Phát triển năng lực tự học cho học sinh lớp 3 thông qua hoạt động trải nghiệm tạo lập kiến thức mới trong dạy học toán - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐAI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
----------------***--------------VŨ THỊ THANH HUYỀN

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH LỚP 3
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TẠO LẬP KIẾN
THỨC MỚI TRONG DẠY HỌC TOÁN
Chuyên ngành: Giáo dục tiểu học
Mã số: 60.15.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. TRẦN NGỌC LAN

HÀ NỘI, 2017

0


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................ 6
PHẦN MỞ ĐẦU.......................................................................................... 7
NỘI DUNG. CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ......... 17
I. Cơ sở lý luận. ......................................................................................... 17
1. Vị trí vai trò của tự học. ....................................................................... 17
2. Các quan niệm về vấn đề tự học .......................................................... 19
3. Các mức độ tự học ................................................................................ 20
4. Đặc điểm tự học ở trƣờng tiểu học. ..................................................... 22
5. Năng lực và phát triển năng lực tự học .............................................. 23
5.1. Khái niệm năng lực ............................................................................ 23
5.2. Đặc điểm của năng lực ....................................................................... 26

2.2. Một số yếu tố thuận lợi cho việc phát triển năng lực tự học đối với
Học sinh lớp 3 trong dạy học Toán ........................................................... 48
3. Thực trạng phát triển năng lực tự học cho học sinh lớp 3 thông qua hoạt
động trải nghiệm tạo lập kiến thức mới trong học môn toán tại một số
trường Tiểu học trên địa bàn Thành phố Hạ Long- tỉnh Quảng Ninh ...... 49
3.1. Nội dung điều tra ................................................................................ 49
3.2. Phương pháp điều tra ......................................................................... 50
3.3. Đối tượng, phạm vi điều tra ............................................................... 51
3.4. Xây dựng phiếu và tổ chức điều tra. .................................................. 51
3.5.Thống kê kết quả điều tra .................................................................... 52
3.6. Khái quát thực trạng về phát triển năng lực tự học cho HS tiểu học
nói chung và học sinh lớp 3 khi dạy học môn Toán nói riêng tại thành
phố Hạ Long, Quảng Ninh........................................................................ 53
3.6.1. Nhận thức của giáo viên và học sinh về vai trò tự học của học sinh:
..................................................................................................................... 53

2


3.6.2. Thực trạng tổ chức dạy và học: ...................................................... 54
3.6.3. Về chương trình giáo dục. ............................................................... 55
3.6.4. Về cơ sở vật chất. ............................................................................. 56
3.6.5. Nguyên nhân của thực trạng: ......................................................... 56
III. Tiểu kết chƣơng 1 ............................................................................... 57
CHƢƠNG II: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC
CHO HỌC SINH LỚP 3 THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI
NGHIỆM TẠO LẬP KIẾN THỨC MỚI TRONG HỌC TOÁN ........ 59
1. Định hƣớng phát triển năng lực tự học thông qua hoạt động trải
nghiệm tạo lập kiến thức mới trong dạy học toán cho học sinh lớp 3. 59
1.1. Mức độ tự học và một số biểu hiện về năng lực tự học toán trong

PHỤ LỤC 1.............................................................................................. 104
PHỤ LỤC 2.............................................................................................. 108

4


LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình, đầy tâm huyết của
giáo viên hướng dẫn - PGS.TS Trần Ngọc Lan đã giúp em hoàn thành luận
văn này.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Giáo dục Tiểu
học, các thầy cô giáo trong tổ Tự nhiên đã giúp đỡ em trong quá trình làm
luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn giáo viên và học sinh Trường Tiểu học Hạ Long,
Trần Hưng Đạo, Hà Lầm, TH&THCS Minh Khai và TH &THCS Hùng Thắng đã
nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực nghiệm đề tài nghiên cứu này.
Do thời gian có hạn nên em không tránh khỏi những thiếu sót trong quá
trình nghiên cứu. Em rất mong sẽ nhận được sự tham gia đóng góp ý kiến của
các thầy cô giáo và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2017
Tác giả khóa luận
Vũ Thị Thanh Huyền

