Hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NGỌC LUÂN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN HẢI HÀ,
TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NGỌC LUÂN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN HẢI HÀ,
TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số:60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM THỊ NGỌC VÂN

THÁI NGUYÊN - 2017

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2017
Tác giả

Hà Ngọc Luân

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 2
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài .......................................................................... 3
5. Bố cục của luận văn: ..................................................................................... 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄNVỀ QUẢN LÝ
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ............................................................................ 4
1.1. Cơ sở lý luận về ngân sách Nhà nước ........................................................ 4
1.1.1. Khái niệm ngân sách Nhà nước .............................................................. 4
1.1.2. Khái niê ̣m thu ngân sách Nhà nước ........................................................ 5
1.1.3. Khái niê ̣m chi ngân sách Nhà nước ........................................................ 5
1.1.4. Vai trò của NSNN ................................................................................... 6
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý ngân sách Nhà nước ........................................... 9
1.2.1. Khái quát về quản lý thu NSNN ............................................................. 9
1.2.2. Khái quát về quản lý chi NSNN.............................................................. 9

3.2.2. Chấp hành dự toán ngân sách nhà nước huyê ̣n Hải Hà ........................ 45
3.2.3. Kế toán và quyết toán ngân sách cấp huyện ......................................... 60
3.2.4. Công tác kiểm tra, thanh tra chấp hành ngân sách ................................ 62
3.3. Các yế u tố ảnh hưởng đế n công tác quản lý ngân sách nhà nước ở
huyện Hải Hà ................................................................................................... 63
3.3.1. Các yếu tố chủ quan .............................................................................. 63
3.3.2. Các yếu tố khách quan .......................................................................... 67
iv


3.4. Đánh giá hoa ̣t đô ̣ng quản lý NSNN ta ̣i huyê ̣n Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh...... 70
3.4.1. Những mă ̣t đa ̣t đươ ̣c .............................................................................. 70
3.4.2. Một số khó khăn, hạn chế ..................................................................... 74
3.4.3. Nguyên nhân của những vấ n đề ............................................................ 76
Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀ N THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NSNN Ở HUYỆN HẢI HÀ , TỈ NH QUẢNG NINH ................................... 79
4.1. Các quan điể m, đinh
̣ hướng và mu ̣c tiêu chủ yế u hoàn thiêṇ quản lý
NSNN ta ̣i huyê ̣n Hải Hà .................................................................................. 79
4.2. Những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý NSNN tại huyện
Hải Hà ............................................................................................................. 80
4.2.1. Hoàn thiện công tác lập kế hoạch, xây dựng dự toán NSNN ............... 80
4.2.2. Hoàn thiện công tác chấp hành ngân sách ............................................ 81
4.2.3. Hoàn thiện công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán và giám sát
tài chính .......................................................................................................... 87
4.2.4. Nâng cao công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý NSNN ............. 89
4.2.5. Tăng cường công khai ngân sách .......................................................... 90
4.2.6. Thực hiện tin học hóa hệ thống tài chính .............................................. 91
4.3. Một số kiến nghị....................................................................................... 91
4.3.1. Kiến nghị với Nhà nước ........................................................................ 91

ĐTNN

Đầu tư nước ngoài

4

GDP

Tốc độ tăng trưởng kinh tế

5

HĐH

Hiện đại hoá

6

HĐND

Hội đồng nhân dân

7

KBNN

Kho bạc Nhà nước

8


NSNN

Ngân sách nhà nước

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tổ ng giá tri ̣sản xuấ t ngành Nông - Lâm - Ngư nghiêp̣ ................. 34
Bảng 3.2. Tổng hợp dự toán thu NSNN cấp huyện trên địa bàn huyê ̣n
Hải Hà giai đoạn 2014 - 2016 ......................................................... 42
Bảng 3.3. Dự toán chi NSNN trên địa bàn huyện Hải Hà .............................. 44
Bảng 3.4: Tổng hợp chấ p hành thu ngân sách trên địa bàn huyê ̣n Hải Hà ..... 46
Bảng 3.5. Tỷ trọng các khoản thu trong tổng thu nội địa NSNN huyện
Hải Hà giai đoạn 2014 - 2016 ......................................................... 49
Bảng 3.6. Tỷ trọng các khoản phí và lê ̣ phí trong tổng thu phí, lê ̣ phí
NSNN huyện Hải Hà giai đoạn 2014 - 2016 .................................. 51
Bảng 3.7: Tổ ng hơ ̣p chấ p hành chi NSNN của huyê ̣n Hải Hà ....................... 54
Bảng 3.8. Tỷ trọng các khoản chi cho sự nghiê ̣p văn hóa xã hô ̣i huyện
Hải Hà giai đoạn 2014 - 2016 ......................................................... 59

vii


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân sách nhà nước là một công cụ chính sách tài chính quan trọng của
một quốc gia, là một khâu quan trọng trong điều tiết kinh tế vĩ mô. Ngân sách
nhà nước cấp huyện là một bộ phận cấu thành ngân sách nhà nước, là công cụ

