BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
_____________
______________
NGUYỄN THỊ HOA
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN
TRƯỜNG MẦM NON PHÚC DIỄN QUẬN BẮC TỪ LIÊM HÀ NỘI
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Hồ Lam Hồng
HÀ NỘI - 2017
LỜI CẢM ƠN
Bằng sự kính trọng và lòng biết ơn chân thành, em xin gửi lời cảm ơn
sâu sắc ñến các Thầy Cô giáo khoa Quản lý giáo dục, phòng Sau ñại học và
Ban lãnh ñạo trường ðại học Sư phạm Hà Nội ñã hết sức tạo ñiều kiện ñể em
có thể học tập và nghiên cứu.
Em cũng xin gửi lời biết ơn sâu sắc ñến cô TS. Hồ Lam Hồng - Người ñã
chỉ bảo, hướng dẫn em một cách tận tâm, chu ñáo giúp em hoàn thành luận văn.
Qua ñây tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, các giáo
viên viên ở các trường Mầm non quận Bắc Từ Liêm, ñặc biệt là trường Mầm
1.3.2. Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của giáo viên mầm non ......................... 27
1.4. Chuẩn nghề nghiệp GVMN ................................................................... 27
1.5. Quản lý hoạt ñộng bồi dưỡng NVSP theo chuẩn nghề nghiệp ............... 28
1.5.1. xây dựng kế hoạch của tổ chuyên môn,kế hoạch nhóm, lớp trong
trường MN ................................................................................................... 28
1.4.2. Tổ chức thực hiện chương trình giáo dục trẻ ...................................... 29
1.4.3. Chỉ ñạo ñổi phương mới phương pháp dạy học .................................. 32
1.4.4. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm .............................................. 33
1.4.5. Kiểm tra, ñánh giá giáo viên mầm non ............................................... 34
1.4.6. Tạo môi trường, ñộng lực ñể thúc ñẩy giáo viên bồi dưỡng NVSP theo
chuẩn nghề nghiệp ....................................................................................... 35
1.5. Những thuận lợi khó khăn trong thực hiện biện pháp quản lý bồi dưỡng
nghiệp vụ sư phạm ....................................................................................... 35
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng ñến biện pháp quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư
phạm theo chuẩn nghề nghiệp ...................................................................... 36
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ
PHẠM CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG MẦM NON QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI ................................................................................ 40
2.1. Khái quát về tổ chức nghiên cứu thực trạng........................................... 40
2.1.1. ðặc ñiểm mẫu khách thể khảo sát....................................................... 40
2.1.2. Mục ñích nghiên cứu .......................................................................... 40
2.1.3. Nội dung nghiên cứu .......................................................................... 40
2.1.4. Khảo sát ñộ tin cậy của thang ño ........................................................ 41
2.2. Thực trạng quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho ñội ngũ giáo viên
theo chuẩn nghề nghiệp ở các trường Mầm non quận Bắc Từ Liêm ............. 42
2.2.1. Nhận thức của CBQL và GV về bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm........... 42
2.2.2. Nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho ñội ngũ giáo viên........... 45
2.2.3. Kết quả bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho ñội ngũ giáo viên ............. 48
3.1.5. Nguyên tắc ñảm bảo tính khoa học ..................................................... 69
3.2. ðề xuất các biện pháp quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho ñội ngũ
giáo viên trường mầm non Phúc Diễn quận Bắc Từ Liêm theo chuẩn nghề
