BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
----- ❧•❧ -----
MAI THỊ HIỀN
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC CHO HỌC SINH THÔNG
QUA BÀI TẬP PHẦN DẪN XUẤT HIĐROCACBON – HÓA HỌC 11 THEO
TIẾP CẬN PISA
Chuyên ngành
: Lý luận và PPDH Hóa học
Mã số
: 60140111
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng ẫn khoa học
: TS Nguyễn Thị Thanh
Hà Nội – 2017
Lời cảm ơn
Em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết n s u s
và
S TS Trần Trung inh nh ng ng
n gi m hi u văn phòng kho
trong b m n
i họ S ph m
qu trình họ tập và th
họ sinh tr
m n
ng T
à
nhi t tình
ng ph p
y họ và gi p
gi o
y họ
em trong
hi n luận văn
m n
oàn t nh
thể hoàn thành luận văn này
ình và b n bè
qu n t m
i u ki n tốt nhất ể t i hoàn thành luận văn
à
i th ng 5 năm
g
i th
i Th
hi n
i n
7
ng vi n và t o
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
ĐC
Đối chứng
Programme for International Student Assessment
SGK
Sách giáo khoa
THPT
Trung học ph th ng
TN
Thực nghiệm
TNKQ
Trắc nghiệm khách quan
T i xin cam đoan c ng tr nh nghi n cứu khoa học này là kết qu nghi n cứu của cá
nh n t i Các số liệu và tài liệu đƣ c tr ch ẫn trong c ng tr nh này là trung thực
Kết qu nghi n cứu này kh ng tr ng với
t cứ c ng tr nh nào đã đƣ c c ng ố
trƣớc đó T i chịu trách nhiệm với lời cam đoan của m nh.
K t n
……………………
Mai Thị Hiền
10
1 2 2 Xu hƣớng phát triển của ài tập hóa học
10
1 3 T m hiểu về chƣơng tr nh đánh giá HS quốc tế PISA
12
1 3 1 Đặc điểm của PISA
12
1 3 2 Mục ti u đánh giá
12
1 3 4 Cách đánh giá trong ài tập PISA
13
1 3 5 Đối tƣ ng đánh giá
13
1 3 6 Những quốc gia đã tham gia PISA và kết qu đạt đƣ c
14
20
1 5 4 Phƣơng pháp điều tra
20
1 5 5 Kết qu điều tra
20
1 5 5 1 Kết qu điều tra GV
20
1 5 5 2 Kết qu điều tra học sinh
24
h n tí h h
ng trình
họ l p
28
2 1 1 Mục ti u theo chuẩn kiến thức, kỹ năng phần ẫn xu t hiđrocac on hóa
học 11
2 3 1 Chƣơng 8 Dẫn xu t Halogen - Ancol - Phenol
33
2 3 2 Chƣơng 9: An ehit-Xeton- Axitcacboxylic
66
2 4 Sử ụng hệ thống ài tập theo hƣớng tiếp cận PISA trong ạy học hóa học
phần ẫn xu t hiđrocac on lớp 11
86
2 4 1 Sử ụng trong ài h nh thành kiến thức mới
87
2 4 2 Sử ụng khi luyện tập, n tập
87
2.4.3. Sử ụng khi tự học ở nhà
88
2 5 X y ựng ộ c ng cụ đánh giá năng lực vận ụng kiến thức
88
3 2 Thời gian, đối tƣ ng thực nghiệm
97
3.3 Quá tr nh tiến hành thực nghiệm
98
3 3 1 Lựa chọn đối tƣ ng thực nghiệm
98
3 3 2 Kiểm tra mẫu trƣớc thực nghiệm
98
3 3 3 Lựa chọn giáo vi n thực nghiệm
98
3 3 4 Tiến hành thực nghiệm
99
3 4 Kết qu và xử lý kết qu thực nghiệm
3 4 1 Kết qu
giá đ ng đ ng
100
ng
ng
bi t h
nh h
ết qu
3
ng
ng trình gi o
ng năng l
so v i h
ng
ng n i ung
i u tr tr
h n phối h
t năng l
nh h
th
bài tập tiếp ận is nh m ph t triển năng l
V
V và S
99
nghi m v s
T trong
ng h thống
y họ m n ho họ
102
ng 3 3
h n phối tần suất số S theo iểm bài kiểm tr tr
ng 3 4 Tần số S
t iểm Xi
ng 3 5 Tần suất (%) S
ng 3 6
nghi m 105
106
ết qu kì thi is
5 Vi t
m so v i mứ trung bình
E
16
ình 3
ng luỹ tí h iểm kiểm tr lần
107
ình 3
ng luỹ tí h iểm kiểm tr lần
107
ình 3 3
ồ th ph n lo i kết qu bài kiểm tr lần
ình 3 4 Tần suất biểu i n kết qu bài kiểm tr lần
108
ng kết h p v i gi o
x h i” Nhằm đào tạo đƣ c ngu n nh n lực ch t lƣ ng
cao đáp ứng y u cầu của nền xã hội hóa tri thức cũng nhƣ thị trƣờng lao động của
Việt Nam hiện nay
Bộ Giáo ục và Đào tạo đã có Hƣớng ẫn áp ụng ma trận đề thi theo C ng
văn số 8773/BGDĐT-GDTrH, ngày 30/12/2010 về việc hƣớng ẫn i n soạn đề
kiểm tra vừa chú ý đến t nh ao quát nội ung ạy học vừa quan t m đến kiểm tra
tr nh độ tƣ uy Nƣớc ta đã t chức các đ t đánh giá học sinh tr n phạm vi quốc gia,
tham gia các k đánh giá học sinh ph th ng quốc tế (PISA) lần đầu vào năm 2012
và chu kỳ tiếp theo vào năm 2015
Tháng 4-2012, lần đầu ti n nƣớc ta có kho ng 5100 học sinh ở độ tu i 15 của
162 trƣờng thuộc 59 tỉnh, thành phố, c ng với 65 quốc gia và v ng lãnh th khác
tr n thế giới tham gia vào cuộc kh o sát ch nh thức của PISA 2012 - viết tắt của
cụm từ tiếng Anh “Programme for International Stu ent Assessment”, đƣ c ịch là
“Chƣơng tr nh đánh giá HS quốc tế” o t chức H p tác và phát triển kinh tế OECD
khởi xƣớng và triển khai Cho tới nay, PISA là cuộc kh o sát giáo ục uy nh t tr n
thế giới có t nh chu k (3 năm 1 lần) để đánh giá năng lực của HS ở độ tu i 15 - độ
tu i kết thúc giáo ục ắt uộc ở hầu hết các quốc gia Mặc
mỗi k đều kiểm tra
kiến thức thuộc a lĩnh vực ch nh là Đọc hiểu, Toán học và Khoa học, nhƣng lĩnh
vực trọng t m sẽ đƣ c lựa chọn quay v ng đánh giá chuy n s u sau 9 năm một lần
Bài thi chú trọng kh năng học sinh vận ụng kiến thức và kĩ năng của m nh khi đối
mặt với nhiều t nh huống và những thử thách li n quan đến các kĩ năng mà học sinh
đƣ c phát triển trong quá tr nh học tập, chứ kh ng đơn thuần là kiểm tra kiến thức
hứ oxi –
gi i quyết vấn
họ
họ theo tiếp ận
trung họ ph
, Luận văn Thạc sĩ Khoa học
giáo ục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội
2. Phạm Thị Ngọc (2015), S
họ
h
ng
i ro
ng h thống bài tập tiếp ận ISA trong
bon kh ng no l p
n ng
y họ
o, Luận văn Thạc sĩ
phần phi
ho họ sinh T
T, Luận
văn Thạc sỹ Khoa học giáo ục, Đại học Sƣ phạm Hà Nội, Hà Nội Đã thiết kế
đƣ c 48 ài tập hóa học để sử ụng trong ạy học Hóa học phần phi kim theo
hƣớng tiếp cận PISA ựa tr n sự điều tra và quá tr nh thực nghiệm tại các trƣờng
trung học ph th ng tr n địa àn tỉnh Bắc Ninh
5. Nguyễn Thị Duy n (2014), Tuyển họn x y
h
họ
phần hi ro
ng và s
ng h thống bài tập
bon theo tiếp ận ISA, Luận văn Thạc sĩ Khoa học
giáo ục, Đại học Sƣ phạm Hà Nội, Hà Nội
6. Thiều Thị Nga (2014), X y
ận ISA trong
ng và s
Luận văn Thạc sĩ Khoa học giáo ục, Đại học Sƣ phạm Hà Nội, Hà Nội
Ngoài ra còn có các ài áo khoa học, các nghi n cứu khoa học ộ m n Hóa
học và các ộ m n khoa học khác Dựa tr n các thành tựu đã đạt đƣ c và nhận th y
rõ việc sử ụng ài tập hóa học theo hƣớng tiếp cận PISA trong ạy học m n hóa
học ở trƣờng THPT là r t quan trọng, cần thiết V những lý o tr n, trong luận văn
này chúng t i chọn đề tài: “
Ọ
ÓA Ọ
SI
