ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––––––
LƯƠNG VIỆT QUẢNG
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG
VÀ PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ GIỐNG NGÔ LAI MỚI
TẠI HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––––––
LƯƠNG VIỆT QUẢNG
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG
VÀ PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ GIỐNG NGÔ LAI MỚI
TẠI HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Mã số: 60.62.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo TS. Nguyễn Thị Mão - Khoa Nông
học thuộc Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn, chỉ
bảo, truyền thụ những kinh nghiệm quý báu, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu và viết luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm của Ban giám hiệu Trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên, Phòng quản lý Đào tạo Sau đại học, Khoa nông
học - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi
trong quá trình học tập.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân, bạn bè,
đồng nghiệp đã quan tâm động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và
thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Lương Việt Quảng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ....................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
2.3. Quy trình trồng trọt áp dụng trong thí nghiệm......................................... 27
2.4. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 28
2.5. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 28
2.5.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm.............................................................. 28
2.5.2. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi, đánh giá ................................... 29
2.5.3. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 33
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................... 34
3.1. Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của các giống ngô lai thí nghiệm .... 34
3.1.1. Giai đoạn gieo - mọc ............................................................................. 35
3.1.2. Giai đoạn gieo - tung phấn .................................................................... 35
3.1.3. Giai đoạn từ gieo đến phun râu ............................................................. 36
3.1.4. Giai đoạn gieo - chín sinh lý ................................................................. 37
3.2. Các đặc điểm hình thái, sinh lý của các giống ngô lai thí nghiệm........... 38
3.2.1. Chiều cao cây ........................................................................................ 39
3.2.2. Chiều cao đóng bắp ............................................................................... 40
3.2.3. Số lá/cây ................................................................................................ 42
3.2.4. Chỉ số diện tích lá ................................................................................ 44
3.2.5. Trạng thái cây, trạng thái bắp................................................................ 45
3.3. Khả năng chống chịu, mức độ nhiễm sâu bệnh hại của các giống ngô
thí nghiệm........................................................................................................ 48
3.3.1. Khả năng chống chịu của các giống ngô thí nghiệm ............................ 48
3.3.2. Tình hình nhiễm sâu hại của các giống ngô thí nghiệm ....................... 50
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v
3.4. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ngô lai vụ
Xuân Hè 2016.................................................................................................. 53
3.4.1. Chiều dài bắp......................................................................................... 57
3.4.2. Đường kính bắp ..................................................................................... 58
CSDTL
: Chỉ số diện tích lá
CV%
: Hệ số biến động
Đ/c
: Đối chứng
FAO
:
Food and Agriculture Organization of the United
Nations (Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc)
IPRI
: International Rice Research Institute (Viện Nghiên cứu
chương trình lương thực thế giới)
KL1000
: Khối lượng 1000 hạt
LAI
TGST
: Thời gian sinh trưởng
QCVN 01-56-201: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khảo nghiệm giá trị
canh tác và sử dụng của giống ngô
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới giai đoạn 2005 - 2014 ............ 6
Bảng 1.2. Tình hình sản xuất ngô Việt Nam giai đoạn 2010 - 2014 ................ 7
Bảng 1.3. Sản xuất ngô của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2003 - 2015 .............. 8
Bảng 1.4. Sản xuấ t ngô huyện Đầm Hà giai đoạn 2009 - 2015 ...................... 10
Bảng 3.1. Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của các giống ngô
lai thí nghiệm vụ Xuân Hè năm 2016 tại huyện Đầm Hà, tỉnh
Quảng Ninh .................................................................................... 34
Bảng 3.2. Chiều cao cây, chiều cao đóng bắp của các giống ngô lai vụ
Xuân Hè 2016 tại huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh ...................... 38
Bảng 3.3. Số lá và chỉ số diện tích lá của các giống ngô lai vụ Xuân Hè
2016 tại huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh ..................................... 42
Bảng 3.4. Trạng thái cây, độ bao bắp của các giống ngô lai vụ Xuân Hè
2016 tại huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh ..................................... 46
Bảng 3.5. Khả năng chống chịu của các giống ngô lai vụ Xuân Hè 2016
tại huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh .............................................. 49
1
MỞ ÐẦU
1. Đặt vấn đề
Cây ngô (Zea mays L.) là một trong ba cây trồng đảm bảo an ninh
lương thực cho nhiều quốc gia trên thế giới. Toàn thế giới sử dụng 17% tổng
sản lượng ngô làm lương thực, các nước sử dụng ngô làm lương thực chính:
Mozambique (93%), Kenya (91%), Congo (86%), Ethiopia (86%), Angola
(84%), Indonesia (79%), Ấn Độ (77%)… (Ngô Hữu Tình, 2003) [12]. Không
chỉ cung cấp lương thực cho con người, ngô còn là nguồn thức ăn quan trọng
cho chăn nuôi, 66% sản lượng ngô của thế giới được dùng làm thức ăn cho
chăn nuôi (Bùi Mạnh Cường, 2007) [5].