nghiệp .......................................................................................................... 69
3.2.1. Biện pháp 1: Tiếp tục nâng cao nhận thức về bồi dưỡng NVSP
choGVMN trong bối cảnh ñổi mới GDMN ................................................... 69
3.2.2. Biện pháp 2: Lập kế hoạch bồi dưỡng NVSP dựa trên nhu cầu và nhiệm
vụ bồi dưỡng NVSP theo chuẩn nghề nghiệp................................................ 70
3.2.3.Biện pháp 3: Phát triển nội dung chương trình bồi dưỡng NVSP theo
chuẩn nghề nghiệp ñể phù hợp với thực tiễn ................................................ 72
3.2.4. Biện pháp 4: ðổi mới phương pháp bồi dưỡng NVSP cho GVMN ...... 75
3.2.5. Biện pháp5: ða dạng hóa các hình thức bồi dưỡng NVSP theo chuẩn
nghề nghiệp cho ñội ngũ GVMN................................................................... 77
3.2.6. Biện pháp 6: Quản lý có hiệu quả ñiều kiện CSVCphục vụ bồi dưỡng
NVSP theo chuẩn nghề nghiệp cho GVMN ................................................... 79
3.2.7. Biện pháp 7: ðổi mới kiểm tra ñánh giá kết quả bồi dưỡng NVSP theo
chuẩn nghề nghiệp cho GVMN..................................................................... 80
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ............................................................ 82
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp QL bồi dưỡng
NVSP theo chuẩn nghề nghiệp cho GV trường MN Phúc Diễn....................... 84
3.4.1. Mục tiêu khảo nghiệm ........................................................................ 84
3.4.2. ðối tượngkhảo nghiệm ....................................................................... 84
3.4.3. Cách thức khảo nghiệm ...................................................................... 84
3.4.4. Thời gian khảo nghiệm ....................................................................... 84
3.4.5. Kết quả khảo nghiệm.......................................................................... 84
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO
7. Giáo dục – ñào tạo
: GD-ðT
8. Giáo dục mầm non
: GDMN
9. Giáo viên
: GV
10. Giáo viên mầm non
: GVMN
11. Khoa học – Công nghệ
: KH-CN
12. Mầm non
: MN
13. Nghiệp vụ sư phạm
: NVSP
14. Quản lý
quản lý trẻ và lớp học; Năng lực tự học tự bồi dưỡng chuyên môn...
ðội ngũ GVMN là người ñóng vai trò quyết ñịnh ñến chất lượng CS-GDtrẻ.
Do ñó muốn nâng cao chất lượng và hiệu quả CS-GD trẻ ñáp ứng với yêu cầu và xu
thế hội nhập của toàn ngành GD hiện nay, vấn ñề mang tính chiến lược hàng ñầu là
phải nâng cao chất lượng ñội ngũ GV cả về trình ñộ, phẩm chất nghề nghiệp và
năng lực SP. Nếu một người GV có phẩm chất nghề nghiệp tốt (yêu trẻ và công việc
CS-GD, có tinh thần trách nhiệm...) và năng lực nghiệp vụ sư phạm GDMN thì chắc
chắn sẽ là người GV mẫu mực, thực hiện tốt công tác CS-GD trẻ.
Chuẩn nghề nghiệp GVMN ñược ban hành áp dụng vào thực tiễn từ năm
2008. Chuẩn nghề nghiệp GVMN như chiếc kim chỉ nam giúp cho CBQLGD có
công cụ ñể thực hiện công tác bồi dưỡng chuyên môn, còn ñội ngũ GV có ñịnh
8
hướng phấn ñấu nâng cao trình ñộ của bản thân theo những tiêu chuẩn nhất ñịnh.
Tuy nhiên ñối chiếu thực tế năng lực của GVMN với chuẩn nghề nghiệp vẫn còn
cần phải tiếp tục bồi dưỡng ñể ñáp ứng yêu cầu ñổi mới của ngành GD và chuẩn
nghề nghiệp của GVMN.
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn vấn ñề: “Quản lý bồi dưỡng
nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên trường mầm non Phúc Diễn quận Bắc Từ Liêm
Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp” làm ñề tài cho luận văn tốt nghiệp.
2. Mục ñích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho
ñội ngũ GV các trường MN quận Bắc Từ Liêm – Hà Nội nhằm ñề xuất một số biện
pháp quản lý bồi dưỡng NVSPcho ñội ngũ GV tại Trường MN Phúc Diễn, ñáp ứng
yêu cầu phát triển của nhà trường và yêu cầu ñổi mới GD hiện nay.
