Quản lý đánh giá kết quả học tập của học sinh tại các trường tiểu học quận nam từ liêm, thành phố hà nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
----------

NGUYỄN HẢI ĐĂNG

QUẢN LÝ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TẠI
CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ
HÀ NỘI ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM NGỌC LONG

HÀ NỘI, NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
----------

NGUYỄN HẢI ĐĂNG

QUẢN LÝ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TẠI
CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ
HÀ NỘI ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM NGỌC LONG

HÀ NỘI, NĂM 2017




MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ............................................................................... 1
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU....................................................................................4
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ...................................... 4
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC ...................................................................................4
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU....................................................................................5
6. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI................................................................................................... 5
7. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................ 5
8. CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI .......................................................................... 7
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC
TẬP CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO
DỤC.................................................................................................................. 8
1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ ...........................................................8
1.1.1. Những nghiên cứu của nƣớc ngoài ........................................................ 8
1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nƣớc ............................................................ 9
1.2. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN ........................................................................12
1.2.1. Đánh giá kết quả học tập ...................................................................... 12
1.2.2. Học sinh tiểu học ................................................................................... 14
1.2.3. Quản lý đánh giá kết quả học tập .......................................................... 14
1.3. YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC TRONG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC
TẬP CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC............................................................................22
1.3.1. Xu thế kiểm tra đánh giá ....................................................................... 22
1.3.2. Đánh giá theo thông tƣ 30 và thông tƣ 22............................................. 23
1.4. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC THEO
THÔNG TƢ 22 ............................................................................................... 24



2.3.2. Thực trạng kiểm tra đánh giá định kì kết quả học tập của HS tại các
trƣờng tiểu học quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội ................................. 58
2.4. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP HỌC SINH
TIỂU HỌC QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI...............................61
2.4.1. Thực trạng quản lí hoạt động đánh giá thƣờng xuyên kết quả học tập
học sinh tiểu học quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội .............................. 61
2.4.2. Thực trạng quản lí hoạt động kiểm tra, đánh giá định kì kết quả học tập
học sinh tiểu học quận Nam từ Liêm, thành phố Hà Nội ............................... 66
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUẢN LÝ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
HỌC SINH TIỂU HỌC QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI..........71
2.5.1. Những kết quả đã đạt đƣợc ................................................................... 71
2.5.2. Những tồn tại, hạn chế .......................................................................... 71
2.5.3. Nguyên nhân hạn chế ............................................................................ 73
Tiểu kết chƣơng 2............................................................................................ 75
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA
HỌC SINH TẠI CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC QUẬN NAM TỪ LIÊM,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ........ 77
3.1. NHỮNG YÊU CẦU CÓ TÍNH NGUYÊN TẮC KHI ĐỀ XUẤT BIỆN
PHÁP QUẢN LÝ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TẠI
CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ....77
3.1.1.Đảm bảo tính pháp chế ........................................................................... 77
3.1.2. Đảm bảo tính khoa học ......................................................................... 77
3.1.3. Đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ ....................................................... 78
3.1.4. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển ....................................................... 78
3.1.5. Đảm bảo tính cần thiết và khả thi ......................................................... 78


3.2. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC
SINH TẠI CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ
HÀ NỘI ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ........................................79

Bảng 2.5. Về trình độ ngoại ngữ của đội ngũ GV trong các trƣờng TH quận
Nam Từ Liêm năm học 2016-2017 ................................................................. 47
Bảng 2.6. Trình độ tin học của đội ngũ ........................................................... 48
Bảng 2.7. Về trình độ QLNN của đội ngũ GV trong các trƣờng TH quận Nam
Từ Liêm năm học 2016-2017 .......................................................................... 49
Bảng 2.8. Thống kê tên các trƣờng và số học sinh ......................................... 49
Bảng 2.9.Độ tin cậy của thang đo 1 ................................................................ 52
Bảng 2.10. Đánh giá của HS và GV về việc thực hiện đánh giá thƣờng xuyên
KQHT của học sinh Tiểu học.......................................................................... 54
Bảng 2.11. Đánh giá của HS và GV về công tác kiểm tra, đánh giá định kì
KQHT của HS tại các trƣờng TH quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội .... 59
Bảng 2.12. Đánh giá của CBQL và GV về QL đánh giá thƣờng xuyên ......... 62
Bảng 2.13. Tƣơng quan hồi quy của các yếu tố .............................................. 65
Bảng 2.14. Đánh giá của CBQL và GV về thực trạng quản lí đánh giá định kì
KQHT của HS tiểu học tại các trƣờng tiểu học quận Nam Từ Liêm, thành phố
Hà Nội ............................................................................................................. 67
Bảng 2.15. Tƣơng quan của các hoạt động quản lí cuối kỳ ............................ 69
Bảng 3.1. Bảng điểm số trung bình cộng X .................................................... 96