Ngoài ra ngô còn được sử dụng làm nguyên liệu cho các ngành công
nghiệp thực phẩm (sản xuất rượu, tinh bột, bánh kẹo…). Có khoảng 670 mặt
hàng được chế biến từ ngô. Hàng năm ở Mỹ sử dụng 18% tổng lượng ngô để
sản xuất tinh bột, 37% sản xuất cồn, 5,8% sản xuất bánh kẹo (Nguyễn Thế
Hùng, 2002) [7].
Ngày nay cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ, ngô
là nguồn nguyên liệu quan trọng để chế biến Ethanol một nguồn nhiên liệu
sinh học thay thế các nguồn nhiên liệu tự nhiên như: Dầu mỏ, than đá đang
dần bị cạn kiệt. Sử dụng Ethanol làm giảm ô nhiễm môi trường vì có lượng
khí thải CO2 thấp hơn xe chạy xăng gần một nửa.
Quảng Ninh là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam với hơn 80%
đất đai là đồi núi. Đất nông nghiệp đang sử dụng là 75.370 ha chiếm 12,3%
diện tích đất tự nhiên (611.081,3 ha). Như vậy, quĩ đất nông nghiệp của tỉnh
rất thấp, phải lựa chọn cây trồng phù hợp, có hiệu quả kinh tế cao và áp dụng
tốt các biện pháp kỹ thuật canh tác. Vì vậy, giải pháp tối ưu cho việc nâng cao
năng suất và sản lượng ngô ở vùng này là sử dụng các giống ngô mới. Do đó,
cần phải chọn tạo được những giống ngô cho năng suất cao, có khả năng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
- Theo dõi đặc điểm hình thái của các giống.
- Đánh giá khả năng chống chịu điều kiện bất thuận và sâu bệnh của các giống.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
3
- Ðánh giá tiềm năng năng suất của các giống tham gia thí nghiệm.
4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
4.1. Ý nghĩa khoa học
- Đề tài bổ sung thêm dữ liệu khoa học về các giống ngô mới ở điều
kiện tỉnh Quảng Ninh nói chung và huyện Đầm Hà nói riêng.
- Xác định được đặc tính nông học, khả năng chống chịu với một số loại
sâu, bệnh hại và điều kiện ngoại cảnh bất thuận, tiềm năng năng suất của các
giống ngô mới chọn tạo.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đề tài lựa chọn được giống ngô mới có khả năng sinh trưởng phát
triển tốt, chống chịu tốt, cho năng suất cao và ổn định, thích nghi với điều
kiện huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh góp phần mở rộng diện tích các giống
ngô mới làm tăng hiệu quả sản xuất.
- Đề tài góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tăng vụ nhằm khai thác
hết tiềm năng đất đai, góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập cho các hộ
nông dân huyện Đầm Hà nói riêng và tỉnh Quảng Ninh nói chung.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
4
Chương 1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5
thương phẩm trên thị trường luôn ổn định từ 7.000- 7.500đ/1kg. Tuy nhiên,
sản xuất ngô trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh vẫn còn rất thấp so với tiềm năng
cả về diện tích, năng suất, chất lượng.
