skkn đổi mới HÌNH THỨC dạy học ở PHẦN CỦNG cố KIẾN THỨC QUA BÀI tập DẠNG BẢNG TRONG bộ môn HOÁ - Pdf 42

1

1

1. TÊN ĐỀ TÀI

ĐỔI MỚI HÌNH THỨC DẠY HỌC Ở PHẦN CỦNG CỐ KIẾN
THỨC QUA BÀI TẬP DẠNG BẢNG TRONG BỘ MÔN HOÁ
2. ĐẶT VẤN ĐỀ
Để đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực đáp ứng yêu cầu đổi
mới chương trình nội dung sách giáo khoa, khâu đầu tiên là giáo viên vận dụng
được những nhận thức về đổi mới phương pháp trong việc thiết kế kế hoạch bài
học (còn gọi là soạn giáo án). Để việc thiết kế kế hoạch bài học có hiệu quả, cần
chú ý thiết kế các hoạt động dạy học trong đó giáo viên là người tổ chức và hướng
dẫn các hoạt động, còn học sinh là người thực hiện các hoạt động đó.
Một tiết dạy học thường được thực hiện theo các bước cơ bản sau:
+ Giáo viên kiểm tra việc nắm vững bài cũ, tình hình chuẩn bị bài mới của học
sinh.
+ Tổ chức dạy và học bài mới.
+ Luyện tập, củng cố kiến thức.
+ Đánh giá, tổng kết kết quả giờ học.
+ Hướng dẫn học sinh học bài, làm việc ở nhà.
Thường trong bước củng cố giáo viên chỉ nêu lên một hệ thống câu hỏi và gọi
học sinh trả lời để nhắc lại các nội dung kiến thức đã học trong bài một cách rời
rạc, không mang tính hệ thống, do đó các em không thể so sánh, tái hiện được kiến
thức cũ đã học để vận dụng vào các bài tập liên quan. Đặc biệt đối với bộ môn
Hóa học, biết được tính chất của chất, sự khác nhau về tính chất vật lý và tính chất
hóa học của các chất là cơ sở để các em thực hiện dạng bài tập điều chế, nhận biết
và tách chất ra khỏi hỗn hợp. Vì vậy bài tập củng cố thiếu tính hệ thống thì đa số
các em không thực hiện được các dạng bài tập này.
Xuất phát từ thực tế nêu trên, trong quá trình giảng dạy môn Hóa học 8 và 9, ở

Từ đó các em biết cách vận dụng kiến thức vào bài tập cụ thể.
4. CƠ SỞ THỰC TIỄN
Thời lượng phân phối cho bước củng cố để hoàn thiện các kiến thức đã học
trong một tiết thường rất ít. Nếu giáo viên chỉ nêu lên một hệ thống câu hỏi và gọi
học sinh trả lời để nhắc lại các nội dung kiến thức đã học trong bài theo trình tự
các mục của bài học, thì học sinh sẽ không thấy được mối quan hệ giữa các khái
niệm, kiến thức đã học nên không thể vận dụng vào bài tập được. Vì vậy nhiệm vụ
quan trọng của sáng kiến mà tôi thực hiện là lựa chọn và sử dụng các bài tập dạng
bảng như thế nào để trong thời gian ngắn nhất có thể hệ thống lại toàn bộ nội dung
bài học, đồng thời nhấn mạnh nội dung trọng tâm và giúp học sinh biết vận dụng
kiến thức để làm bài tập.
5. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
Trong một tiết dạy, giáo viên có thể tiến hành củng cố theo từng phần, tuy nhiên
do bài tập dạng bảng đa số mang tính chất hệ thống kiến thức nên thường được sử
dụng ở cuối tiết học. Biện pháp này đã được tôi thực hiện qua một số bài dạy trong
chương trình Hóa học 8 và 9 cụ thể như sau:

CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC 8
Bài 5:
Nguyên tố hóa học
Sau khi học xong phần đầu của bài, tôi cho học sinh thực hiện bài tập sau:
* Điền số thích hợp vào ô trống ở bảng sau:
Nguyên tử 1
Nguyên tử 2
2

Số p
17
20


20
17
Cặp nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học là 1&3 vì có cùng số proton
trong hạt nhân. Đó là nguyên tố Clo
Bài tập này sẽ giúp học sinh khắc sâu hơn khái niệm nguyên tố hóa học, đồng
thời tái hiện được kiến thức cũ là số proton (p) = số electron (e)
Sau khi học xong toàn bộ bài, tôi yêu cầu các nhóm thảo luận và hoàn thành bảng
sau để hệ thống toàn bài:
* Em hãy điền vào các nội dung còn trống trong bảng sau:
Tên
Kí hiệu
Tổng số hạt trong
Nguyên
Số p
Số e
Số n
nguyên tố
HH
nguyên tử
tử khối
4
5
11
12
14
42
Kali
20
Dựa vào bảng trên, em hãy nhận xét để rút ra mối liên hệ giữa nguyên tử khối
với tổng số hạt proton và nơtron trong hạt nhân nguyên tử

14
42
28
Kali
K
19
19
20
58
39
Nhận xét: Số trị của nguyên tử khối bằng tổng số hạt proton và nơtron trong hạt
nhân nguyên tử
Trên cơ sở đó, giáo viên hướng dẫn các em cách tính số hạt nơtron trong hạt
nhân nguyên tử
Số nơtron (n) = Số khối – số proton (p)
Bài 6:
3

Đơn chất và hợp chất – Phân tử


4

4

Để học sinh có thể phân biệt đơn chất và hợp chất, ta có thể cho các em thực hiện
nhanh bài tập sau:
* Phân loại các chất sau bằng cách đánh dấu X vào loại chất phù hợp
CTHH



X

Đơn chất
Hợp chất
Kết quả điền đúng như sau:
C
Đơn chất
Hợp chất

HCl

NaO
H

X
X

X

X
X

X

X

Cách làm này thực hiện rất nhanh, giúp giáo viên và học sinh không mất nhiều
thời gian để ghi công thức hóa học.
Bài 9 :

5

5

H3PO4
Na2SO4
AgNO3

3H,1P,4O
2Na,1S,4O
1Ag,1N,3O

3.1 + 31 + 4.16 = 98
2.23 + 32 + 4.16 =142
108 + 14 + 3.16 = 170

Dạng bài tập này giúp giáo viên củng cố được toàn bộ kiến thức trong bài công
thức hóa học mà không cần phải thực hiện qua nhiều bài tập như trong sách giáo
khoa.
Bài 19:
Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất
Trong phần củng cố, để học sinh thấy được mối quan hệ giữa khối lượng, thể tích
và lượng chất của chất khí, chỉ cần biết một trong các đại lượng trên có thể tính
được các đại lượng khác còn lại, giáo viên nên giao cho các nhóm thực hiện dạng
bài tập dạng bảng sau:
* Hãy tính toán và điền các số thích hợp vào các ô trống của bảng:
n (mol)
0,02

m (gam)

20

VKhí (lít) (ở đktc)
0,448
5,6
11,2
5,6

Số phân tử
0,12.10 23
1,5 .1023
3.10 23
1,5.10 23

Để luyện tập tính số mol, thể tích và khối lượng hỗn hợp khi biết thành phần
hỗn hợp khí, ta có thể sử dụng bài tập dạng bảng sau:
* Thảo luận nhóm để điền các số thích hợp vào các ô trống ở bảng sau:
Thành phần của
Số mol (n) của
Thể tích của hỗn
Khối lượng của
hỗn hợp khí
hỗn hợp khí
hợp (ở đktc) (l)
hỗn hợp
0,1mol CO2 và
0,4 mol O2
0,25 mol CO2 và
0,25 mol O2
0,4 mol CO2 và