5


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận án này là kết quả nghiên cứu của cá nhân
tôi. Các số liệu và tài liệu được trích dẫn trong luận án là trung thực. Kết

thành tư tưởng dạy học của mỗi giáo viên. Trong xã hội, quá khứ cũng như
hiện tại có nhiều tấm gương tự học để thành tài. Ở các nước, các nhà khoa
học, các nhà văn, nhà thơ, chính trị, kỹ thuật... nổi tiếng đã để lại cho nhân
loại kho tàng tri thức vô giá, có được thành quả như vậy chính là nhờ vào tự
học.
Tình hình dạy thêm và học thêm đối với học sinh tiểu học thì những
năng lực như tự học, sáng tạo, đặt và giải quyết vấn đề không được phát triển

7


từ các lớp học thêm, vì các lớp học thêm chỉ tập trung chủ yếu vào năng lực
giải bài tập, năng lực làm bài thi.
Để hình thành năng lực tự học cho học sinh, cần có một số giải pháp
sau: Đổi mới phương pháp giảng dạy, không chỉ dạy kiến thức mà tập trung
dạy cách học, phương pháp học tập, phương pháp tự học. Học sinh phải được
học thông qua hoạt động, vui chơi và tăng cường học từ thực tế, từ thực tiễn,
tập làm các nhà khoa học nhỏ... Khuyến khích và khơi gợi học sinh tự tìm
hiểu, tự khám phá kiến thức thông qua các phương pháp dạy học tích cực như
học theo dự án, nêu vấn đề, theo tình huống... Ngoài ra, việc học thêm của
học sinh là một nhu cầu thực sự của phụ huynh, do đó khó có thể cấm được.
Vì vậy, thầy cô có dạy thêm cũng không quá chú trọng vào cung cấp kiến
thức, mà phải chú ý phát triển năng lực cho các em, trong đó có năng lực tự
học, hướng dẫn học sinh tự học. Đặc biệt là phụ huynh, cần thay đổi quan
điểm là hình thành năng lực cho con em mình quan trọng hơn là "nạp" vào
đầu con trẻ càng nhiều kiến thức càng tốt.
Các hoạt động tự học đó mà hiện nay chúng ta đang tiến hành trong
trường tiểu học chủ yếu được tổ chức dựa trên các chủ đề đã được quy định
trong chương trình với các hình thức còn chưa phong phú và học sinh thường
được chỉ định, phân công tham gia một cách bị động. Giáo viên tổ chức hoạt

Có thể kể ra một số hình thức hoạt động trải nghiệm: Hình thức có tính
khám phá (thực địa, thực tế, tham quan, cắm trại); hình thức có tính triển khai
(dự án và nghiên cứu khoa học, hội thảo, câu lạc bộ); hình thức có tính trình
diễn (diễn đàn, giao lưu, sân khấu hóa); hình thức có tính cống hiến, tuân thủ
(thực hành lao động việc nhà, việc trường, hoạt động xã hội - tình nguyện).
Hiện nay hoạt động nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh lớp 3
thông qua trải nghiệm tạo lập kiến thức mới trong học môn toán tại trường

9


Tiểu học nói chung vẫn còn tồn tại nhiều bất cập. Chính vì vậy, tôi đã quyết
định chọn đề tài: “Phát triển năng lực tự học cho học sinh lớp 3 thông qua
hoạt động trải nghiệm tạo lập kiến thức mới trong dạy học Toán”
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu.
2.1. Vấn đề tự học trên thế giới.
Tự học đã được con người thực hiện từ rất sớm, ngay từ khi giáo dục
chưa trở thành một ngành khoa học thực sự. Ở thời kỳ đó, người ta đã biết
quan tâm đến việc làm sao cho người học chăm chỉ, tích cực ghi nhớ được
những giáo huấn của thầy và hành động theo những điều ghi nhớ đó.
Montaigne từng khuyên rằng: “Tốt hơn là ông thầy để cho học trò tự
học, tự đi lên phía trước, nhận xét bước đi của họ, đồng thời giảm bớt tốc độ
của thầy cho phù hợp với sức học của trò”.
Từ thế kỷ XVII, các nhà giáo dục như: J.A Comensky (1592-1670);
G.Brousseau (1712-1778); J.H. Pestalozzi (1746-1872); A.Disterweg (17901866) trong các công trình nghiên cứu của mình đều rất quan tâm đến sự phát
triển trí tuệ tính tích cực, độc lập, sáng tạo của học sinh và nhấn mạnh phải
khuyến khích người đọc giành lấy trí thức bằng con đường tự khám phá, tìm
tòi và suy nghĩ trong quá trình học tập.
Vào những năm đầu của thế kỷ XX, trên cơ sở phát triển mạnh mẽ của
tâm lý học hành vi, tâm lý học phát sinh, nhiều Phương pháp dạy học mới ra

“Phương pháp nêu vấn đề”, … trong đó “Phương pháp tích cực” được nghiên
cứu triển khai rộng hơn cả. Theo phương pháp này, giáo viên đóng vai trò gợi
sự chú ý kích thích, thúc đẩy học sinh tự hoạt động. Vì thế, người học đóng
vai trò trung tâm của quá trình dạy học, còn người dạy là chuyên gia của việc
học. Nhìn chung tư tưởng “lấy học sinh là trung tâm trong quá trình dạy học
nói riêng và giáo dục nói chung đòi hỏi có sự phối hợp của nhiều phương

11


pháp, trong đó “phương pháp tích cực” là chủ đạo mang tính nguyên tắc. Đây
chính là cơ sở để đưa ra những biện pháp bồi dưỡng năng lực tự học cho học
sinh, sinh viên.
Đồng tình với quan điểm trên, các nhà giáo dục Xô Viết đã khẳng định
vai trò tiềm năng to lớn của hoạt động tự học trong giáo dục nhà trường. Đặc
biệt, nhiều tác giả còn nghiên cứu sâu sắc cách thức nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động tự học của người học , trong đó nêu lên những biện pháp tổ chức
hoạt động độc lập nhận thức của học sinh trong quá trình dạy học.
2.2. Vấn đề tự học ở Việt Nam
Vấn đề tự học ở Việt Nam cũng được chú ý từ lâu. Ngay từ thời kỳ
phong kiến, giáo dục chưa phát triển nhưng đất nước vẫn có nhiều nhân tài
kiệt xuất. Những nhân tài đó, bên cạnh yếu tố được những ông đồ tài giỏi dạy
dỗ, thì yếu tố quyết định đều là tự học của bản thân. Cũng chính vì vậy mà
người ta coi trọng việc tự học, nêu cao những tấm gương tự học thành tài.
Nhưng nhìn chung, lối giáo dục còn rất hạn chế “người học tìm thấy sự bắt
chước, đúng mà không cần độc đáo, người học học thuộc lòng …”
Đến thời kỳ thực dân Pháp đô hộ, mặc dù nền giáo dục Âu Mỹ rất phát
triển nhưng nền giáo dục nước ta vẫn chậm đổi mới. Vấn đề tự học không
được nghiên cứu và phổ biến, song thực tiễn lại xuất hiện nhu cầu tự học rất
cao trong nhiều tầng lớp xã hội.

xã hội hóa việc học.
Bước vào thời kì đổi mới hiện nay, việc tự học nói chung, và vấn đề tự
học của học sinh nói riêng ngày càng được quan tâm và nghiên cứu vì vai trò
quan trọng của tự học trong quá trình dạy và học theo hướng đổi mới lấy
người học là trung tâm. Tự học đã trở thành vấn đề quan trọng và cần thiết
hiện nay đối với các em học sinh.

13


3. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn, bước đầu phát triển năng lực tự
học cho học sinh lớp 3 thông qua hoạt động trải nghiệm tạo lập kiến thức mới
trong dạy học toán.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Phát triển năng lực tự học cho học sinh lớp 3 thông qua hoạt động trải
nghiệm tạo lập kiến thức mới trong dạy học toán.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Quá trình dạy học toán của giáo viên và quá trình học tập toán của học sinh
ở một số trường Tiểu học thuộc địa bàn Thành phố Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu đưa ra được các biện pháp và các tình huống trải nghiệm sáng tạo tạo
lập kiến thức mới trong dạy học Toán thì sẽ góp phần phát triển, nâng cao năng
lực tự học cho học sinh lớp 3.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
a) Tìm hiểu và làm rõ thêm một số vấn đề về thuật ngữ cũng như cơ sở
lý luận trong việc phát triển năng lực tự học cho học sinh tiểu học nói chung
và học sinh lớp 3 nói riêng.
b) Tìm hiểu và hệ thống hóa một số hoạt động trải nghiệm tạo lập kiến

3 thông qua hoạt động trải nghiệm tạo lập kiến thức mới trong dạy học toán.
- Khảo sát điều tra:
Tìm hiểu thái độ học tập của học sinh, tìm hiểu đánh giá của giáo viên
và học sinh về tác dụng và hiệu quả của phương pháp.
- Thực nghiệm sư phạm:

15


Tiến hành thực nghiệm với lớp 3 ở một số trường Tiểu học trên địa bàn
Thành phố Hạ Long- tỉnh Quảng Ninh để đánh giá tính khả thi.
9. Đóng góp mới của luận văn:
9.1. Đóng góp về lý luận:
+ Làm rõ quan niệm về quy trình tự học; một số hình thức tự học ….
+ Làm rõ một số quan niệm về hoạt động trải nghiệm và trải nghiệm sáng tạo.
9.2. Đóng góp thực tiễn:
+ Đề tài xác định được các mức độ tự học của học sinh tiểu học nói
chung và học sinh lớp 3 nói riêng trong quá trình học toán.
+ Xác định một số tiêu chí cơ bản chỉ báo cụ thể về năng lực tự học của
học sinh lớp 3 trong học toán.
+ Thiết kế được một số tình huống với các hoạt động trải nghiệm giúp
học sinh lớp 3 tạo lập kiến thức mới.
+ Đề xuất biện pháp hỗ trợ triển khai có hiệu quả các tình huống đã thiết
kế nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh lớp 3 trong học tập toán.
10. Cấu trúc của luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2. Biện pháp phát triển năng lực tự học cho học sinh lớp 3
thông qua hoạt động trải nghiệm tạo lập kiến thức mới trong học toán tại một
số trường Tiểu học trên địa bàn Thành phố Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.



Hai là, bồi dưỡng năng lực tự học là phương cách tốt nhất để tạo ra
động lực mạnh mẽ cho quá trình học tập: Một trong những phẩm chất quan
trọng của mỗi cá nhân là tính tích cực, sự chủ động sáng tạo trong mọi hoàn
cảnh. Một trong những nhiệm vụ quan trọng của giáo dục là hình thành phẩm
chất đó cho người học. Bởi từ đó nền giáo dục mới mong đào tạo ra những
lớp người năng động, sáng tạo, thích ứng với mọi thị trường lao động, góp
phần phát triển cộng đồng. Có thể xem tính tích cực (hình thành từ năng lực
tự học) như một điều kiện, kết quả của sự phát triển nhân cách thế hệ trẻ trong
xã hội hiện đại. Trong đó hoạt động tự học là những biểu hiện sự gắng sức
cao về nhiều mặt của từng cá nhân người học trong quá trình nhận thức thông
qua sự hưng phấn tích cực. Mà hưng phấn chính là tiền đề cho mọi hứng thú
trong học tập. Có hứng thú người học mới có được sự tự giác say mê tìm tòi
nghiên cứu khám phá. Hứng thú là động lực dẫn tới tự giác. Tính tích cực của
con người chỉ được hình thành trên cơ sở sự phối hợp ngẫu nhiên giữa hứng
thú với tự giác. Nó bảo đảm cho sự định hình tính độc lập trong học tập.
Ba là, tự học giúp cho mọi người có thể chủ động học tập suốt đời:
Học tập để khẳng định năng lực phẩm chất và để cống hiến. Tự học giúp con
người thích ứng với mọi biến cố của sự phát triển kinh tế - xã hội. Bằng con
đường tự học mỗi cá nhân sẽ không cảm thấy bị lạc hậu so với thời cuộc,
thích ứng và bắt nhịp nhanh với những tình huống mới lạ mà cuộc sống hiện
đại mang đến, kể cả những thách thức to lớn từ môi trường nghề nghiệp. Nếu
rèn luyện cho người học có được phương pháp, kĩ năng tự học, biết linh hoạt
vận dụng những điều đã học vào thực tiễn thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, nhờ
đó kết quả học tập sẽ ngày càng được nâng cao.
Với ba lí do nêu trên có thể nhận thấy, nếu xây dựng được phương
pháp tự học, đặc biệt là sự tự giác, ý chí tích cực chủ động sáng tạo sẽ khơi
dậy năng lực tiềm tàng: Tự học giúp ta lĩnh hội tri thức một cách chủ động,



19


phân tích, tổng hợp…)cùng các phẩm chất động cơ, tình cảm để chiếm lĩnh tri
thức một lĩnh vực hiểu biết nào đó hay những kinh nghiệm lịch sử, xã hội của
nhân loại, biến nó thành sở hữu của chính bản thân người học”.
Tác giả Nguyễn Kỳ ở Tạp chí Nghiên cứu giáo dục số 7/ 1998 cũng bàn
về khái niệm tự học: “Tự học là người học tích cực chủ động, tự mình tìm ra
tri thức kinh nghiệm bằng hành động của mình, tự thể hiện mình. Tự học là tự
đặt mình vào tình huống học, vào vị trí nghiên cứu, xử lí các tình huống, giải
quyết các vấn đề, thử nghiệm các giải pháp…Tự học thuộc quá trình cá nhân
hóa việc học”.
Từ những quan điểm về tự học nêu trên, tôi đi đến định nghĩa về tự học
như sau: Tự học là quá trình cá nhân người học tự giác, tích cực, độc lập tự
chiếm lĩnh tri thức ở một lĩnh vực nào đó trong cuộc sống bằng hành động
của chính mình nhằm đạt được mục đích nhất định.
3. Các mức độ tự học
Tự học hiểu theo nghĩa chuẩn mực là hoạt động học hoàn toàn không
có giáo viên, học sinh không có sự tiếp xúc với giáo viên, là hình thức học tập
hoàn toàn không có sự tương tác thầy trò, do đó học sinh phải tự lực thông
qua tài liệu, qua hoạt động thực tế, qua thí nghiệm để chiếm lĩnh kiến thức.
a. Tự học hoàn toàn (không có giáo viên): Đây là mức độ cao nhất của
năng lực tự học. Ở mức độ này, người học tự nghiên cứu, tự tìm tòi tài liệu từ
các nguồn khác nhau để tham khảo. Tự học hoàn toàn có kết quả tích cực
nhưng mất nhiều thời gian vì không có hệ thống và chiều sâu tư tưởng. Học
sinh gặp nhiều khó khăn do có nhiều lỗ hổng kiến thức, học sinh khó thu xếp
tiến độ, kế hoạch tự học, không tự đánh giá được kết quả tự học của mình...
Từ đó , các em dễ chán nản và không tiếp tục tự học .