T Ô
T E TIẾ
ÁT TRIỂ
QUA ÀI TẬ
Ậ
Ă
Ầ
Ự
VẬ
Ẫ
XUẤT
cận PISA trong ạy học Hóa học phần ẫn xu t hiđrocac on lớp 11 th sẽ phát triển
năng lực vận ụng kiến thức cho học sinh và góp phần n ng cao ch t lƣ ng ạy học
Hóa học
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5 1 Nghi n cứu các v n đề lý luận của đề tài
- Nghi n cứu cơ sở lý luận li n quan đến đ i mới phƣơng pháp ạy học
- Nghi n cứu lý luận về ài tập hóa học trong ạy học hóa học
5 2 T m hiểu về chƣơng tr nh đánh giá HS Quốc tế (PISA)
5.3. Tiến hành điều tra - quan sát, kh o sát, l y ý kiến … của GV, HS về hệ thống
các ài tập hóa học đã và đang sử ụng tại trƣờng:
- Trƣờng trung học ph th ng Tam Dƣơng, Vĩnh Phúc
- Trƣờng trung học ph th ng L Hoàn, Hà Nam
5 4 Tuyển chọn và x y ựng hệ thống ài tập hóa học phần ẫn xu t hiđrocac on
lớp 11 theo hƣớng tiếp cận PISA
5 5 Thiết kế kế hoạch ài ạy và ộ c ng cụ đánh giá năng lực vận ụng kiến thức
5 6 Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm
- Nghi n cứu và đánh giá việc sử ụng hệ thống ài tập hóa học phần ẫn xu t
hiđrocac on lớp 11 theo hƣớng tiếp cận PISA trong ạy học hóa học ở trƣờng
THPT.
- Hoàn thiện hệ thống ài tập hóa học phần ẫn xu t hiđrocac on lớp 11 theo hƣớng
tiếp cận PISA trong ạy học hóa học ở trƣờng THPT
5 7 Đề xu t một số hƣớng sử ụng hệ thống ài tập tiếp cận PISA trong ạy học
hóa học phần ẫn xu t hiđrocac on lớp 11 nhằm phát triển năng lực vận ụng kiến
thức
6. Giới h n ph m vi nghiên cứu
- Thiết kế và sử ụng hệ thống ài tập hóa học phần ẫn xu t hiđrocac on lớp 11
theo hƣớng tiếp cận PISA
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
ti n
-
Phƣơng pháp quan sát
-
Phƣơng pháp đàm thoại
-
Phƣơng pháp điều tra.
-
Phƣơng pháp l y ý kiến chuy n gia
-
Phƣơng pháp thực nghiệm
h
ng ph p thống k to n họ : D ng phƣơng pháp (PP) Thống k toán học để
xử lý số liệu thực nghiệm, để ph n t ch và rút ra kết luận của đề tài
8.
ng g p mới của uận v n
năm 90 của thế kỉ XX và ngày nay đã trở thành xu hƣớng giáo ục chung toàn cầu
Qua nghi n cứu chƣơng tr nh giáo ục các nƣớc phát triển của các nhà nghi n cứu
Việt Nam đều cho th y đƣ c x y ựng theo hƣớng tiếp cận năng lực
Theo UNESCO đƣa ra các trụ cột ch nh của giáo ục thế kỉ XXI là: Học để
iết; Học để làm việc; Học để làm ngƣời; Học để c ng nhau chung sống C ng với
đó xã hội ngày càng phát triển c về kinh tế, văn hoá, c ng nghệ th ng tin k o theo
sự lạc hậu nhanh của tri thức và c ng nghệ cũ V vậy ngƣời lao động lu n ph i
th ch nghi với những tri thức và c ng nghệ mới, những nghề nghiệp y u cầu đào tạo
con ngƣời với tr nh độ cao
Do đó, tr n thế giới việc đ i mới phƣơng pháp ạy học (PPDH) đang đƣ c
tiến hành theo một số phƣơng hƣớng nhƣ t ch cực hoá quá tr nh ạy học; cá thể hoá
việc ạy học; ạy học l y HS làm trung t m; ạy học theo định hƣớng phát triển
năng lực ngƣời học; …Khi đó, ngƣời học ph i tự đi sƣu tầm tài liệu trong các thƣ
viện, trong các trung t m th ng tin, qua mạng; tự thực hành trong các xƣởng trƣờng,
tự mày m th nghiệm…Và ngƣời học ph i vận ụng đƣ c óc ph n t ch, so sánh,