20,8 g
0,1 mol O2
Dựa trên kết quả, giáo viên cho HS rút ra nhận xét về sự thay đổi khối lượng
hỗn hợp theo thành phần của hỗn hợp, trong khi thể tích hỗn hợp không thay đổi.
Từ đó khắc sâu thêm kiến thức về thể tích mol chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn
Bài 20:
Tỉ khối của chất khí
Để rèn học sinh kĩ năng tính nhanh khối lượng mol của một chất khí A khi biết
dA/ B (hoặc dA/ KK ) và ngược lại biết MA tính dA/ B (hoặc dA/ KK ) tôi cho học sinh làm
bài tập dạng bảng sau:
* Điền kết quả thích hợp vào chỗ trống trong bảng sau:
MA
dA/H 2
22
35,5
24
16
Kết quả điền đúng là:
dA/H 2
22
35,5
16
8

MA
44
71
32
16


bình
bình
CO2
X
Cl2
X
CH4
X
O2
X
H2
X
Bài 37:
Axit – Bazơ – Muối
Sau khi học xong bài, để tái hiện kiến thức cũ đã học về oxit và hệ thống lại 4
loại hợp chất vô cơ, ta có thể cho học sinh thực hiện bài tập dạng bảng sau:
*Hãy điền vào ô trống ở bảng sau những công thức hoá học thích hợp:
Oxit bazơ
Bazơ tương
Oxit axit
Axit tương Muối tạo bởi KLcủa
ứng
ứng
bazơ và gốc của
axit
BaO
H2SO4
Al(OH)3
N2O5
Na2O

MgO
Mg(OH)2
SO2
H2SO3
MgSO3
Dạng bài tập sẽ giúp học sinh thấy rõ mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ đã
học, nhờ đó khắc sâu hơn kiến thức đã học.

CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC 9
Bài 1: Tính chất hóa học của oxit. Khái quát về sự phân loại oxit
7


8

8

Thay vì cho học sinh nêu lại các tính chất hóa học của từng loại oxit trong bài,
khi củng cố tôi cho các nhóm thảo luận để hoàn thành bài tập sau:
* Ghi dấu(X) nếu có phản ứng xảy ra, dấu (O) nếu không có phản ứng
Tác dụng
Tác
Tác dụng
Tác dụng
Tác dụng
với nước dụng với
với bazơ
với oxit
với oxit
axit

X
X
O
Oxit lưỡng tính
O
X
X
O
O
Oxit trung tính
O
O
O
O
O
Lưu ý học sinh các trường hợp ngoại lệ như: SiO 2 hoặc các oxit bazơ không
tương ứng với kiềm thì oxit đó không tác dụng với nước
Như vậy qua bài tập trên các em sẽ thấy rõ sự khác nhau về tính chất hóa học
của 4 loại oxit, từ đó các em dễ dàng xác định các chất nào có thể tác dụng với
nhau để vận dụng vào bài tập 1,2,4 trang 6 SGK Hóa học 9
Bài 2:
Một số oxit quan trọng
Để tổng kết tính chất hóa học của 2 loại oxit quan trọng đã tìm hiểu trong bài,
tôi đưa ra bài tập sau:
* Cho các chất sau tác dụng với nhau từng đôi một, đánh dấu “X” nếu có phản
ứng xảy ra, dấu “O” nếu không có phản ứng. Viết phương trình phản ứng (nếu
có)
H2O
KOH
HNO3


9

Từ bài tập trên, giáo viên một lần nữa khắc sâu kiến thức về tính chất hóa học
của oxit bazơ và oxit axit, giúp học sinh không sai sót khi xác định các phản ứng
có thể xảy ra.
Bài 7:
Tính chất hóa học của bazơ.
Để học sinh phân biệt tính chất hóa học của kiềm và bazơ không tan, tôi yêu cầu
các nhóm thảo luận nhanh bài tập sau:
* Điền từ thích hợp “có” hoặc “không” vào các cột sau:
Tác dụng với
Tác dụng
Tác
Bị nhiệt
Tác dụng
chất chỉ thị
với oxit axit dụng với
phân
với d/d
màu
axit
hủy
muối
Kiềm
Bazơ không
tan
Kết quả điền đúng như sau:
Tác dụng với
Tác dụng