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiê ̣n công tác quản lý ngân sách
Nhà nước tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về ngân sách nhà
nước, hiệu quả và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý NSNN.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý NSNN, các yếu tố ảnh hưởng
đến công tác quản lý NSNN tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiêṇ công tác quản lý NSNN tại huyện
Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu hoa ̣t đô ̣ng quản lý NSNN tại huyện Hải Hà, tỉnh
Quảng Ninh
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: nghiên cứu các vấn đề quản lý NSNN tại huyện Hải Hà,
tỉnh Quảng Ninh.
- Về không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại huyện Hải Hà, tỉnh
Quảng Ninh.
- Về thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập từ năm 2014-2016.


3
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Về mặt khoa học: hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về ngân sách
nhà nước, hiệu quả và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý NSNN, xây dựng
cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu nhằ m hoàn thiê ̣n hoa ̣t đô ̣ng quản lý
NSNN cấp huyện.
- Về thực tiễn: Phân tích thực trạng công tác quản lý NSNN, các yếu tố

Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 16/12/2002 đã xác định:
“Ngân sách là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo
đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.[1]
NSNN có thể hiểu là một kế hoạch tài chính quốc gia bao gồm chủ yếu
các khoản thu và chi của Nhà nước được mô tả dưới hình thức cân đối bằng giá
trị tiền tệ. Phần thu thể hiện các nguồn tài chính được huy động vào NSNN;
phần chi thể hiện chính sách phân phối các nguồn tài chính đã huy động được để
thực hiện mục tiêu KT-XH. NSNN được lập và thực hiện cho một thời gian nhất
định, thường là một năm và được Quốc hội phê chuẩn thông qua.
Bản chất của NSNN ở mỗi một giai đoạn, mỗi một chế độ khác nhau
thì lại có biểu hiện khác nhau nhưng thực chất chúng đều phản ánh những nội
dung cơ bản sau:


5
- Ngân sách Nhà nước hoạt động trong lĩnh vực phân phối nguồn tài
chính từ đó thể hiện mối quan hệ và lợi ích kinh tế giữa Nhà nước và xã hội.
- Quyền lực của ngân sách Nhà nước thuộc về Nhà nước. Mọi khoản
chi tiêu tài chính của Nhà nước đều phải do Nhà nước quyết định nhằm phục
vụ yêu cầu thực hiện các chức năng của Nhà nước.
Do vậy bản chất NSNN là hệ thống những mối quan hệ kinh tế giữa Nhà
nước và xã hội phát sinh trong quá trình Nhà nước huy động và sử dụng nguồn
tài chính nhằm đảm bảo yêu cầu thực hiện các chức năng của Nhà nước.
1.1.1.2. Khái niê ̣m thu ngân sách Nhà nước
Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật ngân sách năm 2002 thì: “Thu
ngân sách Nhà nước bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản
thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức
cá nhân; các khoản viện trợ; và các khoản thu khác theo quy định của pháp
luật”[1]. Việc thu ngân sách Nhà nước nhằm huy động một bộ phận giá trị

Nhà nước thông qua hệ thống pháp lý, đồng thời thuế là khoản thu không
hoàn trả. Nhưng suy cho cùng với bản chất của Nhà nước, của dân, do dân và
vì dân, nó sẽ được hoàn trả gián tiếp bằng những hình thúc khác nhau thông
qua các quan hệ phân phối do Nhà nước thực hiện. Ngoài thuế, phí,…, NSNN
còn động viên các nguồn tài chính khác dưói hình thức nợ công như: phát
hành công trái (trái phiếu hay tín dụng nhà nước), vay nợ nước ngoài (ODA)
và tín dụng quốc tế (IMF, WB, ADB,…).
- Bảo đảm nhu cầu chi tiêu của Nhà nước:
Chi NSNN nhìn một cách bao quát là chi để bảo đảm việc thực hiện các
chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước đương quyền. Trong đó, có thể phân
thành 3 nội dung chi cơ bản: chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên và chi dự
trữ quốc gia.
Nhìn chung để thường xuyên bảo đảm cân đối thu - chi ngân sách và
thực hiện chính sách tài khóa tích cực, chi NSNN cần tuân thú các nguyên tắc
trong phân phối vốn NS như sau:


7
+ Tiết kiệm tối đa và hợp lý trong tiêu dùng vốn NSNN.
+ Lấy hiệu quả kinh tế - xã hội làm đầu trong dùng vốn NSNN chi cho
đầu tư phát triển.
- Ngân sách nhà nước là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội
Vai trò điều tiết vĩ mô của NSNN trong nền kinh tế thịtrường: Ðiều tiết
kinh tế vĩ mô được thực hiện thông qua các công cụ như: chiến lược, kế hoạch
(định hướng và hướng dẫn), pháp luật (điều tiết hành vi) và các công cụ kinh
tế tài chính (thuế, lãi suất tín dụng,...). Trong lĩnh vực tài chính, NSNN giữ
vai trò rất quan trọng thông qua chính sách động viên các nguồn lực tài chính
và đầu tư phát triển.
Điều tiết kinh tế vĩ mô cúa NSNN thông qua các công cụ động viên tài
chính: Vai trò này được thực hiện thông qua các công cụ động viên các nguồn

nước thuô ̣c các ngành then chốt, để trên cơ sở đó ta ̣o môi trường và điề u
kiê ̣n thuâ ̣n lơ ̣i cho sư ̣ ra đời và phát triể n của các doanh nghiệp thuộccác
thành phầ n kinh tế khác. Viê ̣c hình thành các doanh nghiê ̣p nhà nước cũng là
mô ̣t trong những biê ̣n pháp căn bản để chống độc quyề n và giữ vững cho thi ̣
trường khỏi rơi vào tình tra ̣ng cạnh tranh không hoàn hảo. Thông qua các
chính sách thuế , sẽ đảm bảo thư ̣c hiê ̣n vai trò đinh
̣ hướng đầ u tư kích thích
sản xuấ t kinh doanh.
Về xã hô ̣i:Đầ u tư của ngân sách nhà nước để thực hiêṇ các chính sách
xã hội, chi giáo dục - đào ta ̣o, y tế , kế hoa ̣ch hóa gia đình, văn hóa, thể thao,
truyền thanh, chi bảo đảm xã hô ̣i, sắp xế p lao đô ̣ng và viêc̣ làm, trơ ̣ giá mă ̣t
hàng,… Thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhâ ̣p cá nhân nhằ m
điề u tiế t thu nhâ ̣p cao để phân phối la ̣i cho các đố i tươ ̣ng có thu nhập thấ p.
Thuế gián thu góp phần hướng dẫn tiêu dùng hơ ̣p lý, phù hơ ̣p với trình đô ̣
phát triể n kinh tế của đấ t nước.
Về thi ̣ trường: Ngân sách nhà nước có vai trò quan tro ̣ng đố i với viê ̣c
thực hiêṇ các chính sách về ổ n đinh
̣ giá cả, thi ̣trường, kiề m chế và kiể m soát
la ̣m phát. Bằ ng các công cu ̣ thuế , phí, lê ̣ phí, vay và chính sách chi NSNN,
nhà nước có thể điề u chỉnh đươ ̣c giá cả, thi trươ
̣
̀ ng mô ̣t cách chủ đô ̣ng.


9
1.1.2. Quản lý ngân sách Nhà nước
1.1.2.1. Khái quát về quản lý thu NSNN
Quản lý thu NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng hệ thống các công cụ
chính sách, pháp luật để tiế n hành quản lý thu thuế và các khoản thu ngoài
thuế vào NSNN nhằm đảm bảo tiń h công bằng và khuyế n khích sản xuấ t

mọi tầng lớp dân cư trong xã hội nhằm động viên sự đóng góp đảm bảo công
bằng, hợp lý. Các Nhà nước trong lịch sử đều sử dụng công cụ thuế để ổn
định và phát triển nền kinh tế,chống lại các hành vi kinh doanh phạm pháp.
Quản lý thu NSNN là công cụ động viên, huy động các nguồn lực tài
chính cần thiết nhằm tạo lập quỹ tiền tệ tập trung của NSNN. Huy động các
nguồn tài chính cần thiết vào Nhà nước là nhiệm vụ chủ yếu của hệ thống thu
dưới bất kỳ chế độ nào, đó là đòi hỏi tất yếu của mọi Nhà nước. Nhà nước
muốn thực hiện các chức năng, nhiệm vụ lịch sử của mình tất yếu phải có
nguồn tài chính. Nguồn tài chính mà Nhà nước có được đại bộ phận do quản
lý tốt nguồn thu ngân sách mang lại.
Quản lý thu NSNN là nhằm khai thác, phát hiện, tính toán chính xác
các nguồn tài chính của đất nước để có thể động viên được và cũng đồng thời
không ngừng hoàn thiện các chính sách, các chế độ thu để có cơ chế tổ chức
quản lý hợp lý.Đây là một nhiệm vụ quan trọng của Nhà nước trong quá trình
tổ chức QLKT.
Quản lý thu ngân sách góp phần tạo môi trường bình đẳng, công bằng
giữa các thành phần kinh tế, giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước trong
quá trình SXKD. Với hình thức thu và mức thu thích hợp kèm với các chế độ
miễn giảm công bằng, thu NSNN có tác động trực tiếp đến quá trình SXKD.
Quản lý thu ngân sách có vai trò tác động đến sản lượng và sản lượng
tiềm năng, cân bằng của nền kinh tế. Việc tăng mức thuế quá mức thường dẫn
tới giảm sản lượng trong nền kinh tế, tức là thu hẹp quy mô của nền kinh tế.
Ngược lại, giảm mức thuế chung có xu thế làm tăng sản lượng cân bằng.
Trong nền KTTT, người ta sử dụng tính chất này để điều chỉnh quy mô sản
lượng của nền kinh tế cũng như các doanh nghiệp và hộ kinh doanh.


11
Vai trò quản lý chi ngân sách Nhà nước
Thúc đẩy nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản chi NSNN nhằm tăng

trữ của Nhà nước. Trong quá trình điều tiết thị trường việc quản lý chi ngân
sách có vai trò rất lớn đến trong viêc chống lạm phát và suy thoái, kích cầu
nền kinh tế. Khi nền kinh tế lạm phát Nhà nước cắt giảm chi tiêu, thắt chặt
chính sách tiền tệ để hạn chế tổng cung tổng cầu, hạn chế đầu tư của xã hội
làm cho giá cả dần dần ổn định, chống lạm phát. Khi nền kinh suy thoái, sức
mua giảm sút Nhà nước tăng chi đầu tư để tăng cung, tăng cầu, tạo việc làm,
kích cầu chống suy thoái nền kinh tế.
Để duy trì sự ổn định của môi trường kinh tế, Nhà nước sử dụng công
cụ chi ngân sách. Thông qua quản lý các khoản chi thường xuyên, chi đầu tư
phát triển, Nhà nước sẽ điều chỉnh phù hợp với đặc điểm của từng đối tượng
cụ thể, tạo ra sự kích thích tăng trưởng nền kinh tế thông qua đầu tư cơ sở hạ
tầng, đầu tư vào các ngành kinh tế mũi nhọn, đầu tư vào các khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu kinh tế mở để nhằm thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.
1.1.2.4. Nội dung của quản lý NSNN cấ p huyê ̣n, thi ̣ xã
1. Lập dự toán ngân sách huyện, thị xã
Lập dự toán ngân sách thực chất là lập kế hoạch (dự toán) các khoản
thu- chi của ngân sách trong một năm ngân sách. Đây là giai đoạn thực hiện
việc xây dựng và quyết định dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm. Giai
đoạn này được tiến hành trong khoảng thời gian không giống nhau ở các quốc
gia. Chẳng hạn, ở Anh, Đức giai đoạn lập và phê chuẩn dự toán ngân sách là 6
tháng; Nhật là 7 tháng, Pháp là 14 tháng, Mỹ là 18 tháng. Ở Việt Nam, giai
đoạn lập và phê chuẩn dự toán ngân sách Nhà nước có thời gian khoảng 6
tháng, thường bắt đầu vào cuối tháng 05 của năm trước và thường kết thúc
vào trước ngày 31/12 của năm trước, khi toàn bộ dự toán ngân sách và dự án
phân bổ ngân sách ở các cấp ngân sách đã được quyết định.
Lập dự toán ngân sách phải đảm bảo những yêu cầu sau:
- Đúng nội dung, biểu mẫu, mục lục ngân sách Nhà nước, thời hạn
quy định.





14
khác vào NSNN. Về nguyên tắc các khoản thu NSNN có thể nộp qua ngân
hàng hoặc nộp trực tiếp tại KBNN.
Các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được NSNN hỗ trợ thường
xuyên phải mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo hướng dẫn của Bộ tài
chính; Chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước trong quá
trình thanh toán, sử dụng kinh phí. Các khoản thanh toán về cơ bản theo
nguyên tắc chi trả trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước.
3. Quyết toán ngân sách cấp huyện, thị xã
Quyết toán ngân sách là khâu cuối cùng của một chu trình ngân sách.
Quyết toán ngân sách là việc tổng kết, đánh giá việc tổ chức thực hiện thu, chi
ngân sách trong năm theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, cũng như
xem xét trách nhiệm pháp lý của chính quyền cấp huyện, thị xã trong việc huy
động và sử dụng ngân sách.
Mục đích của quyết toán ngân sách là tổng kết, đánh giá lại toàn bộ quá
trình thu, chi ngân sách trong một năm ngân sách đã qua, cung cấp đầy đủ
thong tin về quản lý điều hành thu, chi cho những người quan tâm như: Quốc
hội, HĐND các cấp, nhà tài trợ…
Cơ quan tài chính các cấp ở địa phương thẩm định quyết toán thu, chi
ngân sách của các cơ quan cùng cấp và quyết toán ngân sách cấp dưới, tổng
hợp, lập quyết toán ngân sách địa phương trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp để
Uỷ ban nhân dân xem xét trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê chuẩn, báo
cáo cơ quan hành chính Nhà nước và cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp.
Yêu cầu của quyết toán NSNN:
- Số liệu trong báo cáo quyết toán phải chính xác, trung thực, đầy đủ.
- Báo cáo quyết toán ngân sách phải theo đúng các nội dung trong dự
toán được giao và theo Mục lục NSNN; Báo cáo quyết toán các đơn vị dự
toán và ngân sách các cấp chính quyền địa phương không được quyết toán chi

theo quy định của pháp luật; thực hiện kiểm toán khi Quốc hội, Uỷ ban
thường vụ Quốc hội, Chính phủ có yêu cầu.


16
Khi thực hiện nhiệm vụ, cơ quan Kiểm toán Nhà nước có quyền độc
lập và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận kiểm toán của mình; trong
trường hợp cần thiết, cơ quan Kiểm toán Nhà nước được đề nghị các cơ quan
chức năng phối hợp công tác để thực hiện nhiệm vụ được giao.
1.1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý NSNN cấp huyện, thị xã
Các yếu tố chủ quan
Nhận thức của địa phương về tầm quan trọng và trách nhiệm trong
công tác quản lý NSNN huyện đôi khi chưa được đúng mức: Lãnh đạo của
một số xã còn lơ là chưa nắm vững các yêu cầu và nguyên tắc quản lý NSNN
và hiểu rõ nguồn gốc của ngân sách huyện, và chưa quản lý một cách đầy đủ
toàn diện ở tất cả các khâu.
Đội ngũ cán bộ chuyên trách về quản lý tài chính ở các cấp, ngành, địa
phương chưa được tăng cường đúng mức về chất lượng và số lượng theo yêu
cầu công việc. Điều này gây khó khăn trong tổ chức kế toán, giám sát, kiểm
tra và tổng hợp, phân tích đánh giá về chi ngân sách Nhà nước ở huyện đến
chất lượng quản lý công tác chi ngân sách Nhà nước.
Một bộ phận trong cán bộ và nhân dân ở cơ sở chưa nhận thức được
đầy đủ ý nghĩa và tầm quan trọng của việc thực hiện quy chế dân chủ công
khai ở cơ sở mà trước hết là quy chế công khai tài chính nên chưa tích cực
giám sát quá trình thực hiện quy chế này trong công tác quản lý tài chính xã.
Các yếu tố khách quan
+ Điều kiện kinh tế xã hội: NSNN là tổng hòa các mối quan hệ kinh tế
xã hội, do vậy nó luôn chịu sự tác động của các yếu tố đó, cũng như các chính
sách kinh tế - xã hội và cơ chế quản lý tương ứng, cụ thể:
Về kinh tế: Như ta đã biết, kinh tế quyết định các nguồn lực tài chính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status