Bảng 3.2. Nhận thức về mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp ........ 96
Bảng 3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp về mức độ cần thiết .................... 99
Bảng 3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp về mức độ khả thi ....................... 99


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1.Quy trình nghiên cứu ...................................................................... 51
Biểu đồ 2.2: Đánh giá của HS và GV về thực trạng kiểm tra, đánh giá định kì
KQHT của HS ................................................................................................. 60
Biểu đồ3.1.Mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất ................ 98


Kiểm tra đánh giá

5.

GD &ĐT

Giáo dục và Đào tạo

6.

GV

Giáo viên

7.

HS

Học sinh

8.

TH

Tiểu học

9.

GVCN


Nam Từ Liêm

15.

GDTH

Giáo dục tiểu học

16.

ĐGHS

Đánh giá học sinh

17.

ĐGHSTH

Đánh giá học sinh tiểu học

18.

ĐGKQHT

Đánh giá kết quả học tập

19.

QLĐGKQHT


Thành phố Hà Nội


MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Thế kỷ 21 với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ, sự phát
triển năng động của các nền kinh tế, quá trình hội nhập và toàn cầu hóa đang
làm cho việc rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển giữa các nƣớc trở
nên hiện thực hơn và nhanh hơn. Khoa học công nghệ trở thành động lực cơ
bản của sự phát triển kinh tế - xã hội. Giáo dục là nền tảng của sự phát triển
khoa học công nghệ, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của xã hội
hiện đại và đóng vai trò chủ yếu trong việc nâng cao ý thức dân tộc, tinh thần
trách nhiệm và năng lực của các thế hệ hiện nay và mai sau.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo (GD&ĐT),
Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI và Nghị quyết 29/TW 8 của Ban Chấp
hành Trung ƣơng Đảng (khóa XI) đã nhấn mạnh: “Tiếp tục đổi mới chương
trình, nội dung phương pháp gziáo dục và công tác quản lý giáo dục; khắc
phục tình trạng mất cân đối trong cơ cấu giáo dục - đào tạo; nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diện, coi trọng cả nâng cao dân trí, phát triển nhân lực,
đào tạo nhân tài, cả dạy chữ, dạy nghề, dạy làm người, đặc biệt coi trọng
giáo dục lý tưởng, nhân cách, phẩm chất đạo đức, lối sống”. Đối với giáo dục
tiểu học “cần thiết phải tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm
chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu cho HS. Nâng
cao chất lượng giáo dục toàn diện của HS, chú trọng giáo dục lý tưởng,
truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực
hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn”. Muốn vậy phải “tăng cường đổi mới
quá trình dạy học, đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh
giá HS tiểu học, lấy đổi mới kiểm tra, đánh giá HS là động lực đổi mới
phương pháp dạy học”[1]. Nhƣ vậy, có thể thấy rằng đánh giá HS tiểu học có