ph
nh, đánh giá các th ng tin để đi đến t ng h p nhận thức qua đó phát triển
đƣ c các năng lực Từ đó ta th y đƣ c xu hƣớng giáo ục chung tr n thế giới hiện
nay là chƣơng tr nh giáo ục định hƣớng năng lực
1 1 2 Đ i mới phƣơng pháp ạy học ở Việt Nam
Việt Nam gia nhập WTO là sự tham gia trực tiếp vào quá tr nh toàn cầu hóa,
hội nhập quốc tế, đặt ra những cơ hội mới với những thách thức trong xu thế giáo
ục chung của thế giới Xu hƣớng sử ụng lao động có tr nh độ cao sẽ tăng đ ng
thời đặt ra những y u cầu mới cho ngƣời lao động Điều đó có ý nghĩa là v n đề
toàn cầu hóa và những y u cầu của nền kinh tế tri thức và xã hội tri thức cũng trực
tiếp tác động đến kinh tế - xã hội và giáo ục cũng nhƣ thị trƣờng lao động của Việt
và m i trƣờng pháp l thuận l i cho việc đ i mới giáo ục ph th ng theo định
hƣớng phát triển năng lực ngƣời học
Đ ng thời với đó, theo 14 chúng t i so sánh
ng sau nhằm th y rõ sự khác
iệt và những ƣu điểm ch nh của chƣơng tr nh giáo ục định hƣớng năng lực so với
chƣơng tr nh giáo ục định hƣớng nội ung:
Chƣơng tr nh định hƣớng nội Chƣơng tr nh định hƣớng năng lực
dung
Mục
tiêu
M
t
kh ng chi tiết, kh ng Chi tiết và có thể quan sát, đánh giá
nh t thiết ph i quan sát, đánh đƣ c, thể hiện đƣ c mức độ tiến ộ
giá đƣ c
của HS một cách li n tục
Việc lựa chọn nội ung ựa vào Lựa chọn những nội ung nhằm đạt
các khoa học chuy n m n, đƣ c NL đầu ra đã quy định, gắn với
Nội
Ti u ch đánh giá chủ yếu ựa Ti u ch đánh giá đƣ c x y ựng ựa
Đánh
giá
tr n sự ghi nhớ và tái hiện nội vào năng lực đầu ra, có t nh đến sự
ung đã học
tiến ộ trong quá tr nh học tập, chú
trọng kh năng vận ụng trong các
t nh huống thực tiễn
B ng 1 1 S kh
bi t h
ng trình gi o
trình gi o
nh h
nh h
ng năng l
so v i h
ng
1 2 2 Xu hƣớng phát triển của ài tập hóa học
Trong những năm gần đ y Bộ Giáo ục và Đào tạo đã có những c i cách lớn
trong toàn ngành giáo ục để n ng cao ch t lƣ ng giáo ục: Nội ung giáo ục
đƣ c thay đ i một cách h p lý vừa đ m
o đƣ c chuẩn kiến thức ph th ng, cơ
n, có hệ thống vừa tạo điều kiện để phát triển năng lực của mỗi học sinh, n ng
cao năng lực tƣ uy, kỹ năng thực hành, tăng t nh thực tiễn X y ựng thái độ học
tập đúng đắn, phƣơng pháp học tập chủ động, t ch cực, sáng tạo; l ng ham hiểu iết,
năng lực tự học, năng lực vận ụng kiến thức vào cuộc sống
Ch nh v vậy, việc x y ựng n n những ài tập hoá học với định hƣớng đ i
mới của m n Hóa học nói ri ng và định hƣớng đ i mới giáo ục nói chung là có ý
nghĩa r t quan trọng Theo xu hƣớng x y ựng nhƣ sau: 5 , 6
- BTHH ph i đa ạng, ph i có nội ung hóa học thiết thực tr n cơ sở của định
hƣớng x y ựng chƣơng tr nh Hóa học ph th ng
- Nội ung ài tập ph i ngắn gọn, súc t ch, kh ng quá nặng về t nh toán phức tạp
mà cần chú ý tập trung vào rèn luyện và phát triển các năng lực nhận thức, tƣ uy
Hóa học và hành động cho HS
- Đa ạng hóa các h nh thức c u hỏi, ài tập nhƣ: Sử ụng
ng iểu, sơ đ , văn
n, h nh nh, c u hỏi trắc nghiệm khách quan, c u hỏi tự luận ngắn, c u hỏi mở…