* Cho các chất sau tác dụng với nhau từng đôi một, đánh dấu “X” nếu có phản
ứng xảy ra, dấu “O” nếu không có phản ứng. Qua bài tập cho biết tính chất hóa
học của nhôm và sắt có gì giống nhau và khác nhau?Viết các phương trình hóa
học (nếu có)
HNO3 đặc,
D/d
Khí O2 Khí Cl2 D/d H2SO4 D/d CuSO4
nguội, H2SO4
NaOH
đặc, nguội
Al
Fe
Kết quả điền đúng như sau:
9


10

10

HNO3 đặc,
D/d
Khí O2 Khí Cl2 D/d H2SO4 D/d CuSO4
nguội, H2SO4
NaOH
đặc, nguội
Al
X
X
X

Chu kì Nhóm Số p Số e Số n lớp
lớp
tự
e
ngoài
K
19
4
I
S
16
16
3
6
Al
13
3
III
C
6
6
2
4
Kết quả điền đúng như sau:

Kí
hiệu
HH

Vị trí trong bảng HTTH


13

13

14

3

3

Số thứ
tự

Chu kì

Nhóm

Số p

Số e

K

19

4

I


l /tính


11

11

C

6

2

IV

6

6

6

2

4

Phi kim
yếu

Như vậy qua bài tập này vẫn chuyển tải hết các nội dung về ý nghĩa của bảng
tuần hoàn các nguyên tố hóa học một cách ngắn gọn, thực hiện nhanh hơn so với

Có
Benzen
Có
Có
Có
Từ bài tập trên giáo viên khai thác để học sinh rút ra tính chất hóa học giống
nhau của các hiđrocacbon là đều tham gia phản ứng cháy và thấy được phản ứng
đặc trưng của từng chất, làm cơ sở để các em thực hiện bảng tổng kết trong tiết
luyện tập chương 4.
Bài 52:
Tinh bột và xenlulozơ
Sau khi học bài này, để học sinh có thể hệ thống lại tính chất hóa học của 4 hợp
chất thuộc loại gluxit một cách dễ dàng tôi yêu cầu các nhóm thảo luận thực hiện
bài tập sau:
* Điền từ thích hợp “có” hoặc “không” khi đề cập đến tính chất của các hợp chất
thuộc loại gluxit vào các cột sau:
Phản ứng tráng
Phản ứng thủy
Phản ứng với iot
gương
phân
Glucozơ
11


12

12

Saccarozơ

Bài 53:
Protein
Sau khi học về protein, tôi yêu cầu học sinh :
* Hãy so sánh và đánh dấu “X” vào ô tương ứng của loại lương thực và thực
phẩm có hàm lượng chất dinh dưỡng cao nhất được ghi ở bảng sau:
Gạo, khoai,
Dầu lạc, dầu
Thịt, trứng,
Kẹo, mứt
ngô, sắn
mè, mỡ lợn
sữa
Hàm lượng đường
cao nhất
Hàm lượng tinh bột
cao nhất
Hàm lượng chất béo
cao nhất
Hàm lượng protein
cao nhất
Kết quả điền đúng như sau:
Gạo, khoai,
ngô, sắn
Hàm lượng đường
cao nhất
Hàm lượng tinh bột
cao nhất
12

Kẹo, mứt

hiện biện pháp trên ở các lớp thực nghiệm và so sánh kết quả với lớp đối chứng.
Kết quả học tập được thể hiện qua chất lượng bộ môn Hóa ở học kỳ I như sau:
Lớp
Thực nghiệm
Đối chứng
Thực nghiệm
Đối chứng

Tên lớp

Sỉ số

84
85
93
94

31
33
30
33

Trung bình trở lên
Số lượng
Tỉ lệ
29
93,3%
29
90,5%
28

Bài tập dạng bảng thường mang tính so sánh và hệ thống kiến thức, do đó giáo
viên nên sử dụng để củng cố vào cuối tiết học hoặc sử dụng để tái hiện kiến thức
cũ sau khi học xong một loại đơn chất hoặc hợp chất nhất định. Đa số các dạng
bài tập này thường khó, vì vậy giáo viên nên giao nhiệm vụ cho các nhóm để các
em cùng thảo luận thực hiện. Điều quan trọng là sau khi hoàn thành bài tập, giáo
viên cần cho học sinh nhận xét và khai thác những nội dung kiến thức quan trọng
được thể hiện qua bài tập.
Để áp dụng thành công những kinh nghiệm vừa nêu, yêu cầu mỗi học sinh cần
phải nắm vững các khái niệm hóa học cơ bản cũng như tính chất của chất và có kĩ
năng tính toán nhanh. Trong thời gian đầu giáo viên nên hướng dẫn cho các em,
khi đã quen dần các em có thể tự thực hiện, từ đó các em sẽ có niềm tin hơn vào
năng lực bản thân, tạo động lực để học tốt hơn bộ môn Hoá học.
Trên đây là một kinh nghiệm nhỏ của bản thân tôi trong quá trình giảng dạy
môn Hóa ở trường Trung học cơ sở, trong đó chắc chắn không thể tránh khỏi
những hạn chế nhất định. Rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô giáo để
đề tài được hoàn chỉnh và bản thân tôi có thể làm tốt hơn công tác giảng dạy của
mình.
Ái Nghĩa ngày 28 tháng 3 năm 2016
Người viết

Huỳnh Thị Huệ

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa Hóa học 8 - Nhà xuất bản Giáo dục
2. Sách giáo khoa Hóa học 9 - Nhà xuất bản Giáo dục
3. Cao Cự Giác - Thiết kế bài giảng Hóa học Trung học cơ sở - Nhà xuất bản Hà

Nội
14


9
10
11

Cơ sở lý luận
Cơ sở thực tiễn
Nội dung nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu
Kết luận
Đề nghị
Tài liệu tham khảo
Mục lục
Phiếu đánh giá xếp loại sáng kiến kinh nghiệm

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2016- 2017
16

1
2
2
12
12
13
14
15
16


..........................................................................................................................................
..............
..........................................................................................................................................
..............
b)
Hạn
chế: .......................................................................................................................................
..
..........................................................................................................................................
..............
..........................................................................................................................................
..............
5. Đánh giá, xếp loại:
Sau khi thẩm định, đánh giá đề tài trên, HĐKH Trường THCS Nguyễn Trãi
thống nhất xếp loại : .....................
Những người thẩm định:
Chủ tịch HĐKH
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
II. Đánh giá, xếp loại của HĐKH Phòng GD&ĐT Đại Lộc
Sau khi thẩm định, đánh giá đề tài trên, HĐKH Phòng GD&ĐT .........................
...........................thống nhất xếp loại: ...............
Những người thẩm định:
Chủ tịch HĐKH
(Ký, ghi rõ họ tên)

..............
Họ
và
tên
tác
giả: .................................................................................................................
Đơn
vị: ...............................................................................................................................
..
…......................................................................................................................
.............
- Điểm cụ thể:
Phần

Nhận xét
Điểm
của người đánh giá xếp loại đề tài tối đa

1. Tên đề tài
2. Đặt vấn đề

1

3. Cơ sở lý luận

1

4. Cơ sở thực tiễn

2


Thể thức văn bản, chính tả

1

Tổng cộng

20đ

Căn cứ số điểm đạt được, đề tài trên được xếp loại :
Người đánh giá xếp loại đề tài:

19




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status