vụ công chứng, kỹ
năng hành nghề công chứng và cách thức ứng xử theo Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng.
Nói cách khác, việc tập sự hành nghề công chứng có ý nghĩa rất quan trọng đối với chất lượng
đầu vào của đội ngũ công chứng viên. Hầu hết các nước trên thế giới đều quy định một chế độ
tập sự nghiêm ngặt đối với người muốn trở thành công chứng viên.
Để khắc phục hạn chế nêu trên của Luật công chứng năm 2006, Luật công chứng năm 2014 quy
định các đối tượng được miễn đào tạo nghề công chứng vẫn phải tập sự hành nghề công chứng.
Tuy nhiên, vì người được miễn đào tạo đã có kinh nghiệm công tác pháp luật nên họ được giảm
một nửa thời gian tập sự so với những người phải qua đào tạo nghề công chứng. Cụ thể, thời
gian tập sự của những đối tượng được miễn đào tạo nghề công chứng là sáu tháng.
- Quyền và nghĩa vụ của công chứng viên
+ Công chứng viên có các quyền sau đây:
8


a) Được pháp luật bảo đảm quyền hành nghề công chứng;

i) Chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, của tổ chức hành nghề công chứng
mà mình làm công chứng viên và tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên mà mình là
thành viên;
k) Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có
liên quan.
Điều 17 Luật công chứng năm 2014 quy định rõ quyền và nghĩa vụ của công chứng viên
nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chứng viên, từ đó nâng cao chất lượng hoạt động công
chứng, trong đó có các quyền và nghĩa vụ mới như quyền được pháp luật bảo đảm quyền hành
nghề công chứng, quyền tham gia thành lập Văn phòng công chứng hoặc làm việc theo chế độ
hợp đồng cho tổ chức hành nghề công chứng, được từ chối công chứng hợp đồng, giao dịch,
bản dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch theo
quy định của Luật này và các nghĩa vụ mới như giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu
rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng;
trường hợp từ chối yêu cầu công chứng thì phải giải thích rõ lý do cho người yêu cầu công
chứng, giữ bí mật về nội dung công chứng, trừ trường hợp được người yêu cầu công chứng
đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác; tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ công
chứng hàng năm; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước người yêu cầu công chứng về văn
bản công chứng của mình; chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của Văn phòng công
chứng mà mình là công chứng viên hợp danh; đặc biệt, công chứng viên có trách nhiệm tham
gia tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên; chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền, của tổ chức hành nghề công chứng mà mình làm công chứng viên và tổ chức xã
hội - nghề nghiệp của công chứng viên mà mình là thành viên; và các nghĩa vụ khác theo quy
định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
1.5.Trình tự, thủ tục công chứng hợp đồng, giao dịch
1.5.1. Thủ tục chung công chứng hợp đồng, giao dịch đã được soạn thảo sẵn :
- Người yêu cầu công chứng nộp một bộ hồ sơ yêu cầu công chứng, gồm các giấy tờ sau đây:
+ Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch theo mẫu;
+ Dự thảo hợp đồng, giao dịch;
+ Bản sao giấy tờ tuỳ thân;
+ Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được

dịch có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, đối tượng của hợp đồng, giao dịch
không phù hợp với thực tế thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để
sửa chữa. Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì công chứng viên có
quyền từ chối công chứng.
Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo hợp đồng, giao dịch hoặc công chứng viên đọc
cho người yêu cầu công chứng nghe theo đề nghị của người yêu cầu công chứng. Trường
hợp người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch
thì ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch. Công chứng viên ghi lời chứng; ký vào từng
trang của hợp đồng, giao dịch.