3. Khách thể và ñối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt ñộng bồi dưỡng chuyên môn NVSP cho ñội ngũ GV Trường mầm non
Phúc Diễn, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.
hiệu trưởng ở một số trường MN trong Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.
6.2. Giới hạn khách thể
Khách thể ñiều tra thực trạng ở các trường MN trong quận Bắc Từ Liêm:
Số lượng GVMN tham gia khảo sát là 124 người;
Số lượng CBQL tham gia khảo sát là 38 người;
Số lượng trường MN tham gia khảo sát thực trạng là 13 trường.
Khách thể khảo nghiệm ở trường MN Phúc Diễn, quận Bắc Từ Liêm:
Số lượng GVMN là 45 người.
6.3. Giới hạn ñịa bàn
- Khảo sát thực trạng về QL chuyên môn NVSP và biện pháp QL bồi dưỡng
NVSP cho GVMN của hiệu trưởng một số trường MN trong Quận Bắc Từ Liêm,
Hà Nội tại một số trường MN trên ñịa bàn thuộc quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà
Nội.
- Khảo nghiệm về biện pháp quản lý bồi dưỡng NVSP cho GV tại Trường
MN Phúc Diễn, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.
7. Phương pháp nghiên cứu
ðể thực hiện tốt nhiệm vụ nghiên cứu của mình, chúng tôi kết hợp linh hoạt
các nhóm phương pháp sau:
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
- Nghiên cứu các văn bản chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước ñối
với GDMN và bồi dưỡng NVSPcho ñội ngũ GVMN.
10
- Nghiên cứu phân tích và tổng hợp các công trình khoa học của các nước
trên thế giới và trong nước có liên quan ñến bồi dưỡng NVSP cho ñội ngũ GVMN.
- Nghiên cứu phân tích và khái quát hóa các khái niệm có liên quan ñến vấn
ñề nghiên cứu ñể xây dựng khung lý luận của vấn ñề nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- ðiều tra thực trạng bằng hệ thống phiếu và bảng hỏi
1.1.1. Ở nước ngoài
Từ 0-6 tuổi là giai ñoạn vàng của sự phát triển, bởi ñây là thời kì mà trẻ
thu nhận thông tin nhanh và nhiều nhất so với cả quá trình phát triển của ñời
người. Nếu bỏ qua giai ñoạn này tức là chúng ta ñã ñánh mất cơ hội học tập
thành công sau này của trẻ. Chính vì vậy mà nhiều nước trên thế giới ñã ñề cao
phát triển GDMN, trong ñó họ ñã ñánh giá cao vai trò quan trọng của chất
lượng ñội ngũ GV, có liên quan ñến ñào tạo và công tác bồi dưỡng NVSP cho
GVMN ñang làm việc tại các trường MN.
Bồi dưỡng chuyên môn dành cho GV ñang ñứng lớp là việc làm cần
thiết. Các nước rất chú trọng ñến công tác phát triển chuyên môn liên tục
(continuing professional development) ñối với GVMN. Trong công trình
nghiên cứu ‘Phát triển chuyên môn cho GV: ñánh giá quốc tế về văn hóa’, tác
giả Eleonora Villegas Reimers có phân tích‘‘Việc phát triển chuyên môn liên
tục ñã ñược ñặt từ khâu ñào tạo ban ñầu ở trường SP, tuyển dụng sau ñào tạo
và bồi dưỡng nhằm nâng cao tay nghề và cập nhật kiến thức mới’’.
ðể thúc ñẩy chất lượng bồi dưỡng chuyên môn NVSP cho GVMN, thì
ñiều kiện ñầu tiên cần ñược quan tâm ñến - ñó là chứng chỉ hành nghề, bởi
ñây là ñiều kiện cần thiết ñể mỗi cá nhân luôn phấn ñấu nâng cao năng lực
của bản thân trong suốt quá trình hành nghề ở lĩnh vực GDMN. Tác giả
Richard M. Ingersoll ñã phân tích khá sâu sắc quan niệm của mình về mục
ñích bồi dưỡng chuyên môn NVSP trong công trình “nghiên cứu so sánh về
việc chuẩn bị và chất lượng GV của 6 nước”. Tác giả phân tích về quan niệm
12
phát triển chuyên môn liên tục cho GV, công tác ñào tạo và bồi dưỡng chuyên
môn ñể ñảm bảo chất lượng GV lành nghề - ñây thực sự là quá trình phấn ñấu
liên tục trên cơ sở tự xác ñịnh mục ñích phấn ñấu của mỗi GV.
