Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở huyện đan phượng, thành phố hà nội - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
----------

PHẠM THỊ HIỂN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH CƠ SỞ HUYỆN ĐAN PHƢỢNG,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
----------

PHẠM THỊ HIỂN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH CƠ SỞ HUYỆN ĐAN PHƢỢNG,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ THU HẰNG

HÀ NỘI - 2017

quan tâm giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành
tốt nhiệm vụ học tập và hoàn thành luận văn này .
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản thân
tôi đã rất cố gắng, nỗ lực, song luận văn chắc chắn khó tránh khỏi những thiếu
sót và hạn chế. Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy
giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, tháng 05 năm 2017
Tác giả luận văn

PHẠM THỊ HIỂN


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU,CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt

Viết đầy đủ

CBQL

Cán bộ quản lý

CNH – HĐH

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

CSVC

Cơ sở vật chất


Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

KNS

Kỹ năng sống

KNGT

Kỹ năng giao tiếp

KNƯP

Kỹ năng ứng phó

QLGD

Quản lý giáo dục

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

XHH

Xã hội hóa

THCS

Trung học cơ sở


1.3.1. Khái niệm về quản lý giáo dục kỹ năng sống ....................................... 23
1.3.2. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống ............................. 25
1.4. Đặc điểm tâm lí học sinh Trung học cơ sở. ............................................. 28
1.4.1. Đặc điểm sinh lý.................................................................................... 29
1.4.2. Đặc điểm tâm lý – xã hội ...................................................................... 29
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống trong
trường Trung học cơ sở ................................................................................... 31


1.5.1. Năng lực của Hiệu trưởng ..................................................................... 31
1.5.2. Văn hóa và cơ sở vật chất nhà trường ................................................... 32
1.5.3. Nội dung chương trình giáo dục KNS .................................................. 33
1.5.4. Giáo dục gia đình và xã hội .................................................................. 33
1.5.5. Tự giáo dục của bản thân học sinh ........................................................ 34
Tiểu kết chƣơng 1 .......................................................................................... 35
CHƢƠNG 2. TH C TR NG GI O DỤC V
GI O DỤC

NĂNG SỐNG CHO H C SINH

QU N

HO T ĐỘNG

C C TRƢ NG TRUNG

H C CƠ S HUYỆN ĐAN PHƢỢNG, TH NH PHỐ H NỘI ....................36
2.1. Khái quát về huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội............................... 36
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên-kinh tế và xã hội huyện Đan Phượng ..................... 36
2.1.2. Tình hình phát triển giáo dục của huyện Đan Phượng ......................... 38

sinh các trường trung học cơ sở ...................................................................... 66
2.6.1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 66
2.6.2. Những hạn chế ...................................................................................... 66
Tiểu kết chƣơng 2 .......................................................................................... 68
CHƢƠNG 3.

IỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ

NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐAN
PHƢỢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ............................................................. 69
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống
cho học sinh Trung học cơ sở huyện Đan Phượng ......................................... 69
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ....................................................... 69
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống........................................................ 69
3.1.3. Nguyên tắc 3: Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ của hoạt động giáo
dục kỹ năng sống ............................................................................................. 70
3.1.4. Các biện pháp đề xuất phải đảm bảo tính thiết thực và khả thi ............ 70
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh các
trường Trung học sở ........................................................................................ 71


3.2.1. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng sống thiết
yếu cho mọi lực lượng trong và ngoài nhà trường .......................................... 71
3.2.2. Quản lý việc xây dựng mục tiêu chuẩn giáo dục kỹ năng sống thiết yếu
phù hợp với lứa tuổi học sinh và điều kiện thực tế của nhà trường ............... 73
3.2.3. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng sử dụng các phương
pháp dạy học tích cực trong hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên 75
3.2.4. Quản lý việc giáo viên triển khai nội dung hoạt động giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh thông qua các hình thức giáo dục KNS ............................. 78
3.2.5. Phát huy vai trò chủ thể các lực lượng sư phạm trong GDKNS cho học