4. Đặc điểm tự học ở trƣờng tiểu học.
Hiện nay, đổi mới phương pháp giáo dục được thực hiện sâu rộng
trong trường học nhằm phát huy tính sáng tạo, chủ động của học sinh,
giúp học sinh phát huy tính tích cực của bản thân. Phát huy nội lực tự học của
học sinh vừa là mục tiêu, vừa là phương pháp giáo dục, vừa là con đường
nâng cao chất lượng và hiệu quả của nhà trường.
Khác với việc tự học của người lớn (học sinh Trung học, Đại học…)
việc tự học của học sinh Tiểu học bao giờ cũng phải có sự hướng dẫn của thầy
cô giáo, có thể kết hợp với sự hỗ trợ của cha mẹ các em. Bởi các em đang ở
lứa tuổi ham chơi hơn ham học, ý thức học tập ở các em chưa cao.
Hướng dẫn học sinh tiểu học tự học cần lưu ý đặc điểm tâm sinh lý lứa
tuổi các em, không được thoát ly trình độ hiểu biết, sự suy nghĩ của các em. Nếu
giáo viên đưa ra yêu cầu quá cao thì học sinh sẽ chán và thiếu tự tin vào bản
thân; nếu giáo viên đưa ra yêu cầu quá thấp thì học sinh sẽ cảm thấy thiếu hứng
thú học tập. Chính vì thế, giáo viên phải bám sát chương trình sách giáo khoa,
bài học ở lớp... để phát triển năng lực tự học của học sinh, giáo viên chỉ nên xoay
quanh các kiến thức của chương trình dạy học. Thường xuyên động viên
khuyến khích học sinh Tiểu học tự giác học tập, không áp đặt gò ép trẻ.
Quá trình tự học của học sinh tiểu học là quá trình học tập chủ động, tự
giác của học sinh có sự điều khiển, hướng dẫn tổ chức của giáo viên từ đó
hình thành ở HS kỹ năng ý thức, thái độ, tình cảm và hành vi, thói quen phù
hợp với những chuẩn mực hành vi, đạo đức, lao động, thể chất, thẩm mĩ,…
Đối với học sinh lớp 3, lúc này các em đã bước đầu biết tự học. Hoạt
động tự học của học sinh lớp 3 có đặc điểm là làm quen và chuẩn bị. Đặc
điểm này được thể hiện từ mục tiêu kiến thức đến kĩ năng cũng như việc tổ
chức đánh giá, kiểm tra.

22



Tác giả Nguyễn Văn Cường – nhà nghiên cứu lí luận về GD quan niệm
về năng lực như sau: Năng lực là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu
quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống
khác nhau thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở kĩ
năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động. [6, tr 68]
Kế thừa các quan điểm trên, trong luận văn này, chúng tôi xin được lấy quan
niệm về năng lực được trích trong Chương trình giáo dục phổ thông (Chương
trình tổng thể) do Bộ giáo dục và đào tạo dự thảo ngày 20/01/2017 như sau:
Năng lực: là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố
chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động
tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú,
niềm tin, ý chí,...thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết
quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể. [15, tr 35]
Năng lực chuyên biệt: là năng khiếu chỉ có ở một số người. [19, tr 35]
Mặc dù có những cách nhìn nhận, diễn đạt khác nhau về năng lực
nhưng chúng ta đều thấy rõ những đặc điểm cơ bản của năng lực đó là:
Thứ nhất, Năng lực là một thuộc tính tâm lí phức hợp của con người, là
khả năng được kết tinh từ nhiều yếu tố (Tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm,
thái độ) với khả năng hành động,…đó không phải là sự cộng gộp đơn thuần các
thuộc tính tâm sinh lý của con người với tri thức mà là sự kết hợp nhuần nhuyễn,
tác động qua lại, hỗ trợ và bổ xung cho nhau giữa các thuộc tâm sinh lý tính độc
đáo của con người với vốn tri thức và kinh nghiệm tích lũy được.
Thứ hai, Năng lực chỉ được hình thành và bộc lộ qua hành động, nó gắn
liền với khả năng hành động, với một hoạt động cụ thể. Nó chỉ được thể hiện
khi con người giải quyết các nhiệm vụ hoặc tình huống cụ thể trong thực tiễn.
Quá trình thực hiện và kết quả của công việc là thước đo đánh giá năng lực
của một người.

24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status