Một số nước ñã xây dựng danh mục các kĩ năng cụ thể và bắt buộc ñối
với GVMN theo yêu cầu mang tính ñặc thù về GDMN của từng nước như: ở
có những ñổi mới trong GDMN. Trong công trình “chính sách và chiến lược
ñể nâng cao chất lượng GDMN”, các tác giả Jin Sun, Nirmala Rao and Emma
Pearson ñã phân tích những chiến lược cần thiết nâng cao chất lượng ñội ngũ
GV ñáp ứng yêu cầu mới của XH.
Những nội dung ñược chú trọng bồi dưỡng chuyên môn sâu trong vài
năm gần ñây ở Hàn Quốc, ñược tác giả Eunhye Park (trường ñại học nữ sinh
Ewha- Hàn Quốc) phân tích “GV ñều phải tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên
môn theo yêu cầu chung, ñặc biệt từ khi triển khai thực hiện ñại trà chương
trình GD Nuri năm 2013 thì việc bồi dưỡng cho tất cả GVMN về chương
trình và phương pháp GD, ñáp ứng yêu cầu mới trong GDMN”.
Các khóa học về “Các kĩ năng giảng dạy dành cho GVMN” của
Malaysia thực hiện vào những ngày nghỉ trong năm học. Sau khóa học, học
viên có ñược chứng nhận khóa học với các chuyên ñề: (i) phát triển tình cảm
xã hội; (ii) giáo dục GVMN; (iii) quản lý/ quản trị trường MN; (iv) phát triển
thể chất; (v) chương trình MN quốc gia; (vi) GD ñạo ñức; (vii) tâm lý của trẻ;
(viii) ngôn ngữ và giao tiếp; (ix) sáng tạo và thẩm mỹ; (x) phát triển nhận
thức… các lớp này ñược mở ra cho GV có nhu cầu học thực sự nhằm bù ñắp
vào những thiếu hụt kiến thức của cá nhân. Việc tham gia các lớp học hoàn
toàn theo tự nguyện của GV, sao cho họ ñảm bảo những hiểu biết ñể phục vụ
công tác CS – GD trẻ và vượt qua ñược những kì sát hạch, chuyển ngạch bậc
GV chính thức.
14
Việc sử dụng chuẩn vào ñánh giá GV của từng nước có khác nhau. Các
nước sử dụng chuẩn nghề nghiệp ñể xây dựng chuẩn ñầu ra cho quá trình ñào
tạo; ñể GVMN tự ñánh giá năng lực nghề nghiệp của bản thân nhằm lập kế
hoạch phát triển chuyên môn liên tục về NVSP trong quá trình hành nghề, học
tập chuyên môn; ñể làm căn cứ tuyển chọn GV mới vào nghề. Việt Nam cũng
Công trình nghiên cứu của tập thể tác giả Viện Khoa học GD Việt Nam
xuất bản (2008): “Kinh nghiệm của một số nước về phát triển GD – ðT, KHCN gắn với xây dựng ñội ngũ trí thức” [57] dành nhiều nội dung phân tích kinh
nghiệm các nước phát triển trong việc gắn hoạt ñộng GD – ðT và KH-CN với
bồi dưỡng và phát triển ñội ngũ trí thức. Hầu hết các nước phát triển ñều không
tổ chức các chương trình bồi dưỡng riêng cho GV và cán bộ khoa học. ðào tạo
cán bộ trong quá trình nghiên cứu và giảng dạy (Learning by doing) là hình
thức phổ biến nhất hiện nay ở các trường ñại học tiên tiến trên thế giới. Vì vậy,
ở công trình này, tác giả chủ yếu ñề cấp ñến chính sách phát triển GD – ðT ở
các nước gắn với chính sách phát triển ñội ngũ trí thức. Có rất nhiều kinh
nghiệm quý giá mà Việt Nam có thể học tập và vận dụng ñể nâng cao trình ñộ
và năng lực ñội ngũ GV. Mặc dù cuốn sách dành một chương nói về xây dựng
ñội ngũ trí thức ở Việt Nam thông qua phát triển GD-ðT và KH-CN nhưng chủ
yếu vẫn tập trung vào chính sách vĩ mô, vẫn chưa ñề cập ñến các giải pháp tổ
chức và QL ñối với hoạt ñộng bồi dưỡng NVSP của ñội ngũ GV, ñặc biệt là
GV ở bậc MN.