Luật công chứng năm 2014 kế thừa về cơ bản quy định của Luật công chứng năm 2006 liên
quan đến vấn đề công chứng hợp đồng, giao dịch đã được soạn thảo sẵn. Tuy nhiên, để đáp ứng
yêu cầu đơn giản hoá thủ tục công chứng, tạo điều kiện thuận lợi cho người yêu cầu công chứng,
Luật công chứng năm 2014 quy định một số điểm mới về thủ tục công chứng, cụ thể như sau:
+ Người yêu cầu công chứng chỉ phải xuất trình bản chính của các giấy tờ để công chứng viên
đối chiếu trước khi ghi lời chứng và ký vào hợp đồng, giao dịch mà không cần xuất trình bản
chính ngay khi nộp hồ sơ yêu cầu công chứng.
+ Việc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe dự thảo hợp đồng, giao dịch
chỉ được thực hiện nếu có đề nghị của người yêu cầu công chứng để đảm bảo người yêu cầu
công chứng hiểu rõ, đầy đủ và chính xác về nội dung hợp đồng, giao dịch.
Những điểm sửa đổi, bổ sung nêu trên tuy không lớn, song sẽ góp phần không nhỏ vào việc
giải quyết những khó khăn, vướng mắc của các công chứng viên trong quá trình hành nghề công
chứng mà họ đã gặp phải trong thời gian qua.
11


- Công chứng hợp đồng, giao dịch do công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người yêu

cầu công chứng:
+ Người yêu cầu công chứng nộp một bộ hồ sơ theo quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 1

cả bằng số và chữ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Ký, điểm chỉ trong văn bản công chứng:
+ Người yêu cầu công chứng, người làm chứng phải ký vào văn bản công chứng trước mặt

công chứng viên.
+ Trong trường hợp người có thẩm quyền giao kết hợp đồng của tổ chức tín dụng, doanh
nghiệp khác đã đăng ký chữ ký mẫu tại tổ chức hành nghề công chứng thì người đó có thể ký
12


trước vào hợp đồng; công chứng viên phải đối chiếu chữ ký của họ trong hợp đồng với chữ
ký mẫu trước khi thực hiện việc công chứng.
+ Việc điểm chỉ được thay thế việc ký trong văn bản công chứng trong các trường hợp người
yêu cầu công chứng, người làm chứng không ký được do khuyết tật hoặc không biết ký. Khi
điểm chỉ, người yêu cầu công chứng, người làm chứng sử dụng ngón trỏ phải; nếu không
điểm chỉ được bằng ngón trỏ phải thì điểm chỉ bằng ngón trỏ trái; trường hợp không thể
điểm chỉ bằng hai ngón trỏ đó thì điểm chỉ bằng ngón khác và phải ghi rõ việc điểm chỉ đó
bằng ngón nào, của bàn tay nào.
+ Việc điểm chỉ cũng có thể thực hiện đồng thời với việc ký trong các trường hợp sau đây:
Công chứng di chúc; Theo đề nghị của người yêu cầu công chứng; Công chứng viên thấy
cần thiết để bảo vệ quyền lợi cho người yêu cầu công chứng.
- Việc ghi trang, tờ trong văn bản công chứng:
+ Văn bản công chứng có từ hai trang trở lên thì từng trang phải được đánh số thứ tự.
+ Văn bản công chứng có từ hai tờ trở lên phải được đóng dấu giáp lai giữa các tờ.
- Sửa lỗi kỹ thuật trong văn bản công chứng
+ Lỗi kỹ thuật là lỗi do sai sót trong khi ghi chép, đánh máy, in ấn trong văn bản công chứng

mà việc sửa lỗi đó không làm ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của người tham gia hợp
đồng, giao dịch.
+ Người thực hiện việc sửa lỗi kỹ thuật văn bản công chứng phải là công chứng viên của tổ

rằng việc công chứng có vi phạm pháp luật.
1.5.2 Trình tự, thủ tục công chứng trong các trường hợp cụ thể
- Công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản:

+ Việc công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản phải được thực hiện tại tổ chức hành nghề
công chứng có trụ sở tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có bất động sản.
+ Trường hợp một bất động sản đã được thế chấp để bảo đảm thực hiện một nghĩa vụ và hợp
đồng thế chấp đã được công chứng mà sau đó được tiếp tục thế chấp để bảo đảm cho một nghĩa
vụ khác trong phạm vi pháp luật cho phép thì các hợp đồng thế chấp tiếp theo phải được công
chứng tại tổ chức hành nghề công chứng đã công chứng hợp đồng thế chấp lần đầu. Trường hợp
tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi,
chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu
trữ hồ sơ công chứng hợp đồng thế chấp tiếp theo đó.
- Công chứng di chúc:

