Quản lý hoạt động nghiên cứu bài học trong sinh hoạt tổ chuyên môn ở trường trung học phổ thông tử đà huyện phù ninh, tỉnh phú thọ - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

VŨ NGỌC MINH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC
TRONG SINH HOẠT TỔ CHUYÊN MÔN
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỬ ĐÀ
HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

VŨ NGỌC MINH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC
TRONG SINH HOẠT TỔ CHUYÊN MÔN
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỬ ĐÀ
HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14


tập thể các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã trực
tiếp giảng dạy, giúp đỡ, tạo điều kiện, cho tôi nhiều ý kiến quý báu trong suốt
quá trình học tập và hoàn thành luận văn. Đặc biệt, xin trân trọng cảm ơn
PGS.TS Hà Thế Truyền đã tận tình trực tiếp hướng dẫn khoa học, giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình tôi nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Sở Giáo dục và các phòng Ban
thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú Thọ; Ban Giám hiệu các trường THPT
trên địa bàn huyện Phù Ninh, giáo viên trường THPT Tử Đà, gia đình, bạn bè
đã cổ vũ, động viên, khích lệ, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn
thành luận văn.
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài, song
những thiếu sót trong luận văn không tránh khỏi. Kính mong nhận được các ý
kiến phê bình và đóng góp quý báu của quý thầy, cô giáo, các đồng nghiệp và
các bạn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2015
Tác giả luận văn

Vũ Ngọc Minh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ii




MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii





1.5. Nội dung quản lý hoạt động NCBH trong sinh hoạt tổ chuyên môn ở
trường THPT ................................................................................................. 26
1.5.1. Xây dựng kế hoạch triển khai hoạt động NCBH của nhà trường ..................... 26
1.5.2. Bồi dưỡng năng lực NCBH trong sinh hoạt tổ chuyên môn cho giáo viên ...... 26
1.5.3. Chỉ đạo tổ chuyên môn triển khai hoạt động NCBH ........................................ 28
1.5.4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ NCBH của các tổ chuyên môn ............. 30
1.5.5. Tạo động lực cho đội ngũ TTCM, GV và học sinh .......................................... 30
1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động NCBH trong sinh hoạt tổ
chuyên môn ở trường THPT .......................................................................... 31
1.6.1. Nhóm nhân tố thuộc về chủ thể quản lý ........................................................... 31
1.6.2. Nhóm nhân tố thuộc về đối tượng quản lý ....................................................... 31
1.6.3. Các nhân tố thuộc về môi trường quản lí.......................................................... 31
Kết luận chương 1 ....................................................................................................... 32
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU
BÀI HỌC TRONG SINH HOẠT TỔ CHUYÊN MÔN Ở
TRƯỜNG THPT TỬ ĐÀ HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ ........ 33
2.1. Đặc điểm tình hình giáo dục THPT huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ và
trường THPT Tử Đà ...................................................................................... 33
2.1.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ ......................... 33
2.1.2. Tình hình giáo dục của huyện Phù Ninh năm học 2013 - 2014 ....................... 33
2.1.3. Tình hình phát triển giáo dục THPT của huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ ........ 34
2.2. Thực trạng hoạt động NCBH của tổ chuyên môn trường THPT Tử Đà ............. 37
2.2.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về hoạt động NCBH đối với việc
phát triển nghề nghiệp của giáo viên ............................................................. 37
2.2.2. Thực trạng đánh giá của CBQL, GV về kết quả thực hiện hoạt động
NCBH trong sinh hoạt tổ chuyên môn ở trường THPT Tử Đà ..................... 38

2.3.4. Thực trạng chỉ đạo tổ chuyên môn triển khai hoạt động NCBH trong
sinh hoạt tổ chuyên môn ở trường THPT Tử Đà ........................................... 53
2.3.5. Thực trạng đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ NCBH trong sinh hoạt
tổ chuyên môn ở trường THPT Tử Đà .......................................................... 54
2.3.6. Thực trạng xây dựng chế độ đãi ngộ, tạo động lực cho đội ngũ tổ trưởng
chuyên môn và giáo viên ở trường THPT Tử Đà .......................................... 55
2.4. Đánh giá thực trạng và nguyên nhân ................................................................... 56
2.4.1. Đánh giá thực trạng........................................................................................... 56
2.4.2. Những thành công ............................................................................................. 57
2.4.3. Những hạn chế .................................................................................................. 58
2.5. Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động NCBH trong
sinh hoạt tổ chuyên môn ở trường THPT Tử Đà ........................................... 58
Kết luận chương 2 ....................................................................................................... 63

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v




Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU BÀI
HỌC TRONG SINH HOẠT TỔ CHUYÊN MÔN Ở TRƯỜNG
THPT TỬ ĐÀ HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ ........................... 64
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động NCBH trong sinh
hoạt tổ chuyên môn ........................................................................................ 64
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu và pháp lý ................................................. 64
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ................................................................... 65
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ...................................................................... 66
3.2. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động NCBH trong sinh hoạt tổ chuyên
môn ở trường THPT Tử Đà huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ ......................... 66

BGH

Ban giám hiệu

BHMH

Bài học minh họa

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

CBQL

Cán bộ quản lý

CN - TTCN

Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

CNTT

Công nghệ thông tin

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

GV


SGK

Sách giáo khoa

SHCM

Sinh hoạt chuyên môn

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

TTCM

Tổ trưởng chuyên môn

UBND

Ủy ban nhân dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iv






Thống kê tình hình học sinh trường THPT Tử Đà huyện Phù Ninh,
tỉnh Phú Thọ (từ 2010 - 2011 đến 2013 - 2014) ..................................... 37

Bảng 2.6.

Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng của hoạt
động NCBH đối với phát triển nghề nghiệp của giáo viên ..................... 37

Bảng 2.7.

Thực trạng đánh giá của CBQL, GV về kết quả thực hiện hoạt động
NCBH trong sinh hoạt tổ chuyên môn ở trường THPT Tử Đà .............. 38

Bảng 2.8.

Thực trạng xây dựng kế hoạch NCBH trong sinh hoạt tổ chuyên
môn ở trường THPT Tử Đà .................................................................... 39

Bảng 2.9.

Thực trạng cá nhân nghiên cứu bài dạy và soạn bài theo nhiệm vụ
phân công ở tổ chuyên môn của trường THPT Tử Đà............................ 40

Bảng 2.10. Thực trạng việc thảo luận về mục tiêu, nội dung bài dạy ở tổ
chuyên môn của trường THPT Tử Đà .................................................... 41
Bảng 2.11. Thực trạng việc cá nhân giáo viên thực hiện soạn bài ở trường
THPT Tử Đà ........................................................................................... 42
Bảng 2.12. Thực trạng việc thực hiện giờ dạy minh họa và tổ chuyên môn dự
giờ trên lớp của giáo viên ở trường THPT Tử Đà .................................. 43

Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của biện pháp đề xuất .................... 87

Bảng 3.2.

Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất ................. 89

Bảng 3.3.

Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
quản lý được đề xuất ............................................................................... 91

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi




DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. So sánh tần suất và kết quả thực hiện hoạt động NCBH trong
sinh hoạt tổ chuyên môn ở trường THPT Tử Đà, huyện Phù Ninh ...... 47
Biểu đồ 2.2. So sánh mức độ nhận thức và mức độ thực hiện hoạt động
NCBH của tổ chuyên môn trường THPT Tử Đà huyện Phù Ninh ....... 48

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi




MỞ ĐẦU

việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết TW2 (Khoá VIII), phương hướng phát triển Giáo dục
và Đào tạo đến đến năm 2020 đã nêu: “Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, khắc

1


phục cơ bản lối truyền thụ một chiều, phát huy phương pháp dạy học tích cực, sáng tạo,
hợp tác, giảm thời gian lý thuyết, tăng thời gian tự học, tự tìm hiểu cho học sinh, sinh
viên, gắn bó chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành, đào tạo gắn liền với nghiên cứu khoa
học, sản xuất và đời sống” [1].
Trong công văn Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Trung học năm học
2013 - 2014, số 5466/BGDĐT-GDTrH ngày 07 tháng 08 năm 2013, đã xác định rõ
các trường THPT phải: “Tập trung đổi mới sinh hoạt chuyên môn của tổ/nhóm
chuyên môn thông qua hoạt động nghiên cứu bài học” [8]. Như vậy, quản lý hoạt
động giảng dạy nói chung và quản lý hoạt động nghiên cứu bài học trong sinh hoạt tổ
chuyên môn nói riêng là nhiệm vụ cơ bản của Hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng
và hiệu quả giáo dục của nhà trường.
Song trước yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục, công tác quản lý
hoạt động NCBH trong sinh hoạt tổ chuyên môn của Hiệu trưởng các trường THPT
hiện nay còn bộc lộ những hạn chế bất cập, việc soạn bài của giáo viên dường như
khoán trắng cho các tổ chuyên môn, trong khi đó hoạt động của các tổ chuyên môn có
lúc, có nơi còn nặng nề về quản lý hành chính hơn là sinh hoạt chuyên môn và nhiều
khi mang tính hình thức, đối phó mà chưa đi vào thực chất. Sinh hoạt chuyên môn
của tổ chuyên môn chưa được thường xuyên, thường chỉ mới tập trung vào các đợt
hội giảng, thao giảng hay các đợt thi giáo viên giỏi. Đó là nguyên nhân khiến cho các
giáo viên trong cùng chuyên môn chưa thực sự gắn kết được với nhau một cách chặt
chẽ để tạo ra sự thống nhất trong hoạt động đổi mới phương pháp dạy học, đồng thời
qua đó nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
Thực tế trên đòi hỏi phải tăng cường các biện pháp quản lý thiết thực, hiệu quả
của Hiệu trưởng trong quản lý hoạt động NCBH trong sinh hoạt tổ chuyên môn. Vấn

dạy học ở trường THPT Tử Đà huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ sẽ được nâng cao, góp
phần thực hiện thắng lợi mục tiêu giáo dục và đào tạo của Huyện và của Tỉnh.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động nghiên cứu bài học trong
sinh hoạt tổ chuyên môn của Hiệu trưởng THPT.
5.2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu
bài học trong sinh hoạt tổ chuyên môn ở trường THPT Tử Đà huyện Phù Ninh, tỉnh
Phú Thọ và nguyên nhân của thực trạng.
5.3. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu bài học trong sinh hoạt tổ
chuyên môn ở trường THPT Tử Đà huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các biện
pháp quản lý hoạt động nghiên cứu bài học trong sinh hoạt tổ chuyên môn của Hiệu
trưởng trường THPT Tử Đà.
6.2. Giới hạn về thời gian nghiên cứu: Sử dụng số liệu từ năm 2012 (từ khi bắt đầu
triển khai hoạt động nghiên cứu bài học trong sinh hoạt tổ chuyên môn) đến năm 2014.
6.3. Giới hạn về khách thể điều tra
- 25 CBQL chuyên viên của Sở GD&ĐT.

3


- 11 CBQL các trường THPT trên địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.
- 4 tổ trưởng chuyên môn trường THPT Tử Đà huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá các lý thuyết, văn bản có liên quan đến đề tài như:
- Các tài liệu khoa học về hoạt động NCBH, QL, QLGD và quản lý trường
THPT, quản lý tổ chuyên môn...
- Các văn bản về chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về GD&ĐT, các

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động nghiên cứu bài học trong sinh
hoạt tổ chuyên môn ở trường THPT.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu bài học trong sinh hoạt tổ
chuyên môn ở trường THPT Tử Đà huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu bài học trong sinh hoạt tổ
chuyên môn ở trường THPT Tử Đà huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.

5


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU
BÀI HỌC TRONG SINH HOẠT TỔ CHUYÊN MÔN Ở TRƯỜNG THPT
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Trong những nghiên cứu gần đây, đã có những tranh luận rằng việc học tập một
cách chuyên nghiệp và hiệu quả sẽ tiếp tục duy trì trong một thời gian dài, đang thúc
đẩy việc học tập, thích hợp nhất đối với những hệ thống trường phổ thông. Điều này
đòi hỏi sự kiểm tra của giáo viên diễn ra hàng ngày. Để phát triển những hệ thống
như thế, sẽ càng quan trọng hơn cho những người giảng dạy trong việc cùng nhau
quan sát và phản ánh những bài dạy tại lớp học.
Nghiên cứu bài học được phát triển tại Nhật Bản như một chỉ dẫn cho phương
pháp dạy nâng cao từ thế kỷ XIX. Theo truyền thống, có hai loại nghiên cứu bài học:
phương pháp nghiên cứu từ chung tới riêng (nó phổ biến những thông tin giáo dục và
phương pháp nền tảng, nó cải cách những kỹ năng sư phạm bởi xem xét lại phương
pháp dạy) và học thông qua những thảo luận và quan sát của giáo viên.
Ngoài ra, hưởng ứng những vấn đề quan trọng mà xuất hiện trong các trường
học tại Nhật Bản trong cuối năm 1990, Sato và những đồng nghiệp phát triển nghiên
cứu bài học cho cộng đồng học, một phương pháp để nghiên cứu bài học là thu hút
những học viên và những nhà nghiên cứu ở Nhật. Một nhân tố làm gián đoạn các lớp
học là thời điểm cuối thời kỳ bùng nổ kinh tế và bắt đầu sự suy thoái kinh tế. Cho tới

bài học; (3) Xem xét lại kế hoạch đã đề ra (không bắt buộc); (4) Giảng dạy theo bài
học mẫu (không bắt buộc); (5) Chia sẻ những đánh giá về mẫu bài học ôn tập.
Sự phát triển chuyên môn của giáo viên là một hoạt động đại diện của đổi
mới giáo dục. Gần đây, trong lĩnh vực phát triển chuyên môn, NCBH đã thu hút
được sự quan tâm của các nhà giáo dục và học giả trên toàn thế giới, trong đó có
Hoa Kỳ; Vương quốc Anh và Úc. NCBH là một hoạt động phát triển chuyên môn
có nguồn gốc ở Nhật Bản vào thế kỷ XIX. Nó đã được mô tả trong nhiều tài liệu
quốc tế là một quá trình gồm các bước sau: (1) Hợp tác lập kế hoạch một bài học,
(2) Quan sát việc thực hiện bài học, (3) Thảo luận về bài học, (4) Sửa đổi kế hoạch
bài học (tuỳ chọn), (5) Dạy các phiên bản sửa đổi của bài học (tuỳ chọn) và (6)
Chia sẻ ý kiến và quan điểm về các phiên bản sửa đổi của bài học.
Nhiều nhà giáo dục và nhà nghiên cứu đã quan tâm đến NCBH nhận ra rằng nó dần
dần sẽ giúp thay đổi thực tiễn giảng dạy của giáo viên, học tập của trẻ em và văn hoá
trường học.
Nghiên cứu bài học đã được giới thiệu ở nhiều nước châu Á như Brunei, Inđônêxia,
Malaysia, Thái Lan và Việt Nam.
Phần lớn các hoạt động giới thiệu NCBH ở các nước nói trên hướng tới những nhóm
giáo viên, chỉ một vài môn học trong trường - đặc biệt là toán học. Tuy nhiên, trong một số
trường hợp như Indonesia và Việt Nam, toàn trường đã được tham gia ngay từ đầu của quá
trình NCBH.

7


Dự án ban đầu được lên kế hoạch và thực hiện với mục tiêu thúc đẩy việc trẻ
em làm trung tâm giáo dục trong các trường học. Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam
và Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) thực hiện dự án này từ tháng 10 năm
2004 và tháng 8 năm 2007, với 5 trường, trong nghiên cứu này đóng vai trò là các
trường thí điểm. Đội ngũ tư vấn tương tác với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Giang
với tư cách là tổ chức đối tác. Nhóm đối tác trong các Sở GD&ĐT được gọi là

Thành phố
Bắc Giang
(trước là 880
Yên
Dũng)

Lục Nam

742

Số
lớp

31

19

25

24

Số
giáo
viên

47

25

47

họ. Trong buổi góp ý
đã có cuộc thảo luận
nhóm sôi nổi tại thời

8

Sau khi kết thúc
dự án
Giáo viên dường như mất
sự quan tâm mạnh mẽ. Các
thảo luận tập trung nhiều
hơn vào việc dạy và giáo
viên
Giáo viên điều chỉnh các
buổi SHCM theo điều kiện
của mình. Họ hình thành
các nhóm nhỏ để SHCM ở
cấp trường và thực hiện 50
buổi SHCM mỗi năm. Nhà
trường thay đổi BGH 2 lần.
Giáo viên tiếp tục tham gia
tích cực trong SHCM. Họ
tiếp tục thảo luận về cách
thức học sinh học và làm
thế nào đẩy mạnh hoạt động
học. Trường trải qua một sự
thay đổi lãnh đạo.
Do sự khác biệt trong ý
kiến về thực hành giữa giáo
viên và chính quyền địa


15

27

Lúc đầu, giáo viên đều
rất quan tâm đến
SHCM, Hiệu trưởng thể
hiện sự lãnh đạo mạnh
mẽ. Tuy nhiên Hiệu
trưởng đã được thay thế
bằng một người mới
dường như ít để ý và
quan tâm ít hơn trong
các hoạt động cải cách.

F

Yên Dũng

222

10

15

Không tham gia

G


Giáo viên dường như mất đi
sự quan tâm của họ. Các
cuộc thảo luận tập trung
vào hoạt động dạy và giáo
viên.

Hiệu trưởng đổi mới nhà
trường thông qua SHCM.
Trường được xây dựng mới
khi ông được bổ nhiệm.
Trường được xếp hạng cuối
trong số 25 trường trong
huyện. Nhưng sau 2 năm,
thứ hạng của trường đã tăng
lên thứ 6. Giáo viên đều rất
hợp tác với nhau.
Hiệu trưởng đổi mới trường
thông qua SHCM. Khi Hiệu
trưởng thực hiện điều này,
giáo viên không thực sự
gắn bó với nhau. Trường
được xếp hạng dưới đáy
trong 38 trường của huyện,
nhưng sau 2 năm, thứ hạng
của họ đã tăng lên đến thứ
7. Tuy nhiên mối quan hệ
giữa giáo viên vẫn cần phải
được cải thiện.
Hiệu trưởng chuyển sang từ
trường C. Trường được xếp

Tháng 8 năm 2012, BGD&ĐT tiến hành tập huấn cho CBQL về “Quản lý hoạt
động đổi mới PPDH và kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS trong trường THPT”,
trong đó có đề cập đến vấn đề đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn thông qua NCBH.
Tháng 8 năm 2013, BGD&ĐT tiến hành tập huấn cho các CBQL và các tổ
trưởng, nhóm trưởng chuyên môn của các Sở GD&ĐT về Hướng dẫn SHCM theo
NCBH. Việc triển khai NCBH đã được Bộ GD&ĐT tiếp tục chỉ đạo trong nhiệm vụ
năm học 2013 - 2014.

10


Một số các tác giả đã có những công trình NCBH như Vũ Thị Sơn, Nguyễn Duân,
2010, “Nghiên cứu bài học” - một cách tiếp cận năng lực nghề nghiệp của giáo viên [24],
Nguyễn Mậu Đức, Lê Huy Hoàng, ĐHSP ĐH Thái Nguyên, 2012, Phương pháp Bồi
dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho GV, SV sư phạm thông qua mô hình NCBH [14].
Hoạt động NCBH là hoạt động then chốt, chủ đạo trong các buổi sinh hoạt chuyên
môn ở các tổ chuyên môn, là công việc thường ngày của đội ngũ CB, GV ở tất cả các cấp
học. Sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH nhằm nâng cao năng lực nghề nghiệp của
giáo viên, tạo cơ hội và điều kiện học tập cho tất cả các em học sinh. Qua hoạt động
chuyên môn theo nghiên cứu bài học nhằm phát triển nhà trường một cách bền vững,
chính vì vậy công tác quản lý hoạt động NCBH của hiệu trưởng trường THPT đã được
nhiều nhà nghiên cứu giáo dục, nhà sư phạm trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu.
Như vậy, đến thời điểm này mới có các tổng kết về triển khai NCBH ở cả ba bậc học
nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu về “Quản lý hoạt động NCBH trong sinh hoạt tổ
chuyên môn”, đặc biệt trong bối cảnh giáo dục Việt Nam đang triển khai đề án đổi mới căn
bản và toàn diện giáo dục phổ thông.
Vì vậy, đề tài này cần được triển khai góp phần đóng góp cho phần lí luận và thực
tiễn quản lý giáo dục nhà trường THPT, đáp ứng mong muốn của Bộ Giáo dục và Đào tạo
trong việc phát triển nghề nghiệp cho giáo viên THPT, qua đó nâng cao chất lượng dạy và
học của các nhà trường.

học sinh, giữa học sinh với tài liệu.

12


1.2.1.3. Tháp học tập
Các nhà nghiên cứu giáo dục của Mỹ đã đưa ra số liệu nghiên cứu như sơ đồ sau về
hiệu quả của việc học. Theo đó, nếu chỉ dạy theo kiểu thuyết giảng, chỉ có trung bình 5%
những điều đã thuyết giảng được ghi nhớ. Hiệu quả tối đa của cách dạy học thụ động là
30%. Nhưng nếu dạy học có sự tham gia tích cực của người học, như thảo luận nhóm hiệu
quả đến 50%. Dạy học có thực hành hiệu quả đạt đến 75%. Nếu học sinh dạy cho bạn khác
học, chẳng hạn như các kỹ thuật chia sẻ, kỹ thuật mảnh ghép hiệu quả đối với dạy học lên
đến 90%.

Ghi chú: Lecture (Giảng giải); Reading (Đọc); Audio - Visual (Nghe - Nhìn);
Demonstration (Thuyết minh); Group Discussion (Thảo luận nhóm); Practice (Thực hành);
Teaching Others (Dạy bạn khác).

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status