Bảng 2.8. Thực trạng việc CBQL việc xây dựng mục tiêu giáo dục kỹ năng
sống trong nhà trường. .................................................................................... 55
Bảng 2.9. Thực trạng việc quản lý thực hiện nội dung giáo dục KNS ở các
trường THCS trên địa bàn huyện Đan Phượng ............................................... 56
Bảng 2.10. Đánh giá mức độ quản lý việc sử dụng các phương pháp GDKNS
cho học sinh ..................................................................................................... 58
Bảng 2.11. Đánh giá mức độ quản lý việc sử dụng các hình thức GDKNS cho
học sinh ........................................................................................................... 60
Bảng 2.12. Thực trạng quản lý việc đánh giá công tác kiểm tra đánh giá kết
quả thực hiện hoạt động giáo dục KNS .......................................................... 63
Bảng 2.13. Đánh giá của CBQL, GV về những yếu tố hưởng đến quản lý hoạt
động giáo dục KNS cho HS ............................................................................ 64
Bảng 3.1. Kết quả trưng cầu ý kiến về mức độ cần thiết của các biện pháp
quản lý hoạt động GD KNS cho học sinh THCS huyện Đan Phượng .......... 92
Bảng 3.2. Kết quả trưng cầu ý kiến về mức độ khả thi của các biện pháp quản
lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh THCS huyện Đan Phượng ........... 93
Bảng 3.3. Tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản
lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh THCS huyện Đan Phượng ................. 94


DANH MỤC CÁC IỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Mức độ giáo dục KNS cho học sinh THCS ............................... 52
Biểu đồ 3.1.Tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp quản lý hoạt động giáo dục KNS cho HS THCS huyện Đan Phượng ... 95
Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp .................................................... 90


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
1.1. Về mặt lý luận

Trong xu thế hội nhập hợp tác cùng phát triển hiện nay đòi hỏi mỗi cá
nhân phải nhanh chóng “hoà nhập” nhưng “không hoà tan”. Xã hội ngày càng
phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ một mặt đem đến cho con
người những thuận lợi và cơ hội để phát huy tiềm năng của bản thân. Mặt
khác cũng mang lại cho con người đặc biệt là những thế hệ trẻ những khó
khăn, thách thức đòi hỏi con người phải trang bị cho mình cả kiến thức và
những KN sống cần thiết để giải quyết và nỗ lực vượt qua. GD trong xu
hướng hiện nay trên thế giới đã chú trọng hướng vào mục tiêu tạo ra nguồn
nhân lực vừa có đầy đủ tri thức và những KN sống để nâng cao giá trị của
mỗi cá nhân. Thực tế cho thấy, GD nước ta còn ít quan tâm đến việc GDKNS
cho người học, dù đã có lồng ghép một vài nội dung GDKNS trong các môn
học: sinh học, văn học, lịch sử, GD công dân… và hoạt động ngoài giờ lên
lớp trong nhà trường. Trọng tâm chính trong các trường học vẫn nặng về dạy
chữ hơn dạy cách làm người. Chưa chú ý dạy cho học sinh cách đương đầu
với những khó khăn của cuộc sống như cha mẹ ly hôn, gia đình phá sản, kết
quả học tập kém, tránh lối sống thực dụng. Nên các em chưa hiểu nhiều về giá
trị của cuộc sống và những KNS mà con người cần có.
Từ thực trạng trên, căn cứ chỉ thị 40/2008/CT–BGDĐT ngày 22/7/2008
của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT và Kế hoạch số 1842/GDĐT – TrH ngày
29/8/2008 của Sở GD&ĐT thành phố Hà Nội về “Xây dựng trường học thân
thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ thông giai đoạn 2008 – 2013,
thì việc rèn luyện KNS cho học sinh bậc THCS là một trong 5 nội dung thiết
thực để xây dựng trường học thân thiện. Đây là cơ sở pháp lý để việc giáo dục
kỹ năng sống (GDKNS) cho học sinh bậc THCS được quan tâm nhiều hơn từ
trước tới nay.
Lứa tuổi học sinh THCS (thiếu niên) là một giai đoạn chuyển tiếp trong