Luận án tiến sĩ của Phạm Ngọc Long (2011) [38] ñã ñưa ra 17 tiêu chí
với 100 chỉ số ñể ñánh giá chương trình ñào tạo NVSP. Tác giả sử dụng
C.I.P.O ñể làm mô hình ñánh giá chất lượng chương trình NVSP. Vì mô hình
C.I.P.O cho phép kết hợp ñánh giá thẩm ñịnh văn bản chương trình, ñánh giá
kết quả ñào tạo, ñánh giá quá trình và nguồn lực ñào tạo, ñánh giá hoàn cảnh
tiến hành chương trình, ñánh giá hình thành và ñánh giá tổng kết. Những dữ
liệu này cho phép ñánh giá ñầy ñủ về chương trình ñào tạo NVSP.
16
Liên quan ñến vấn ñề bồi dưỡng ñội ngũ cán bộ GV ñã có một số luận
án tiến sĩ chuyên ngành quản lý GD và GD học ñề cập nghiên cứu, bước ñầu
ñã có những ñóng góp nhất ñịnh về mặt lý luận và thực tiễn như: “Mô hình
quản lý ñào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong GD ñại học Việt Nam”
(2012) tác giả Trịnh Ngọc Thạch ñề cập giải pháp bồi dưỡng GV thông qua
với cảm xúc ñam mê của sự cống hiến tự nguyện và ñầy ñủ nhất toàn bộ sức
lực, trí tuệ, tình cảm cho việc GD-ðT lớp người hậu sinh [40 –tr.6]. Cũng
theo tác giả, một GV làm việc có hiệu quả, cần ñáp ứng các yêu cầu sau ñây:
(1) Sự hiểu biết về nội dung môn học; (2) Tri thức SP: GV biết truyền thụ các
ý tưởng cho học sinh, có khả năng nhận biết sự hiểu thấu của học sinh; (3) Tri
thức về sự phát triển: GV biết hình thành nên các kinh nghiệm học tập có kết
quả, thông qua việc hiểu rõ tư duy, hành vi, hứng thú và tri thức hiện có của
học sinh cũng như những phiền toái mà lứa tuổi các em thường mắc phải; (4)
Hiểu biết về sự khác biệt: GV có khả năng giao tiếp một cách tin cậy với học
sinh; (5) Hiểu biết về ñộng cơ: GV có khả năng ñề ra nhiệm vụ và cung cấp
thông tin phản hồi ñể khuyến khích, cổ vũ những nỗ lực của học sinh mà
không nên tạo áp lực; (6) Có tri thức về việc học tập: GV có khả năng giúp
ñỡ, hỗ trợ việc học tập cụ thể bằng các chiến lược dạy học khác nhau, sử dụng
những phán ñoán về loại hình học tập nào là cần thiết nhất trong các bối cảnh
khác nhau; (7) Làm chủ ñược các chiến lược, phương pháp, hình thức tổ chức
dạy học; (8) Hiểu biết về ñánh giá học sinh; (9) Hiểu biết về các nguồn của
chương trình và công nghệ; (10) Am hiểu và ñánh giá cao sự cộng tác: GV
phải biết sử dụng sự tương tác, giao tiếp của học sinh với nhau ñể nâng cao
kết quả của việc dạy và học, cũng như cải thiện sự hợp tác với các GV khác
và với phụ huynh học sinh; (11) GV phải có khả năng phân tích và phản ánh
trong thực tiễn dạy học: GV cần biết ñánh giá hiệu quả của hoạt ñộng dạy học
của mình và cải tiến, nâng cao hiệu quả của hoạt ñộng ñó. Dường như ẩn chứa
trong mỗi yêu cầu ñối với GV trong thời ñại hiện nay ñều có một cái
18
“Nghiệp” mà tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc ñã phân tích ở trên. ðối với lực
lượng GVMN cần ñược tổ chức bồi dưỡng cho họ những kỹ năng SP mà họ
ñang thiếu hụt, giúp cho GV hoàn thành tốt sứ mạng của mình, ñáp ứng ñược
yêu cầu GD của các cơ sở GDMN.
- Theo tác giả Trần Kiểm: “QL là những tác ñộng của chủ thể QL trong
việc huy ñộng phát huy, kết hợp, sử dụng, ñiều chỉnh, ñiều phối các nguồn lực
(nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài nước một cách tối ưu nhằm ñạt mục
ñích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [28; 29].
- Các tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc ñưa ra quan niệm:
“QL là sự tác ñộng có chủ ñích của chủ thể QL ñến ñối tượng nhằm ñạt ñược
mục tiêu của tổ chức”. [8;1].
Có thể khái quát: QL là quá trình tác ñộng có ñịnh hướng phù hợp quy
luật khách quan của chủ thể QL lên ñối tượng QL nhằm khai thác phát huy tiềm
năng và cơ hội của ñối tượng QL, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và cơ hội
của tổ chức/hệ thống... trên cơ sở ñó ñảm bảo cho tổ chức/hệ thống vận hành
(hoạt ñộng) tốt, ñạt ñược các mục tiêu ñã ñặt ra với chất lượng và hiệu quả tối
ưu trong các ñiều kiện biến ñộng của môi trường.
1.2.1.2. Chức năng quản lý
QL là một dạng lao ñộng ñặc biệt ñiều khiển các hoạt ñộng lao ñộng,
với 4 chức năng cơ bản sau:
a. Chức năng lập kế hoạch
ðây là quá trình thiết lập các mục tiêu của hệ thống các hoạt ñộng và
ñiều kiện ñảm bảo thực hiện ñược các mục tiêu ñó. Kế hoạch QL bao gồm:
xác ñịnh chức năng, nhiệm vụ và các công việc của ñơn vị; dự báo, ñánh giá
triển vọng; ñề ra mục tiêu, chương trình; xác ñịnh tiến ñộ; xác ñịnh ngân sách;
xây dựng các nguyên tắc tiêu chuẩn, xây dựng các thể thức thực hiện.
Khi thực hiện chức năng này cần chú ý ñến nguyên tắc tính mục ñích và
hệ thống các văn bản chỉ ñạo của ngành, chính sách pháp luật của Nhà nước.
20
b. Chức năng tổ chức
Tổ chức là quá trình hình thành cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên
giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các
hướng ñích.
Bên cạnh ñó, cần lưu ý rằng, trong mọi hoạt ñộng của QL, thông tin có
vai trò vô cùng quan trọng, nó ñược coi như “mạch máu” của hoạt ñộng QL.
Chính vì vậy, trong nhiều nghiên cứu gần ñây ñã coi thông tin như một chức
năng trung tâm liên quan ñến các chức năng QL khác. Các chức năng QL tạo
thành một chu trình khép kín, chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau..
Trong quá trình QL thì yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai ñoạn
với vai trò vừa là ñiều kiện, vừa là phương tiện ñể chủ thể QL thực hiện các
chức năng QL và ñưa ra ñược các quyết ñịnh kịp thời.