Quảng Ninh là tỉnh có nhiều tiềm năng để phát triển sản xuất ngô, tuy
nhiên năng suất bình quân lại đạt thấp hơn so với năng suất trung bình của cả
nước. Hiện nay trong tỉnh một số nơi còn sử dụng giống địa phương và giống
thụ phấn tự do. Các giống ngô lai được trồng chủ yếu trong tỉnh có nguồn gốc
từ các công ty nước ngoài như Monsanto, Syngenta, Bioseed,… nên khả năng
thích ứng của các giống ở mỗi vùng sinh thái sẽ khác nhau. Vì vậy để phát
huy được các đặc tính tốt của giống mới và tránh những rủi ro do giống không
thích ứng với điều kiện sinh thái tại cơ sở sản xuất thì trước khi đưa các giống
ngô lai mới vào sản xuất đại trà tại một vùng nào đó, nhất thiết phải tiến hành
đánh giá quá trình sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu và tính thích
ứng với điều kiện sinh thái của vùng đó. Vì vậy, khảo nghiệm là một trong
những khâu rất quan trọng trong công tác giống.
1.2. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới
Ngô là cây lương thực quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu. Trên thế
giới ngô đứng thứ 2 về diện tích nhưng dẫn đầu về năng suất và sản lượng.
Năm 2013, sản lượng ngô đạt 1016,7 triệu tấn nhiều hơn so với lúa mì 313,5
triệu tấn và 271 triệu tấn so với lúa gạo (FAO, 2016) [17]
Trong những năm gần đây nhờ vào sự phát triển của khoa học kỹ thuật
việc áp dụng những công nghệ mới vào sản xuất đã làm tăng năng suất và sản
lượng ngô. Hiện nay trên thế giới có khoảng 140 nước trồng ngô trong đó có
Diện tích
(triệu ha)
147,44
148,61
158,60
161,01
156,93
162,32
170,39
178,55
184,24
183,29
Năng suất
(tạ/ha)
48,42
47,53
49,63
51,09
50,04
51,55
51,84
48,88
55,17
55,72
Sản lượng
(triệu tấn)
713,91
706,31
7
Brazin là nước sản xuất ngô đứng thứ 3 trên thế giới, năm 2013 gieo
trồng với diện tích 15,3 triệu ha, đạt năng suất 62,6 tạ/ha và sản lượng là 80,5
triệu tấn. Sản lượng ngô của Brazin đáp ứng đủ nhu cầu thị trường nội địa. Dự
báo đến năm 2019 - 2020, Brazin sẽ vươn lên trở thành nước xuất khẩu ngô
hàng đầu trên thế giới.
Ở Ấn độ hàng năm khoảng 25% sản lượng ngô được sử dụng làm thực
phẩm, 61% cho chăn nuôi và 13% để sản xuất xăng công nghiệp và 1% phục
vụ các ngành công nghiệp chế biến khác. Bộ Nông nghiệp Mỹ đánh giá, trong
niên vụ 2010 - 2011 diện tích trồng ngô Ấn độ vươn lên đứng thứ 4 (8,6 triệu
ha và đứng thứ 7 về sản lượng ngô (20,5 triệu tấn,). Tuy nhiên, năng suất ngô
bình quân của Ấn Độ chỉ đạt 24 tạ/ha, thấp hơn so với năng suất trung bình
của thê giới. Nhu cầu ngô ở Ấn độ dự báo sẽ cần 30 triệu tấn vào năm 2020,
40 triệu tấn vào năm 2030[8].
1.2.2. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam
Cây ngô được đưa vào Việt Nam cách đây khoảng 300 năm. Do có khả
năng thích ứng rộng nên diện tích ngô đã được mở rộng nhanh chóng. Cây
ngô đã dần dần khẳng định vị trí trong ngành nông nghiệp và trở thành cây
lương thực quan trọng thứ hai sau cây lúa nước.
Bên cạnh đó Việt Nam có điều kiện thuận lợi cho cây ngô sinh trưởng và
phát triển. Tình hình sản xuất ngô ở nước ta qua các giai đoạn không đồng đều.
Bảng 1.2. Tình hình sản xuất ngô Việt Nam giai đoạn 2010 - 2014
Năm
Diện tích
(nghìn ha)
2010
2011
2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
8
số hơn 1 triệu ha. Cùng với quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa, diện
tích đất canh tác ngày càng bị thu hẹp cộng thêm đó là dân số tăng, những
biến đổi bất thường của thời tiết dẫn đến diện tích trồng ngô của chúng ta
giảm. Vì vậy để đáp ứng nhu cầu sử dụng ngô ngày càng tăng, thì chúng
ta cần phải tăng năng suất.