- Bài tập hoá học cần chú ý đến việc mở rộng kiến thức hóa học và các ứng ụng
của m n Hóa học trong thực tiễn Th ng qua các ạng ài tập này làm cho học sinh
th y đƣ c việc học m n Hóa học thực sự có ý nghĩa, những kiến thức hóa học r t
gần gũi, thiết thực với cuộc sống Qua đó khai thác các nội ung về vai tr của hóa
học với các v n đề kinh tế, xã hội m i trƣờng và các hiện tƣ ng tự nhi n, k ch th ch
với các mục ti u cụ thể sau:
(1) Đánh giá các mức độ năng lực ở các lĩnh vực: Đọc hiểu, Toán học và Khoa học
(2) Nghi n cứu nh hƣởng của các ch nh sách đến kết qu học tập của HS
(3) Nghi n cứu các điều kiện ạy học có nh hƣởng đến kết qu học tập của HS
Bài thi PISA chú trọng kh năng học sinh vận ụng kiến thức và kĩ năng của
m nh khi đối mặt với nhiều t nh huống và những thử thách
1 3 3 Nội ung đánh giá
Đánh giá năng lực trong 3 lĩnh vực ch nh Toán học, Đọc hiểu và Khoa học
Mỗi kỳ đánh giá sẽ có một lĩnh vực kiến thức đƣ c lựa chọn để đánh giá s u hơn,
đƣ c coi là trọng t m ch nh
Nội ung kh o sát của PISA 2015 g m Khoa học, Đọc hiểu, Toán học và
v n đề h p tác gi i quyết các v n đề trong đó trọng t m đánh giá ch nh là Khoa học
Một số quốc gia, nền kinh tế đƣa ra
ng hỏi cho GV, một số quốc gia đƣa ra
ng
hỏi cho phụ huynh HS y u cầu cung c p hiểu iết, nhận thức và kh năng tham gia
vào việc hỗ tr học tập ở trƣờng cho HS, hỗ tr của nhà trƣờng về việc học tập tại
nhà và kỳ vọng của phụ huynh với sự nghiệp học tập của con em m nh, đặc iệt
trong khoa học
1 3 4 Cách đánh giá trong ài tập PISA
Quyển đề thi PISA ao g m nhiều ài tập, mỗi ài tập g m một hoặc một số
c u hỏi T ng số ài tập trong toàn ộ đề thi PISA sẽ đƣ c chia ra thành các đề thi
khác nhau để đ m
o các HS ng i gần nhau kh ng làm c ng một đề và kh ng thể
1 3 6 Những quốc gia đã tham gia PISA và kết qu đạt đƣ c
PISA năm 2000 có 43 nƣớc tham gia trong đó có 14 nƣớc kh ng thuộc khối
OECD Đến năm 2003, t ng số nƣớc tham gia PISA c n 41 (có 10 nƣớc kh ng
thuộc khối OECD) PISA 2006, số nƣớc tham gia l n đến 57 (trong đó có đến 27
nƣớc kh ng thuộc khối OECD) và năm 2009 có 67 nƣớc tham gia Chƣơng tr nh
PISA t nh đến năm 2015, đã có 72 nƣớc tham gia ao g m các nƣớc thành vi n của
OECD và một số nƣớc đối tác trong đó có Việt Nam Qua 6 k kh o sát của PISA,
Phần Lan là nƣớc có kết qu cao nh t thế giới (nếu t nh t ng kết qu ở c
a lĩnh
vực Khoa học, Toán học và Đọc hiểu) Singapore cũng thuộc một trong những nƣớc
có vị tr
ẫn đầu
* Tác động của PISA đến giáo ục các nƣớc
Đối với hầu hết các nƣớc tr n thế giới, kết qu điều tra PISA lần đầu ti n sau
khi đƣ c c ng ố đã n u ật đƣ c thực trạng nền giáo ục của các nƣớc Trƣớc
PISA, chƣa từng có cuộc điều tra nào so sánh tr nh độ HS giữa các nƣớc Thực tế là
các nƣớc, đặc iệt là các cƣờng quốc lớn nhƣ Đức, Anh, Pháp, Mỹ đều “tự hào” và
cho rằng nền giáo ục của m nh là ƣu việt nhƣng kết qu điều tra (đứng ƣới mức
trung
nh của OECD) đã nhận th y điểm yếu trong hệ thống giáo ục và đƣa ra
những thay đ i căn
n Nƣớc Đức là một trƣờng h p điển h nh cho sự tác động