+ Người lập di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng di chúc, không ủy quyền cho người
khác yêu cầu công chứng di chúc.
+ Trường hợp công chứng viên nghi ngờ người lập di chúc bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh
khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình hoặc có căn cứ cho rằng việc
lập di chúc có dấu hiệu bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép thì công chứng viên đề nghị người lập
di chúc làm rõ, trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng di chúc đó.
14


+ Trường hợp tính mạng người lập di chúc bị đe dọa thì người yêu cầu công chứng không
phải xuất trình đầy đủ giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này nhưng phải ghi rõ trong
văn bản công chứng.
+ Di chúc đã được công chứng nhưng sau đó người lập di chúc muốn sửa đổi, bổ sung, thay
thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể yêu cầu bất kỳ công chứng viên nào công
chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ đó. Trường hợp di chúc trước đó đang được

người được hưởng di sản.
- Công chứng văn bản khai nhận di sản :

+Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc những người cùng được hưởng di
sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứng
văn bản khai nhận di sản.
+Việc công chứng văn bản khai nhận di sản được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và
khoản 3 Điều 57 của Luật này.
+ Chính phủ quy định chi tiết thủ tục niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận
phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản.
- Công chứng văn bản từ chối nhận di sản:

Người thừa kế có thể yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản. Khi yêu cầu công
chứng văn bản từ chối nhận di sản, người yêu cầu công chứng phải xuất trình bản sao di chúc
trong trường hợp thừa kế theo di chúc hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản
và người yêu cầu công chứng theo pháp luật về thừa kế; giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng
minh người để lại di sản đã chết.
- Nhận lưu giữ di chúc:

+ Người lập di chúc có thể yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nhận lưu giữ di chúc của
mình. Khi nhận lưu giữ di chúc, công chứng viên phải niêm phong bản di chúc trước mặt người
lập di chúc, ghi giấy nhận lưu giữ và giao cho người lập di chúc.
+ Đối với di chúc đã được tổ chức hành nghề công chứng nhận lưu giữ nhưng sau đó tổ chức
này chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì trước khi chấm dứt hoạt
động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể, tổ chức hành nghề công chứng phải thỏa thuận
với người lập di chúc về việc chuyển cho tổ chức hành nghề công chứng khác lưu giữ di chúc.
Trường hợp không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được thì di chúc và phí lưu giữ di chúc
phải được trả lại cho người lập di chúc.
+ Việc công bố di chúc lưu giữ tại tổ chức hành nghề công chứng được thực hiện theo quy định
của pháp luật về dân sự.


Luật sư

2.1.Khái lược sự ra đời, phát triển nghề luật sư
2.1.1.Nghề luật sư trên thế giới
- Mầm mồng nghề luật sư có từ phương Tây từ rất sớm(TKV trước CN), ra đời trong Nhà nước

La mã cổ đại (Khoảng 150 TCN)
- Thời kỳ đầu, luật sư là nghề không được trả thù lao, mang tính nghĩa hiệp.
- Trong xã hội tư bản, nghề luật sư phát triển rất mạnh.
- Ở một số nước, luật sư được chia làm hai loại là luật sư biện hộ và luật sư tư vấn (Anh, Úc..,).
- Đa số các nước hiện nay (nhất là các nước theo hệ thống luật thanh văn), luật sư là nghề tư do.

2.1.2.Nghề luật sư ở Việt Nam
17


- Ra đời trong thời kỳ Pháp thuộc (Thế kỷ XIX).
- Ngay từ ngày đầu mới ra đời, Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã rất chú trọng công tác

bào chữa và chế định luật sư.
- Tất cả các bản Hiến pháp nước ta đều qui định về quyền bào chữa của công dân. Đặc biệt, từ

Hiến pháp 1980 (Điều 133), Hiến pháp 1992( Điều 132) đã chỉ rõ tổ chức luật sư được thành
lập để giúp bị cáo và các đương sự khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp và bảo vệ pháp chế
XHCN.
- Sau khi Hiến pháp 1980 qui định như trên, năm 1987, Hội đồng Nhà nước đã ban hành Pháp

lệnh tổ chức luật sư – đây là văn bản pháp luật mang tính toàn diện đầu tiên định chế tổ chức
và họat động của tổ chức luật sư ở nước ta. Pháp lệnh luật sư năm 2001 sau đó đã thay thế


- Qua công tác thực tiễn, luật sư là những người có nhiều kinh nghiệm. Do đó những ý kiến của

luật sư rất đáng quan tâm, kể cả về nội dung và hình thức của pháp luật
- Trong xu thế dân chủ hóa mọi mặt của đời sống xã hội, bảo vệ quyền con người, quyền công

dân, vai trò của luật sư trong lại càng quan trọng
2.2.5.Vai trò của luật sư trong quá trình toàn cầu hóa, qúa trình hội nhập kinh tế quốc tế
- Tư vấn cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong xử lý các vấn đề quốc tế.
- Kiến nghị với Nhà nước về đường lối, chính sách, về hoàn thiện hệ thống pháp luật .
- Tư vấn cho doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế trong việc giao thương quốc tế.
- Bảo vệ quyền, lợi ích của cá nhân trong các mối quan hệ quốc tế

2.3.Luật sư
- Tiêu chuẩn luật sư: công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp

luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua
thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành
luật sư.
- Luật sư có các quyền sau đây:
+ Hành nghề luật sư, lựa chọn hình thức hành nghề luật sư và hình thức tổ chức hành nghề luật

sư theo quy định của Luật này;
+ Hành nghề luật sư trên toàn lãnh thổ Việt Nam;
+ Hành nghề luật sư ở nước ngoài;
+ Các quyền khác theo quy định của Luật này.
+ Luật sư có các nghĩa vụ sau đây:
+ Tuân theo các nguyên tắc hành nghề luật sư;
+ Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng;
+ Tham gia tố tụng trong các vụ án do cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu;

- Dịch vụ pháp lý của luật sư gồm:
+ Tham gia tố tụng;
+ Tư vấn pháp luật;
+ Đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng và các dịch vụ pháp lý khác
- Phạm vi hành nghề luật sư
- Tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa cho người bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc là

người bảo vệ quyền lợi của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự.
- Tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện hoặc là người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp

của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong các vụ án về tranh chấp
dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính, việc về yêu cầu
dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và các vụ, việc khác theo quy
định của pháp luật.
- Thực hiện tư vấn pháp luật.
- Đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng để thực hiện các công việc có liên quan đến pháp luật.
20


- Thực hiện dịch vụ pháp lý khác theo quy định của Luật này
- Hình thức hành nghề của luật sư: Luật sư được lựa chọn một trong hai hình thức hành nghề
-

sau đây:
Hành nghề trong tổ chức hành nghề luật sư:Hành nghề trong tổ chức hành nghề luật sư được
thực hiện bằng việc thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư; làm việc
theo hợp đồng cho tổ chức hành nghề luật sư.

-

chức hành nghề luật sư khác đã được đăng ký hoạt động, không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu
vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

-

Văn phòng luật sư có con dấu, tài khoản theo quy định của pháp luật.

2.4.3.Công ty luật
- Công ty luật bao gồm công ty luật hợp danh và công ty luật trách nhiệm hữu hạn. Thành viên

của công ty luật phải là luật sư.
-

Công ty luật hợp danh do ít nhất hai luật sư thành lập. Công ty luật hợp danh không có thành
viên góp vốn.
21


-

Công ty luật trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên
trở lên và công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Công ty luật trách nhiệm hữu hạn
hai thành viên trở lên do ít nhất hai luật sư thành lập. Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một
thành viên do một luật sư thành lập và làm chủ sở hữu.

-

Các thành viên công ty luật hợp danh, công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
thoả thuận cử một thành viên làm Giám đốc công ty. Luật sư làm chủ sở hữu công ty luật
trách nhiệm hữu hạn một thành viên là Giám đốc công ty.

-

Đặt cơ sở hành nghề ở nước ngoài.