Vào năm 2014, năng suất ngô đạt 44,10 tạ/ha, nhưng so với bình quân
chung của thế giới và khu vực năng suất ngô nước ta còn thấp. Nguyên nhân
chính là do diện tích ngô của Việt Nam trồng trên đất dốc và nhỏ lẻ, trong đó
có hơn 60% diện tích ngô trồng trên núi cao. Vì vậy, đây cũng là một bài toán
cho các chuyên gia, các nhà khoa học để tìm ra những giống mới có năng suất
cao, sức chống chịu tốt, chất lượng tốt, những biện pháp kỹ thuật hiệu quả
tăng năng suất và sản lượng ngô.
1.2.3. Tình hình sản xuất ngô ở Quảng Ninh
Trong những năm gần đây được sự quan tâm của Đảng và các cấp
chính quyền trong việc phát triển sản xuất nông nghiệp, cây ngô đã được chú
trọng mở rộng diện tích đồng thời áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh
tăng năng suất. Do vậy diện tích và năng suất ngô của Quảng Ninh đã tăng
dần. Kết quả được thể hiện ở bảng 1.3
Bảng 1.3. Sản xuất ngô của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2003 - 2015
Năm
2003
2004
2005
2006
21,2
6,8
35,0
23,8
6,3
35,9
22,6
6,6
36,4
24,0
6,3
37,8
23,8
6,0
37,5
22,5
5,8
38,6
22,4
5,9
38,1
22,5
5,9
39,0
23,0
Nguồn: Cục thống kê Quảng Ninh, 2016 [3]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
hình vùng núi cao: Nằm phía Bắc và Tây Bắc có nhiều núi cao tới 1000m với
các sườn núi dốc; Địa hình vùng núi thấp: Là vùng núi thấp, gò đồi, địa hình
chia cắt mạnh tạo thành. Nhìn chung với đặc điểm địa hình dốc, đất canh tác
nông nghiệp ít, manh mún, không tập trung, không thuận lợi cho sản xuất
nông nghiệp, khó khăn trong công tác đầu tư kinh phí xây dựng các công trình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
10
cơ sở hạ tầng, thuỷ lợi, nước sạch và vệ sinh môi trường, phục vụ sản xuất và
sinh hoạt cho nhân dân.
Huyện Đầm Hà nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm và
mưa nhiều, lượng mưa trung bình hàng năm vào khoảng 2.000 - 2.200 mm,
lượng mưa phân bố không đều trong năm. Khí hậu được chia làm 2 mùa rõ
rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 (lượng mưa tập trung vào tháng 6, 7, 8)
chiếm 85% tổng lượng mưa. Mùa khô hanh từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau,
lượng mưa ít, chỉ chiếm khoảng 15% tổng lượng mưa cả năm.
Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 22,5 0C, mùa đông dao động 12-160C,
mùa hè từ 26-280C, nhiệt độ cao nhất vào tháng 6 khoảng 37,6 0C, thấp nhất
vào tháng 01, có năm xuống đến 10C. Độ ẩm không khí trung bình hàng năm
khoảng 81%, cao nhất vào các tháng 3, 4 khoảng 92%, thấp nhất vào các
tháng 11,12 khoảng 76%. Số giờ nắng trong năm dao động từ: 1.600 - 1.700
giờ/năm.
Là huyện miền núi ven biển nên chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão. Bão
thường xuyên xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 10, tháng có nhiều bão nhất là
tháng 7 và tháng 8 trung bình mỗi năm có từ 3 - 5 cơn bão đi qua, tốc độ gió
trùng bình từ 30 - 40 m/s, bão kèm theo mưa lớn gây nên lũ lụt làm thiệt hại
cho sản xuất nông nghiệp và đời sống sinh hoạt của con người.