2


tập trung đánh giá khả năng tƣ duy và các kỹ năng nhƣ phân tích, tổng hợp,
vận dụng thực tiễn của HS.
Đối với bậc giáo dục tiểu học việc đổi mới đánh giá học tập của HS
đƣợc quy định cụ thể trong Thông tƣ số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 08/8/2014
của Bộ GD&ĐT và Thông tƣ số 22/2016/TT-BGDĐT của Bộ ngày 22/9/2016
về sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định đánh giá HSTH ban hành kèm
theo Thông tƣ số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ GD&ĐT (có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/11/2016). Theo đó GV tiểu học khi thực hiện
đánh giá HS phải coi trọng đánh giá năng lực và phẩm chất HS; phải thực
hiện đánh giá thƣờng xuyên bằng nhận xét đối với HS; phải thực hiện đánh
giá toàn diện HS thông qua đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng và
một số biểu hiện năng lực, phẩm chất của HS theo mục tiêu giáo dục tiểu học;
đồng thời phải có sự phối hợp với cha mẹ HS trong hoạt động đánh giá kết
quả học tập của HS.
Tuy nhiên, hiện nay việc đổi mới đánh giá trong các trƣờng tiểu học
trên toàn quốc nói chung và các trƣờng tiểu học trên địa bàn quận Nam Từ
Liêm nói riêng còn nhiều bất cập nhƣ: GV đánh giá HS chỉ chú trọng về kiến
thức mà chƣa để ý đến cơ sở khoa học, tính quy chuẩn của việc thiết kế đề thi
hay đề kiểm tra. Các đề thi, kiểm tra chủ yếu là nhằm đánh giá việc nhớ, hiểu
kiến thức, kỹ năng thực hành, mà ít chú ý đánh giá khả năng HS vận dụng
kiến thức và giải quyết các tình huống trong thực tiễn đời sống. Công tác
đánh giá HS bằng nhận xét còn chƣa đƣợc GV hiểu đúng và thực hiện một
cách thƣờng xuyên. Bên cạnh đó, GV còn chƣa đƣợc sự quan tâm, hỗ trợ từ
các cấp quản lý cao hơn trong việc tập huấn, hƣớng dẫn thực hiện công tác
đánh giá HS theo quy định mới.
Các trƣờng tiểu học quận Nam Từ Liêm, Tp. Hà Nội, từ nhiều năm nay

yêu cầu phát triển giáo dục ở cấp tiểu học và với đặc điểm của nhà trƣờng, sẽ
4


nâng cao đƣợc hiệu quả hoạt động kiểm tra, đánh giá KQHT của HS, góp
phần nâng cao chất lƣợng dạy học của nhà trƣờng.
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về QLĐGKQHT của HS ở cấp tiểu học.
- Điều tra, khảo sát thực trạng QLĐGKQHT của HS tại các trƣờng tiểu học
Nam Từ Liêm, Tp. Hà Nội; đánh giá ƣu điểm, hạn chế trong việc QLĐGKQHT
của HS các trƣờng Tiểu học trên địa bàn Nam Từ Liêm, Tp. Hà Nội.
- Đề xuất một số biện pháp QLĐGKQHT của HS các trƣờng Tiểu học
trên địa bàn Nam Từ Liêm, Tp. Hà Nội góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học
của nhà trƣờng.
6. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
6.1. Giới hạn về nội dung nghiên cứu
Nâng cao chất lƣợng dạy học của HS các trƣờng tiểu học có rất nhiều
biện pháp, do điều kiện thời gian và nguồn lực hạn chế, đề tài này chỉ đi sâu
nghiên cứu các biện pháp quản lý đánh giá KQHT của HS theo Thông tƣ
22/2016/TT-BGDĐT của Bộ ngày 22/9/2016 tại các trƣờng tiểu học trên địa
bàn quận Nam Từ Liêm, Tp. Hà Nội.
6.2. Giới hạn về đối tƣợng khảo sát
- Giới hạn về khách thể khảo sát: 30 cán bộ quản lý (gồm Hiệu trƣởng,
Hiệu phó các trƣờng tiểu học trên địa bàn quận Nam Từ Liêm), 102 GV các
trƣờng tiểu học trên địa bàn quận Nam Từ Liêm.
- Giới hạn về thời gian khảo sát: số liệu thu thập từ năm 2015 đến nay.
7. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu lý luận là phƣơng pháp thu thập thông tin, dữ kiện cấp 2
trên cơ sở các tài liệu hay các công trình đã đƣợc công bố.


6


- Quá trình phỏng vấn: Tác giả kết hợp hỏi, nghe, ghi chép và đề nghị
cung cấp tài liệu bổ sung khi cần thiết hoặc có thể, ghi âm nếu đƣợc phép.
- Sau khi phỏng vấn: Tổng hợp, xử lý và sử dụng thông tin; kết hợp với
các thông tin liên quan (các công bố, phát ngôn khác của đối tƣợng phỏng
vấn) để kiểm tra chéo.
7.2.4. Phƣơng pháp phân tích sản phẩm
Trên cơ sở kết quả thu nhận từ GV trong quá trình nghiên cứu, tác giả
so sánh kết quả tự học của HSTH so với kết quả hoạt động thông thƣờng, từ
đó tác giả phân tích để rút ra nhận xét/kết luận về vấn đề nghiên cứu.
7.3. Phƣơng pháp toán thống kê: Đó là việc trong quá trình nghiên cứu,
tổng hợp số liệu, tác giả sử dụng phần mềm SPSS 11.5 để xử lý số liệu thu
đƣợc. Xử lý, phân tích các số liệu, kết quả điều tra, đồng thời xác định mức
độ tin cậy của việc điều tra và kết quả nghiên cứu.
8. CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ
lục, Luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về quản lý đánh giá kết quả học tập của học
sinh tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
Chƣơng 2. Thực trạng quản lý đánh giá kết quả học tập của HS tại các
trƣờng Tiểu học quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi
mới giáo dục.
Chƣơng 3. Biện pháp quản lý đánh giá kết quả học tập của HS tại các
trƣờng Tiểu học quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi
mới giáo dục.

7



khuynh hƣớng này là O.W.Caldwell và S.A.Courtis, năm 1845 các ông đề
xƣớng kế hoạch sử dụng hình thức kiểm tra và thi theo tinh thần bảo đảm độ
tin cậy và tính khách quan bằng trắc nghiệm. Năm 1894, Rice - nhà bác học
Mỹ đề xuất quy trình ĐG theo tinh thần đổi mới mở đầu cho việc ĐG, đo lƣờng
có hệ thống trong giáo dục. [10]
Bƣớc sang thế kỷ XX (Dẫn theo tác giả Lê Thị Thu Hiền), các công
trình nghiên cứu chủ yếu tập trung vào một số nội dung chính nhƣ làm sáng tỏ
chức năng ĐG tri thức HS đối với việc góp phần phát huy tính tích cực, tự
lực, độc lập, hứng thú của HS trong hoạt động học tập; tìm ra các hình thức
ĐG tri thức thích hợp với từng loại đối tƣợng HS, từng môn học. [10]
Những năm gần đây, lĩnh vực nghiên cứu về ĐG và đo lƣờng trên thế
giới đạt nhiều thành tựu đáng ghi nhận. Có thể nói, hầu hết các tác giá tiêu
biểu nhƣ Hughes, Ducan Harris, A.J. Nitko,...(Dẫn theo tác giả Lê Thị Thu
Hiền) đã tập trung nghiên cứu và làm sáng tỏ định nghĩa, chức năng, vai trò
của ĐG đối với việc phát triển tri thức, năng lực, đặc biệt là tính tích cực, tự
giác của HS, giúp các em tự tin hơn trong học tập và tự ĐG kết quả học tập
của mình [10].
Từ tổng quan những nghiên cứu trên, có thể rút ra kết luận: Các nhà
nghiên cứu giáo dục đều khẳng định tầm quan trọng của ĐG và đổi mới ĐG
trong quá trình dạy học. Nếu ĐG đƣợc tiến hành có hệ thống, đồng bộ, khoa
học với các phƣơng pháp và kỹ thuật thích hợp sẽ có tác dụng tích cực, ĐG
đúng kết quả học tập toàn diện của HS, điều chỉnh và tạo động lực mới cho
quá trình dạy học.
1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nước
Trong giai đoạn (1954 - 1975), sự nghiệp giáo dục đƣợc cải cách theo
hƣớng học hỏi và tiếp thu mô hình giáo dục của Liên Xô (cũ), việc quản lý
hoạt động ĐG kết quả học tập của HS trong các nhà trƣờng đƣợc triển khai
9



- Nguyễn Minh Phi (2011), Một số biện pháp quản lý của Hiệu trưởng
trong việc kiểm tra, ĐG day học ở trường trung học phổ thông, Luận văn
Thạc sĩ Quản lý Giáo dục, Đại học Sƣ phạm [23]
- Nguyễn Thị Hoa (2014), Quản lý hoạt động ĐG HS tại trường tiểu
học Thành công B, Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục, Luận văn Thạc sĩ
Quản lý Giáo dục, Học viện Quản lý giáo dục [11]
- Phạm Thị Hồng (2014), Quản lý hoạt động ĐG HS theo Thông tư 30 của
Trường tiểu học, Luận văn Thạc sĩ Quản lý Giáo dục, Học viện Quản lý giáo dục.
[15]
- Tác giả Phạm Văn Phát (2016). Quản lý hoạt động đánh giá kết quả
học tập môn Toán của học sinh theo tiếp cận năng lực ở các trường THCS
huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định. Luận văn đƣa ra cách tiếp cận đánh giá theo
năng lực môn Toán của học sinh theo tiếp cận năng lực, trong đó tác giả chú
trọng tới đánh giá quá trình trong đánh giá năng lực, đây là đặc điểm nổi bật
của đánh giá theo tiếp cận năng lực. [22]
Tác giả Thái Văn Tài (2015). Quản lý đánh giá học sinh tiểu học theo
tiếp cận phát triển năng lực ở huyện Krông Ana, tỉnh Đak Lak. Đăng trên tạp
chí quản lí giáo dục, số 75, công trình của tác giả dựa vào các chức năng của
quản lí để tiến hành quản lí đánh giá theo học sinh tiểu học.[27]
Qua nghiên cứu tác giả nhận thấy vấn đề ĐG kết quả học tập của HS
nói riêng và đổi mới hoạt động ĐG kết quả học tập của HS nói chung, đã
đƣợc thể hiện rất rõ ràng và cụ thể trong các nghiên cứu ĐG của các tác giả.
Tuy nhiên vẫn chƣa có nghiên cứu cụ thể nào về quản lý và các biện pháp
quản lý ĐG kết quả học tập của HS tại các trƣờng tiểu học quận Nam Từ
Liêm, Tp. Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Do vậy, đề tài: “Quản lý
đánh giá kết quả học tập của học sinh tại các trường tiểu học quận Nam Từ
Liêm, thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” không có sự
trùng lặp.

12


1.2.1.2. Kết quả học tập
Kết quả học tập (KQHT) hay thành tích học tập hoặc thành quả hoạt động là
một thuật ngữ chƣa đƣợc thống nhất về cách gọi nhƣng đƣợc hiểu theo nghĩa giống
nhau. Thông thƣờng, khái niệm này đƣợc hiểu theo 2 nghĩa sau: [17], [21], [28],
[29]
- Đó là mức độ thành tích mà một HS đạt đƣợc xem xét trong mối quan
hệ với công sức, thời gian đã bỏ ra và với mục tiêu giáo dục. Theo quan niệm
này, kết quả học tập là mức thực hiện tiêu chí.
- Đó là mức độ thành tích đã đạt đƣợc của một HS so với các bạn cùng
học. Theo quan niệm này, kết quả học tập là mức thực hiện chuẩn.
Nhƣ vậy, dù hiểu theo nghĩa nào thì KQHT đều thể hiện ở mức độ đạt
đƣợc các mục tiêu dạy học. Trong đó, bao gồm ba mục tiêu lớn là kiến thức,
kỹ năng và thái độ. Do vậy, KQHT là mức độ thành công trong học tập của
HS, đƣợc xem xét trong mối quan hệ với mục tiêu đã xác định, chuẩn tối thiểu
cần đạt và công sức, thời gian bỏ ra. Hay nói cách khác, KQHT là mức thực
hiện các tiêu chí và các chuẩn mực theo mục tiêu học tập đã xác định.
1.2.1.3. Đánh giá kết quả học tập của học sinh
Hiện nay khái niệm về ĐGKQHT của HS đã đƣợc các chuyên gia giáo
dục trên thế giới thống nhất cách hiểu nhƣ sau: “Đánh giá kết quả học tập của
HS là một quá trình thu thập, phân tích và xử lý các thông tin về kiến thức, kỹ
năng, thái độ của HS theo mục tiêu môn học (hoặc hành động) nhằm đề xuất các
giải pháp để thực hiện mục tiêu của môn học (hoặc hoạt động) đó” [17], [21],
[28], [29].
Đánh giá hoạt động học tập không chỉ quan tâm đến việc thu thập
thông tin về kết quả học tập của HS đạt mục tiêu môn học hoặc chuẩn đã đặt
ra thế nào (với tư cách là sản phẩm cuối cùng, HS đạt kết quả thế nào) mà
còn quan tâm tới toàn bộ quá trình dạy và học diễn ra như thế nào, HS thay


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status