-

Các quyền khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2.4.5. Nghĩa vụ của tổ chức hành nghề luật sư
- Hoạt động theo đúng lĩnh vực hành nghề ghi trong Giấy đăng ký hoạt động.
- Thực hiện đúng những nội dung đã giao kết với khách hàng.
- Cử luật sư của tổ chức mình tham gia tố tụng theo phân công của Đoàn luật sư.
- Tạo điều kiện cho luật sư của tổ chức mình thực hiện trợ giúp pháp lý miễn phí.
- Bồi thường thiệt hại do lỗi mà luật sư của tổ chức mình gây ra cho khách hàng trong khi thực

hiện tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng, dịch vụ pháp lý khác.
- Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho luật sư của tổ chức mình theo quy định của pháp

luật về kinh doanh bảo hiểm
- Chấp hành quy định của pháp luật về lao động, thuế, tài chính, thống kê.
22


- Chấp hành các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc báo cáo, kiểm tra, thanh

tra.
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2.5. Hành nghề Luật sư với tư cách cá nhân.
2.5.1. Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân
- Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân là việc luật sư tự mình nhận vụ, việc, cung cấp dịch vụ

- Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động được thực hiện dịch vụ pháp

lý theo nội dung hợp đồng lao động đã giao kết với cơ quan, tổ chức.
- Quyền, nghĩa vụ của luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động,

của cơ quan, tổ chức thuê luật sư được thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động,
Luật luật sư và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2.6. Thù lao, chi phí; tiền lương theo hợp đồng lao động

23


2.6.1. Thù lao luật sư: Khách hàng phải trả thù lao khi sử dụng dịch vụ pháp lý của luật sư.Việc

nhận thù lao được thực hiện theo quy định của Luật luật sư và quy định khác của pháp luật
có liên quan.
-

Mức thù lao được tính dựa trên các căn cứ sau đây:a) Nội dung, tính chất của dịch vụ pháp
lý;b) Thời gian và công sức của luật sư sử dụng để thực hiện dịch vụ pháp lý;c) Kinh nghiệm
và uy tín của luật sư.

-

Thù lao được tính theo các phương thức sau đây:a) Giờ làm việc của luật sư;b) Vụ, việc với
mức thù lao trọn gói;c) Vụ, việc với mức thù lao tính theo tỷ lệ phần trăm của giá ngạch vụ
kiện hoặc giá trị hợp đồng, giá trị dự án;d) Hợp đồng dài hạn với mức thù lao cố định.

-


trang trải bằng nguồn thu từ phí thành viên, các khoản đóng góp của thành viên và các nguồn
thu hợp pháp khác.

24


- Tại mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có từ ba người có Chứng chỉ hành nghề luật sư

trở lên thì được thành lập Đoàn luật sư. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương cho phép thành lập Đoàn luật sư sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp.
- Đoàn luật sư không được ban hành nghị quyết, quyết định, nội quy, quy định về phí, khoản
thu và các quy định khác trái với quy định của pháp luật và Điều lệ của Liên đoàn luật sư Vi ệt
Nam.
- Thành viên của Đoàn luật sư là các luật sư.
- Quyền và nghĩa vụ của thành viên Đoàn luật sư do Điều lệ của Liên đoàn luật sư Việt Nam
quy định.
- Nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn luật sư ( Điều 61Luật sửa đổi bổ sung Luật Luật sư 2012)
- Điều lệ Đoàn luật sư ( Điều 63 Luật Luật sư hiện hành)
2.7.2.Liên đoàn luật sư Việt Nam
- Liên đoàn luật sư Việt Nam là tổ chức xã hội – nghề nghiệp thống nhất trong toàn quốc của
các luật sư Việt Nam; tập hợp, đoàn kết, đại diện bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các luật
sư và các Đoàn luật sư là thành viên của Liên đoàn; thực hiện chế độ tự quản của tổ chức xã
hội – nghề nghiệp luật sư theo qui định của Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của Liên đoàn
dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam.
- Nhiệm vụ, quyền hạn của Liên đoàn luật sư Việt Nam ( Điều 65 Luật sửa đổi bổ sung Luật
Luật sư 2012)
- Điều lệ của Liên đoàn luật sư Việt Nam (Điều 67 Luật sửa đổi bổ sung Luật Luật sư 2012)
2.8.Hành nghề của tổ chức luật sư nước ngoài tại Việt Nam, của luật sư nước ngoài tại Việt
Nam


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status