30,23
32,31
Sản lượng
(tấn )
29.313,00
32.779,87
35.585,16
34.178,69
33.092,78
35.825,33
11
2015
1.166,4
32,86
38.327,90
Nguồn: Chi Cục Thống kê huyện Đầm Hà, 2016 [2]
Qua bảng 1.4 cho thấy: Từ năm 2009 đến năm 2015, diện tích ngô của
huyện Đầm Hà cơ bản ổn định, trung bình khoảng 1.182,83 ha/năm. Do đặc
thù huyện miền núi ven biển, diện tích đất lâm nghiệp là chủ yếu, đất sản xuất
nông nghiệp ít, cây ngô được trồng trên đất ven sông suối vào vụ Xuân (thu
hoạch trước mùa lũ) chiếm khoảng 88%, vụ hè thu 12%, không trồng được vụ
Đông (do vụ mùa muộn, mùa đông sớm, nhiệt độ thấp). Năng suất ngô của
huyện tăng đều từ 22,50 tạ/ha năm 2009 lên 32,86 tạ/ha vào năm 2015, tăng
da trời, ông nhận thấy giống ngô vàng có sự thay đổi về màu hạt gây ra bởi
giống đỏ và giống xanh.
Năm 1760, nhà bác học người Nga Koelreiter đã quan sát và mô tả hiện
tượng ưu thế lai giữa Nicotinana tabacum và N.robusa. Năm 1766, Koeleviter
lần đầu tiên miêu tả hiện tượng tăng sức sống của con lai ở cây ngô, khi tiến
hành lai các cây trồng thuộc chi Nicotiana, Dianthus, Vurbascum, Mirabilic
và Datura với nhau (Stuber, C.W, 1994) [19].
Hiện tượng ưu thế lai của cây ngô được các nhà khoa học quan tâm từ
rất sớm. Vào năm 1812, John Lorain là người đầu tiên tiến hành tạp giao ở
ngô với mục đích nâng cao năng suất hạt, ông nhận thấy rằng việc trộn lẫn
các loài ngô khác nhau như người da đỏ sẽ làm cho ngô năng suất cao hơn.
Năm 1876, Charler Dawin tiến hành thí nghiệm với hàng loạt cá thể giao
phối và tự thụ phấn ở nhiều loại khác nhau như đậu đỗ, ngô, ông đã quan sát
thấy giữa các cây giao phấn và các cây tự thụ phấn về chiều cao, tốc độ nảy
mầm của hạt, số bắp trên cây, sức chống chịu với điều kiện bất thuận và năng
suất hạt. Năm 1877 ông đã đưa ra kết luận: “Chiều cao cây ở dạng ngô giao
phấn cao hơn 19% và chín sớm hơn 9% so với dạng tự phối” (Hallauer, A.R.
and Miiranda Fo, J.B, 1986) [18].
Năm 1904, G.H.Shull đã áp dụng sự giao phối bắt buộc ở ngô (giao phối
gần hoặc cưỡng bức) để thu được dòng thuần và tạo ra các giống ngô lai từ
dòng thuần. Năm 1905, Edward Murray East tiếp tục nghiên cứu để so sánh
tác động tự phối và giao phối ngô. Và ông cũng như Shull đều nhận thấy rằng
tự phối làm giảm nhanh sức sống và giao phối thì khôi phục lại. East đã thấy
được ý nghĩa to lớn của phương pháp lai giữa dòng thuần cho nền nông
nghiệp và khích lệ sản xuất giống lai F1. Năm 1917, ông đã phát minh ra
phương pháp lai kép. Đây là một phát kiến quan trọng trong thực tế sản xuất,
các nhà sản xuất nhanh chóng áp dụng chương trình dòng thuần và các tổ hợp
lai kép mới. Từ đó, lai kép được áp dụng rộng rãi ở các nước Mỹ, Canada và
Châu Âu. Nhưng đến năm 60 của thế kỷ 20 đã phát triển được nhiều dòng
thuần khỏe và năng suất cao, tạo điều kiện để sử dụng lai đơn vào sản xuất
là hàm lượng Triptophan (0,11 %), Lysine (0,475%), Protein (11%) cao hơn
rất nhiều so với ngô thường (tỷ lệ này ở ngô thường là 0,05: 0,225: 9,0). Từ
năm 1997, ngô QPM đã được chuyển giao đến người nông dân và người tiêu
dùng. Ngô chất lượng protein cao được sử dụng làm lương thực chống suy
dinh dưỡng cho người nghèo, hiệu quả lớn khi sử dụng làm thức ăn chăn
nuôi, góp phần vào việc xóa đói giảm nghèo cho các nước đang phát triển.