2




trình giáo dục kỹ năng trong các nhà hiệu quả không cao, công tác quản lý
chưa sát sao. Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh còn rất lúng túng,
việc quản lý và chỉ đạo thực hiện giáo dục kỹ năng sống chưa triệt để, hình
thức tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống còn đơn điệu, chưa thực sự thu
hút được học sinh tích cực tham gia hoạt động. Trên thực tế đã có nhiều sách
và công trình nghiên cứu về kĩ năng sống cũng như quản lý hoạt động giáo dục
kĩ năng sống, tuy nhiên cho đến thời điểm này chưa có công trình nào nghiên
cứu sâu về quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cơ bản, thiết yếu cho học
sinh Trung học cơ sở tại địa bàn huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội trong
thời đại hiện nay.
Xuất phát từ những lí luận và thực tiễn nói trên, cũng như xét thấy tầm
quan trọng của lứa tuổi thiếu niên tại học đường, ở gia đình và trong xã hội,
tác giả đã lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho
học sinh trung học cơ sở huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội” để làm
nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động giáo dục
kỹ năng sống cho học sinh trong các trường trung học cơ sở huyện Đan
Phượng, thành phố Hà Nội, đề tài đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động
giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường THCS ở huyện Đan Phượng,
TP Hà Nội nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của hoạt động giáo dục kỹ
năng sống cho học sinh.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1.Khách thể nghiên cứu
- Hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Trung học cơ sở.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở

4

5


đề, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giải quyết mâu thuẫn một cách tích cực và kỹ
năng lựa chọn nghề nghiệp cho học sinh trung học cở sở (chủ yếu thông qua
việc tổ chức các hoạt động).
6.2. Giới hạn về khách thể nghiên cứu
- Đề tài khảo sát trên các khách thể gồm: cán bộ quản lý, giáo viên chủ
nhiệm, giáo viên bộ môn, bí thư đoàn thanh niên và học sinh các trường THCS
huyện Đan Phượng.
6.3. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
- Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống thiết
yếu cho học sinh trong 3 trường Trung học cơ sở Đan Phượng, thành phố Hà
Nội là: Trung học cơ sở Liên Trung, Trung học cơ sở Thượng Mỗ và Trung
học cơ sở Đan Phượng.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa, so sánh, thu thập, nghiên
cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu như: các văn bản về chủ
chương, chính sách, quy định, định hướng của Đảng, Chính phủ, của Bộ Giáo
dục và Đào tạo, của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội về việc quản lý hoạt động
giáo dục kỹ năng sống cho học sinh; các sách báo, các bài viết của các nhà
nghiên cứu, các nhà giáo dục học,….làm cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
* Phương pháp điều tra viết: Xây dựng bảng hỏi nhằm tìm hiểu thực
trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong các trường
Trung họ cơ sở huyện Đan Phượng.
* Phương pháp phân tích sản phẩm hoạt động: Nhằm phân tích kết quả
của hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh để khẳng định tính hiệu




CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH TRONG CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ngoài nước
Trong thực tiễn có thể thấy KNS đã được truyền dạy từ đời này sang đời
khác thông qua cách truyền dạy cho các thế hệ sau về cách săn bắn, cách trồng
trọt, cách trốn tránh kẻ thù…Với cách truyền khẩu như vậy con người đã ngày
càng tiến hóa và mở rộng vốn hiểu biết của mình và xây dựng một xã hội văn
minh như ngày nay. Như vậy có thể khẳng định: kỹ năng sống của con người đã
được hình thành khi con người hình thành xã hội. Ngày nay xã hội càng ngày
càng phát triển thì kỹ năng sống cũng mở rộng phạm vi không chỉ là bản năng
sống mà còn là khả năng thích ứng với xã hội.
Và đến năm 90 của thế kỷ XX, thuật ngữ KNS đã xuất hiện trong chương
trình giáo dục của UNICEF với 12 giá trị cơ bản cần giáo dục cho thế hệ trẻ
thông qua chương trình “giáo dục những giá trị sống” [31]. Những nghiên cứu
về KNS trong giai đoạn này mong muốn thống nhất được một quan niệm chung.
Phần lớn các công trình nghiên cứu về KNS quan niệm theo nghĩa hẹp, đồng
nhất nó với các kỹ năng xã hội [11].
Hiện nay nhiều quốc gia trên thế giới đã đưa nội dung GDKNS vào trong
nhà trường phổ thông, dưới nhiều hình thức khác nhau trong đó đã có 143 nước
đưa vào chương trình chính khóa ở bậc tiểu học và bậc trung học. Ở các nước
phương Tây, kỹ năng sống từ lâu đã được quan tâm. Mô hình giáo dục của Pháp
thế kỷ XXI theo đề xuất của Edgard Morin là phải giảng dạy về hoàn cảnh con
người ( hiểu rõ con người là gì, con người sống và hoạt động như thế nào, trong
những điều kiện nào, con người xử lý bằng cách nào) và học cách sống. Triết lý

8

9


UNICEF vào năm 1996 “ Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khỏe
và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường ”.
Tham gia chương trình này có ngành Giáo dục và Hội Chữ thập đỏ.
Khái niệm kỹ năng sống được hiểu đầy đủ và đa dạng hơn sau hội
thảo “Chất lượng giáo dục và kỹ năng sống” do tổ chức UNESCO tài trợ
được tổ chức tại Hà Nội từ ngày 23 – 25/10/2003. Từ đó những người làm
công tác giáo dục ở Việt Nam hiểu đầy đủ hơn về kỹ năng sống và vấn đề cần
thiết phải giáo dục kỹ năng sống cho thế hệ trẻ. Với nhiều năm nghiên cứu về
giáo dục, PGS.TS Hà Nhật Thăng đã cho xuất bản cuốn sách: “Giáo dục hệ
thống giá trị đạo đức nhân văn” năm 1998 và đã tái bản nhiều lần. Trong đó,
trang bị cho học sinh sinh viên nắm vững 18 hệ thống giá trị cốt lõi, đó là cơ
sở cơ bản của nhân cách, rèn luyện để thế hệ trẻ có những hành vi tương ứng
với hệ thống giá trị đạo đức nhân văn cốt lõi, phù hợp với yêu cầu của xã hội,
của thời đại. Những kết quả nghiên cứu trên đã được ứng dụng vào việc xây
dựng chương trình và thể hiện trong sách giáo khoa ở Tiểu học, Trung học cơ
sở, Trung học phổ thông của môn Giáo dục công dân, triển khai từ năm 2000
trên phạm vi cả nước. Một trong những người có những nghiên cứu mang tính
hệ thống về kỹ năng sống và GDKNS ở Việt Nam là tác giả Nguyễn Thanh
Bình. Tác giả và cộng sự đã triển khai nghiên cứu tổng quan về quá trình nhận
thức về kỹ năng sống và đề xuất yêu cầu tiếp cận kỹ năng sống trong giáo dục
và GDKNS ở nhà trường phổ thông, đồng thời tìm hiểu thực trạng GDKNS
cho người học từ trẻ mầm non đến người lớn thông qua giáo dục chính
quy và giáo dục thường xuyên ở Việt Nam. Trên cơ sở đó xác định thách
thức và định hướng trong tương lai để đẩy mạnh GDKNS trên cơ sở thực tiễn
ở Việt Nam. Nội dung GDKNS được các nhà trường thực sự quan tâm từ khi
có chỉ thị 40/2008 CT-BGD&ĐT phát động các nhà trường thực hiện phong
trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong đó nội

với xu thế phát triển của nhà nước.

11


1.2. Lý luận về giáo dục kỹ năng sống
1.2.1. Khái niệm k năng sống
Có nhiều quan niệm về KNS do các tổ chức quốc tế, các chuyên gia
trong và ngoài nước đưa ra, trong đó có những quan điểm đáng lưu ý sau đây:
Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO), KNS là những KN mang tính tâm lý
xã hội và KN giao tiếp được vận dụng trong những tình huống hằng ngày để
tương tác một cách có hiệu quả với người khác và thể giải quyết có hiệu quả
những vấn đề,những tình huống của cuộc sống hàng ngày [3, tr.11]. KNS còn
được xem như khả năng duy trì trạng thái khỏe mạnh về tinh thần biểu hiện
qua các hành vi phù hợp khi tích cực tương tác với người khác, với những
người xung quanh cũng như với nền văn hóa xã hội. KNS được hình thành
chủ yếu dựa trên những KN về mặt tinh thần trong đó những KN này thể hiện
vai trò điều tiết cuộc sống làm cho những KN hoạt động hay những KN thể
chất cũng được thực thi một cách có hiệu quả.
- Theo Quĩ Nhi đồng liên hiệp quốc (UNICEF): "KNS là những kỹ
năng tâm lý xã hội có liên quan đến tri thức , những giá trị và thái độ, cuối
ùng thể hiện ra bằng những hành vi làm cho cá nhân có thể thích nghi và giải
quyết có hiệu quả các yêu cầu và thách thức của cuộc sống".
- Theo quan điểm của UNESCO: KNS là năng lực cá nhân để thực
hiện đầy đủ các chức năng và tham gia cuộc sống hằng ngày.[3, tr.11]. Bốn
trụ cột trong GD là một cách tiếp cận KNS: KNS gắn với 4 trụ cột của giáo
dục thế kỷ XXI: Học để biết - Học để làm - Học để chung sống - Học để làm
người. Theo đó KNS được định nghĩa là những năng lực cá nhân để thực hiện
đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày.
Thuật ngữ KNS được người Việt Nam biết đến bắt đầu từ chương trình

Giáo dục KNS là giáo dục cách sống tích cực trong xã hội hiện đại do
yêu cầu của xã hội hiện đại đặt ra, có liên quan đến việc làm, sức khoẻ, đến
vấn đề xung đột và bạo lực của cá nhân, của cộng đồng và xã hội.
Lewis L. Dunnington đã chia sẻ: Ý nghĩa của cuộc sống không phải ở

13


chỗ nó đem đến cho ta điều gì, mà ở chỗ ta có thái độ đối với nó ra sao,
không phải điều gì xảy ra với ta,mà ở chỗ ta phản ứng với những điều đó như
thế nào.[3, tr.25]
Theo chúng tôi quan niệm giáo dục KNS cho học sinh được hiểu là
hình thành cách sống tích cực trong xã hội hiện đại, là xây dựng những
hành vi lành mạnh và thay đổi những hành vi thói quen tiêu cực trên cơ sở
giúp người học có cả kiến thức, giá trị, thái độ và các k năng thích
hợp[3,tr.32]
1.2.3. Các thành tố của giáo dục k năng sống
1.2.3.1 Mục tiêu
“Giáo dục kỹ năng sống mục tiêu là phát triển năng lực tâm lý – xã hội
cho học sinh để vượt qua những thách thức của cuộc sống, đồng thời làm thay
đổi những hành vi, thói quen có thể gây rủi ro, mang lại hậu quả tiêu cực
thành những hành vi mang tính xây dựng, tích cực, hiệu quả để nâng cao chất
lượng cuộc sống cá nhân và góp phần phát triển bền vững cho xã
hội”.[4,tr56].
Trang bị cho HS những kiến thức, kỹ năng và thái độ phù hợp và tạo cơ
hội thuận lợi để học sinh thực hiện tốt quyền với gia đình, xã hội và với chính
bản thân mình. Giúp các em phát triển hài hòa “ Đức-Trí -Thể-Mỹ” và hội
nhập với thế giới.
1.2.3.2. Nội dung
Nội dung GDKNS rất phong phú, nó có thể gắn với việc giáo dục để


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status