1.2.2 Quản lý giáo dục
Theo tác giả Trần Kiểm: “QLGD là hoạt ñộng tự giác của chủ thể nhằm
huy ñộng, tổ chức, ñiều phối, ñiều chỉnh, giám sát… một cách có hiệu quả các
nguồn lực GD (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển GD,
ñáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội” [28].
QLGD thực chất là QL quá trình hoạt ñộng của người dạy, người học
và QL các tổ chức SP ở các cơ sở khác nhau trong việc thực hiện các kế
hoạch và chương trình GD-ðT nhằm ñạt ñược các mục tiêu GD ñề ra.
Tác giả ðặng Quốc Bảo nhấn mạnh ñến “QLGD là QL mọi hoạt ñộng
trong XH, tác ñộng một cách có mục ñích và có kế hoạch vào toàn bộ các lực
lượng GD, nhằm tổ chức và phối hợp hoạt ñộng của chúng, sử dụng một cách
ñúng ñắn các nguồn lực và phương tiện, thực hiện có hiệu quả chỉ tiêu phát
triển về số lượng và chất lượng của sự nghiệp GD theo phương hướng của
mục tiêu GD” [3; tr.38]. ðây ñược xem như là khái niệm quan trọng về
QLGD.
Như vậy, QLGD trong nhà trường là những tác ñộng có ñịnh hướng
của ngành GD, nhà QL vận dụng những nguyên lý, phương pháp chung nhất
22
của khoa học QLtác ñộng lên ñối tượng ñể ñạt ñược những mục tiêu GD ñã
- Năng lực phân tích và hiểu biết về chương trình hoạt ñộng và GD;
- Năng lực thiết kế hoạt ñộng dạy học và GD;
- Năng lực triển khai thực hiện kế hoạch dạy học và GD;
- Năng lực giải quyết các vấn ñề nảy sinh trong thực tiễn dạy học và GD;
- Năng lực giám sát, kiểm tra ñánh giá kết quả học tập và rèn luyện của
học sinh;
- Năng lực tổ chức các hoạt ñộng dạy học và GDphù hợp;
- Năng lực học tập chuyên môn, nâng cao năng lực NVSP của bản thân
và không ngừng tự hoàn thiện mình.
NVSP là những kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp dạy học. NVSP có thể
hiểu là khả năng tác nghiệp của người GV với người học; GV với GV nhằm
tạo ra sản phẩm ñặc biệt là nhân cách của học sinh. Khả năng “tác nghiệp”
ñược ñúc kết từ kiến thức cơ bản, kĩ năng, tình cảm, thái ñộ ñối với nghề dạy
học của người GV và ñảm bảo cho người GV biết cách xây dựng kế hoạch, tổ
chức thực hiện và kiểm soát có hiệu quả các quá trình GD theo ñúng yêu cầu,
chức năng, nhiệm vụ ñược xã hội giao. Hay nói cách khác, NVSP của người
GV chính là hệ thống các năng lực SP và những phẩm chất cần thiết nhằm
triển khai có hiệu quả hoạt ñộng GD, dạy học và tự hoàn thiện. ðây chính là
những thành tố ñan kết với nhau tạo thành cấu trúc NVSP.
1.2.5. Nghiệp vụ sư phạm của GVMN
NVSP của GVMN chính là khả năng hoạt ñộng SP khi tác nghiệp nghề
của mình, là một dạng lao ñộng ñặc thù mà người GV dạy học ở bậc học mầm
non. Do vị trí, ñối tượng lao ñộng của người GVMN là trẻ nhỏ nên kỹ năng
SP và tình cảm thái ñộ ñối với nghề nghiệp của họ rất quan trọng ñòi hỏi họ
phải rèn luyện và bồi dưỡng thường xuyên mới hoàn thiện ñược. ðể tiến hành
hoạt ñộng dạy học và GD có hiệu quả, người GVMN nhất thiết phải có một
trình ñộ NVSP nhất ñịnh, phù hợp với ñặc ñiểm của bậc học MN, ñó là CSGD trẻ nhỏ dưới 6 tuổi.
24