Ngô lai là một thành tựu khoa học cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế
thế giới. Có thể nói, ngô lai là “một cuộc cách mạng xanh” của nửa thế kỷ 20.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
14
Ngô lai đã tạo nên bước nhảy vọt về sản lượng trước lúa mỳ nhiệt đới hàng
thập kỷ, nhưng trong giai đoạn đầu nó chỉ phát huy hiệu quả ở Mỹ và các
nước phát triển. Mỹ là nước mà ngô lai phát triển thành công nhất. Cuối thế
kỷ 19, Mỹ đã có 770 giống ngô chọn lọc, cải lương. Theo E.Rinke (1979) việc
sử dụng giống ngô lai ở Mỹ đã được bắt đầu từ năm 1930, giống lai ba và kép
được sử dụng đến năm 1957, sau đó giống lai đơn cải tiến và lai đơn, chiếm
80-85% tổng số giống lai (Ngô Hữu Tình (1999) [11].
Các giống ngô lai ngày càng phát triển mạnh mẽ ở tất cả các quốc gia
trồng ngô. Trong đó có các giống ngô lai đơn có ưu thế lai cao nhưng do quá
trình sản xuất hạt giống cho năng suất thấp nên giá thành hạt giống ngô lai
đơn cao. Vì vậy, người ta tiến hành lai tạo giống ngô lai kép, lai ba cho năng
suất hạt giống cao mà giá thành lại rẻ, ưu thế lai cao.
Những năm gần đây với sự phát triển của khoa học công nghệ, công tác
chọn tạo giống được trợ giúp bởi nhiều kỹ thuật mới như kỹ thuật nuôi cấy
mô tế bào và tái tổ hợp ADN. Việc ứng dụng công nghệ sinh học hiện đại
vào công tác chọn tạo giống ngô của các nhà khoa học trên thế giới đã đạt
cải tiến. Trong đó cây ngô biến đổi gen (Bt) có khả năng phát triển rất mạnh
trong khu vực phát triển ngô lai. Ngô Bt được đưa vào canh tác đại trà từ năm
1996 mang lại lợi ích ổn định, đã đóng góp một sản lượng ngô đáng kể làm
lương thực, nhiên liệu sinh học và thức ăn gia súc ở Mỹ. Năm 2007, diện tích
trồng ngô chuyển gen trên thế giới đã đạt 35,2 triệu ha, riêng ở Mỹ đã lên đến
27,4 triệu ha (trích theo Phan Xuân Hào, 2008) [6].
1.3.2. Tình hình nghiên cứu ngô ở Việt Nam
Cây ngô được du nhập vào Việt Nam từ thế kỷ 17, nhưng do chiến tranh
kéo dài nên công tác nghiên cứu bắt đầu muộn hơn so với các nước khác trên
thế giới. Những năm đầu sau khi hòa bình lập lại ở miền Bắc các nhà khoa
học của Viện Nông Lâm đã tiến hành điều tra các giống phụ và giống
ngô địa phương, thu thập các mẫu ở hầu hết các tỉnh. Trên cơ sở kết quả đánh
giá các giống ngô địa phương các nhà khoa học đã tìm được các giống ngô tốt
phục vụ sản xuất như: Gié Bắc Ninh, ngô Việt Trì, ngô Vạn Xuân,... (Ngô
Hữu Tình, 2009) [13]
Bên cạnh đó các nhà khoa học tiến hành nghiên cứu, thử nghiệm, chọn
tạo các giống ngô lai nhưng không đạt kết quả nghiên cứu như mong muốn vì
vật liệu nghiên cứu còn nghèo nàn và chưa phù hợp. Và đến những năm đầu
của thập kỷ 90 công tác chọn giống ngô được các nhà khoa học coi là nhiệm
vụ chiến lược và đã thay đổi tập quán canh tác lạc hậu, đưa nghề trồng ngô
của nước ta đứng và hàng ngũ tiên tiến.
Năm 1973, Trạm nghiên cứu Sông Bôi được thành lập. Các nhà khoa
học đã tiến hành duy trì, đánh giá vật liệu tạo dòng thuần, khảo nghiệm các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN