BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
TƢỞNG THỊ DUYÊN
QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CHO GIÁO VIÊN MẦM NON MỚI VÀO
NGHỀ HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14
Người hướng dẫn khoa học: TS. Dƣơng Thị Diệu Hoa
HÀ NỘI, NĂM 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của cá nhân, được thực hiện dưới
sự hướng dẫn khoa học của TS.Dương Thị Diệu Hoa. Kết quả nghiên cứu và dữ liệu
của đề tài được trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng công bố dưới bất
kỳ hình thức nào.
Học viên
Tƣởng Thị Duyên
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin được gửi lời cám ơn sâu sắc đến TS. Dƣơng Thị Diệu
CNTT
Công nghệ thông tin
CSVC
Cơ sở vật chất
ĐTB
Điểm trung bình
GD
Giáo dục
GD&CS
Giáo dục và chăn sóc
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
GDMN
Giáo dục mầm non
GV
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .......................................................................................1
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ...............................................................................2
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐÔI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ........................................ 2
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC ..............................................................................3
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU ...............................................................................3
6 . PHẠM VI NGHIÊN CỨU .................................................................................3
7. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................................3
8. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN ..........................................................................4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC TỔ
CHỨC THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CHO GIÁO VIÊN
MẦM NON MỚI VÁO NGHỀ ...............................................................................5
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ..................................................................... 5
1.2.Các hoạt động giáo dục trong trƣờng mầm non ........................................ 10
1.2.1. Hoạt động chơi ......................................................................................11
1.2.2. Các hoạt động học .................................................................................13
1.2.3. Hoạt động lao động ...............................................................................14
1.2.4. Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân .....................................................15
1.3. Năng lực tổ chức thực hiện thực hiện các hoạt động giáo dục của giáo viên
mầm non .......................................................................................................... 15
1.3.1. Giáo viên mầm non mới vào nghề ........................................................15
1.3.2. Đặc điểm của giáo viên mầm non mới vào nghề. ................................16
1.3.3 Năng lực tổ chức thực hiện thực hiện các hoạt động giáo dục của
giáo viên mầm non ..........................................................................................20
1.4. Bồi dƣỡng năng lực tổ chức thực hiện thực hiện các hoạt động giáo dục cho
GVMN mới vào nghề ....................................................................................... 25
1.4.1. Bồi dưỡng năng lực tổ chức thực hiện thực hiện các hoạt động giáo dục
mới vào nghề ....................................................................................................58
2.3.3. Thực trạng nội dung bồi dưỡng cho giáo viên mầm non mới vào nghề
từ năm 2013 đến 2016. ....................................................................................61
2.3.4. Mức độ thực hiện các hình thức tổ chức bồi dưỡng năng lực tổ chức
các hoạt động giáo dục cho giáo viên mầm non mới vào nghề .....................63
2.3.5. Thực trạng mức độ năng lực chủ thể bồi dưỡng năng lực tổ chức các
hoạt động giáo dục cho giáo viên mầm non mới vào nghề ...........................65
2.3.6. Yếu tố sau thúc đẩy giáo viên mầm mon mới vào nghề tham gia bồi
dưỡng nâng cao năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ .....................67
2.4. Đánh giá về quản lý bồi dƣỡng năng lực tổ chức thực hiện các hoạt động giáo
dục cho giáo viên mầm non mới vào nghề huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội. ... 69
2.4.1. Thực trạng mức độ lập kế hoạch quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức
thực hiện các hoạt động giáo dục cho giáo viên mầm non mới vào nghề ....69
2.4.2. Mức độ tổ chức bồi dưỡng năng lực tổ chức thực hiện các hoạt động
giáo dục cho giáo viên mầm non mới vào nghề các trường mầm non huyện
Mỹ Đức, Hà Nội. ..............................................................................................73
2.4.3. Thực trạng chỉ đạo bồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức thực hiện
các hoạt động giáo dục cho giáo viên mầm non mới vào nghề các trường
mầm non huyện Mỹ Đức, Hà Nội. ..................................................................75
2.4.4. Thực trạng quản lý việc đánh giá kết quả bồi dưỡng nâng cao năng
lực tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục cho giáo viên mầm non mới
vào ....................................................................................................................77
2.4.6. Thực trạng nguyên nhân ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực tổ
chức thực hiện các hoạt động giáo dục cho giáo viên mầm non mới vào nghề .79
2.5. Bài học rút ra từ việc quản lý bồi dƣỡng năng lực tổ chƣc thực hiện các
hoạt dộng giáo dục cho giáo viên mới của Hiệu trƣởng trƣờng mầm non. ...... 82
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ......................................................................................83
Chƣơng 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG NĂNG TỔ
3.3.4. Phương pháp khảo nghiệm .................................................................114
3.4.5. Kết quả khảo nghiệm ...........................................................................115
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. ...................................................................................119
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .....................................................................120
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................124
PHỤ LỤC .............................................................................................................128
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Thực trạng đội ngũ giáo viên mầm non mới vào nghề Số lượng .............43
Bảng 2.2. Quy ước mức độ thang đo câu hỏi ............................................................47
Bảng 2.3. Thực trạng kiến thức của giáo viên về các hoạt động giáo dục................48
Bảng 2.4: Thái độ của giáo viên mới vào nghề về các hoạt động giáo dục ..............51
Bảng 2.5: Kỹ năng của giáo viên mới vào nghề về tổ chức hoạt động giáo dục ......53
Bảng 2.6: Thực trạng mục tiêu bồi dưỡng năng lực tổ chức HĐGD cho giáo viên
mầm non mới vào nghề .........................................................................56
Bảng 2.7. Đánh giá về quy trình thực hiện bồi dưỡng cho giáo viên mầm non mới
vào nghề.................................................................................................58
Bảng 2.8. Thực trạng nội dung bồi dưỡng phương pháp dạy học cho GV ...............61
Bảng 2.9. Mức độ thực hiện các hình thức tổ chức bồi dưỡng năng lực tổ chức các
hoạt động giáo dục cho giáo viên mầm non mới vào nghề ...................63
Bảng 2.10: Thực trạng mức độ năng lực chủ thể bồi dưỡng năng lực tổ chức các
hoạt động giáo dục cho giáo viên mầm non mới vào nghề ...................65
Bảng 2.11: Yếu tố sau thúc đẩy giáo viên mầm mon mới vào nghề tham gia bồi
dưỡng nâng cao năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ ..............68
Bảng 2.12. Mức độ lập kế hoạch quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức thực hiện các
hoạt động giáo dục cho giáo viên mầm non mới vào nghề ...................69
Bảng 2.13: Mức độ tổ chức bồi dưỡng năng lực tổ chức thực hiện các hoạt động
giáo dục cho giáo viên mầm non mới vào nghề ....................................73
Bảng 2.14: Thực trạng chỉ bồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức thực hiện các hoạt
người lãnh đạo và quản lý nhà trường đóng vai trò quan trọng. Tăng cường quản lý bồi
dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên là việc làm trọng tâm và hết sức cần thiết, đối
với sự phát triển giáo dục nói chung và của các trường Mầm Non nói riêng trong gian đoạn
hiện nay.
1.1. Hoạt động chuyên môn là hoạt động trung tâm của nhà trường, chất
lượng chuyên môn trong nhà trường được chi phối bởi nhiều yếu tố khác nhau. Mỗi
yếu tố đều có vai trò vị trí riêng, nhưng các yếu tố đó luôn có mối quan hệ biện
chứng với nhau, vừa hỗ trợ cho nhau, vừa chế ước lẫn nhau. Trong hệ thống đó,
nhân tố giữ vai trò bao trùm lên các nhân tố khác, liên kết các nhân tố lại, đó là các
giải pháp quản lí công tác bồi dưỡng và nâng cao chất lượng chuyên môn cho đội
ngũ giáo viên trường Mầm Non trong giai đoạn hiện nay. Như vậy, nâng cao chất
lượng đào tạo - bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên vừa là mục tiêu vừa là giải
pháp căn bản cho việc nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng giáo
dục ở cấp học Mầm Non nói riêng.
1.2. Nhân cách của người giáo viên được thể hiện ở hai mặt: Phẩm chất đạo đức
và năng lực sư phạm. Chất lượng dạy học của một người giáo viên phần lớn phụ thuộc
vào năng lực của giáo viên mà quan trọng nhất là năng lực chuyên môn. Do đó, bồi
dưỡng chuyên môn và quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên
là nhiệm vụ trọng tâm của các nhà trường Mầm Non trong giai đoạn hiện nay.
1
1.3. Chất lượng giáo dục mầm non được phát triển thì trước hét phải có một
đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, hay đội ngũ giáo viên
phải có năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp để có thể thực hiện tốt công tác
chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ để bước đầu hình thành nhân cách con người
ở trẻ. Quan điểm của Đảng đối với đội ngũ giáo viên “Đổi mới giáodục mầm non là
yêu cầu cấp thiết của nước ta trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước nhằm thực hiện mục tiêu chất lượng phát triển giáo dục mầm non...”
hoạt động giáo dục cho đội ngũ giáo viên mầm non mới vào nghề Huyện Mỹ Đức,
TP Hà Nội .
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Hiệu quả công tác bồi dưỡng năng lực tổ chức các hoạt dộng giáo dục của đội
ngũ giáo viên mầm non mới vào nghề Huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội sẽ được nâng
cao nếu xây dựng được các giải pháp quản lý công tác chuyên môn một cách khoa
học và đồng bộ, phù hợp với tình hình thực tiễn của trường
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1 Tìm hiểu cơ sở lý luận của công tác bồi dưỡng chuyên môn ở các trường
mầm non.
5.2. Khảo sát, phân tích đánh giá thực trạng của công tác bồi dưỡng chuyên môn
và công tác quản lý của hiệu trưởng trong việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
5.3. Đề xuất các giải pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng cao năng lực tổ
chức các hoạt động giáo dục cho đội ngũ giáo viên mầm non mới vào nghề, Huyện
Mỹ Đức, TP Hà Nội
6 . PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Do những điều kiện khách quan và chủ quan còn nhiều hạn chế, chúng tôi chỉ
giới hạn phạm vi nghiên cứu như sau:
- Nghiên cứu công tác quản lý của Hiệu trưởng đối với việc bồi dưỡng năng
lực tổ chức các hoạt dộng giáo dục cho giáo viên mầm non mới vào nghề Huyện
Mỹ Đức, TP Hà Nội
- Khảo sát trên 8 trường: trong đó có 24 CBQL và trên 120 Giáo viên của cum
phía Nam, Huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội
- Thời gian nghiên cứu:
7. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để thực hiện được đề tài này tôi thực hành các nhóm phương pháp sau:
7.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận
3
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Bồi dưỡng giáo viên là một vấn đề phát triển cơ bản trong phát triển giáo dục
được hầu hết các quốc gia trên thế giới quan tâm. Việc tạo điều kiện thuận lợi cho
người học có cơ hội được học tập suốt đời, học tập thường xuyên nhằm bổ xung
kiến thức, đổi mới hình thức, phương pháp hoạt động phù hợp với điều kiện phát
triển kinh tế - văn hóa - xã hội là phương châm hành động của các cấp quản lý giáo
dục. Có thể đưa ra một số nghiên cứu ở nước ngoài về vấn đề bồi dưỡng giáo viên
mầm non và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên như sau:
Ở Nhật Bản việc bồi dưỡng và đào tạo lại cho giáo viên và cán bộ quản lý
giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm. Tùy điều kiện thực
tế của từng đơn vị mà các cấp quản lý giáo dục đề ra các phương thức bồi dưỡng
khác nhau trong một phạm vi yêu cầu nhất định. Cụ thể mỗi trường có thể cử từ 3
đến 5 giáo viên được đào tạo lại một lần theo chuyên môn mới và tập trung vào đổi
mới phương pháp dạy học. [2]
Tại Thái Lan, từ 1998 việc bồi dưỡng giáo viên được tiến hành ở trung tâm
học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện kỹ năng nghề
nghiệp và thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội. [2]
Ở Pakistan có chương trình bồi dưỡng về sư phạm do nhà nước quy định,
trong thời gian 3 tháng gồm các nội dung phương pháp nghiên cứu, đánh giá học
sinh, cơ sở tâm lý - giáo dục, nghiệp vụ dạy học đối với giáo viên mới vào nghề
chưa quá 3 năm. [2]
5
Triều Tiên là một trong những nước có chính sách rất thiết thực về bồi dưỡng
và đào tạo lại đội ngũ giáo viên. Tất cả đội ngũ giáo viên đều phải tham gia học tập
đầy đủ các nội dung chương trình về nâng cao trình độ và chuyên môn nghiệp vụ
theo quy định. Nhà nước đã đưa ra hai chương trình lớn được thực thi hiệu quả đó
Vấn đề QL hoạt động bồi dưỡng GV được nhiều nhà khoa học quan tâm
nghiên cứu, tiêu biểu là Quản lý giáo dục và trường học (1997), Những vấn đề cơ
bản trong khoa học quản lý giáo dục (2008) của Trần Kiểm; Khoa học Quản lý nhà
trường (1998) của Nguyễn Văn Lê; Giáo trình quản lý giáo dục và đào tạo (2003)
của Trường Cán bộ quản lý giáo dục; Lý luận về quản lý giáo dục (2010) của
Nguyễn Lộc.
Tác giả Đinh Hồng Thái – Khoa giáo dục mầm non trường Đại học sư phạm
Hà Nội tại hội thảo khoa học cấp quốc gia bàn về “Phương hướng và giải pháp
phát triển đội ngũ giáo viên mầm non” – Hà Nội 2003, một trong những giải pháp
nâng cao chất lượng đội ngũ GVMN hiện nay là cần phải xây dựng đội ngũ giáo
viên trong các trường đào tạo GVMN. Để thực hiện được giải pháp này tiến sĩ đã
đưa ra ý kiến như sau:
- Các vụ chức năng bộ cần rà soát lại tình hình vể giáo viên sư phạm mầm
non trong cả nước. Có thể cần một dự án khảo sát, đánh giá thực trạng giáo viên đào
tạo GVMN.
- Bộ cần đưa ra chuẩn mực về giáo viên, chú ý những giáo viên chuyên
ngành, lấy đó làm căn cứ cho phép các cơ sở đào tạo GVMN ở các trình độ phù hợp
và điều này phải tiến hành hết sức chặt chẽ và cương quyết.
- Bên cạnh những biện pháp kịp thời nhằm khắc phục tình trạng kể trên, bộ
cần có những phương hướng thích hợp chỉ đạo việc xây dựng giáo viên sư phạm
mầm non ổn định và có chất lượng , đáp ứng nhu cầu đào tạo ngày càng cao kể cả
số lượng và chất lượng bậc học mầm non cả nước.
Nguyễn Công Duật (2000), “Thực trạng và giải pháp cơ bản phát triển đội
ngũ giáo viên trường trung học cơ sở tỉnh Bắc Ninh theo chuẩn nghề nghiệp”. Luận
văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Trường Đại học sư phạm Hà Nội. Tác giả đã khái
quát cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở theo chuẩn
7
biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên các trường
mầm non Thành phố Đà Nẵng đáp ứng chuẩn nghề nghiệp như về nhận thức, tăng
cường cơ sở vật chất, tăng cường đánh giá…
Có thể thấy, một trong những mục tiêu của giáo dục nước ta là làm sao cho
trong một thời gian ngắn có thể giúp thế hệ trẻ có thể bắt lịp được những tiến bộ của
xã hội cong nghệ thông tin bùng nổ. Để mục tiêu này thực hiện được chúng ta phải
đầu tư nhiều cho giáo dục trên cơ sở vận dụng mọi biện pháp và nguồn lực của xã
hội sẵn có. Trước hết cần phải nâng cao chất lượng đội ngũ các thầy cô giáo, đội
ngũ này cần phải được trang bị đầy đủ về kiến thức, phương pháp để có thể đáp ứng
được yêu cầu giảng dạy theo thời đại của mỗi nhà trường. Nhiệm vụ đào tạo “người
thấy” được tiến hành theo hai giai đoạn: đào tạo ban đầu và đào tạo tiếp tục. Như
vậy người đã đạt được bằng tốt nghiệp thuộc ngành nào đó mới chỉ coi là hoàn
thành nhiệm vụ đào tạo ban đầu, việc đào tạo vẫn được tiếp tục trong quá trình công
tác và làm việc của họ là bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để học có thể có thể tòn
tại và phát triển với nhu cầu của xã hội.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế chung ở các cơ sở giáo dục và đào tạo, yêu cầu
của ngành học mầm non nói riêng cân phải có mục tiêu nhiệm vụ, bước đi cụ thể
trong công tác bồi dưỡng lực lượng giáo viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ
phù hợp với xu thế phát triển của đất nước.. Việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo
viên tại các cơ sở giáo dục có nhiệm vụ củng cố đội ngũ giáo viên của cơ sở có đủ
năng lực, am hiểu biết thực tế, học hỏi qua mọi hình thức để bổ xung kiến thức cho
mình, năng động sáng tạo khi giảng dạy.
Tại các cơ sở giáo dục của các trường mầm non, tôi thấy rõ vị trí và vai trò
của giáo viên mầm non. Giáo viên mầm non giữ vai trò chủ đạo trong việc tổ chức
thực hiện các hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ. Giáo viên mầm non
là sự kết hợp hài hòa của một số các loại nghề: Giáo viên, nghệ sĩ, bác sĩ... Vì vậy
người quản lý cần phải xác định rõ nội dung cần bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên
đáp ứng được yêu cầu của xã hội. Việc tìm ra các biện pháp bồi dưỡng hoạt động
nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên với mục đích chung là mong
giới (khách thể) để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới và cả về phía con người.
Trong mối quan hệ đó, có hai quá trình diễn ra:
+ Quá trình đối tượng hóa (còn gọi là quá trình xuất tâm): Là quá trình chuyển
năng lực từ con người vào trong đối tượng, ghi dấu vết của con người vào sản phẩm
lao động. Đây là quá trình xuất tâm, tâm lý của con người (chủ thể) được bộc lộ,
10
được khách quan hóa trong quá trình làm ra sản phẩm. Nhờ vậy, chúng ta mới có
thể tìm hiểu được tâm lý con người thông qua hoạt động của họ.
+ Quá trình chủ thế hóa (còn gọi là quá trình nhập tâm): Là quá trình con
người phản ánh những thuộc tính của đối tượng, của công cụ lao động, phương tiện
lao động, trong quá trình sử dụng để tạo ra và làm phong phú tâm lý, ý thức của bản
thân mình thông qua quá trình chiếm lĩnh thế giới. Đây chính là quá trình chiếm
lĩnh, lĩnh hội thế giới, là quá trình nhập tâm. Vì thế, người ta có thể nói tâm lý là sự
phản ánh thế giới khách quan, nội dung tâm lý do thế giới khách quan quy định.
Hoạt động là hình thức biểu hiện quan trọng nhất của mối quan hệ tích cực,
chủ động của con người với tự nhiên, xã hội, với người khác, với chính mình. Theo
Nguyễn Quang Uẩn: “Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người
và thế giới để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới, cả về phía con người”. [33].
Thông qua hoạt động con người nhận thức, cải tạo, sáng tạo thế giới đồng thời nhận
thức, cải tạo và sáng tạo chính bản thân. Hoạt động bao giờ cũng có chủ thể, đối
tượng, mục đích... Hoạt động luôn xuất phát từ động cơ do sự thôi thúc của nhu cầu,
hứng thú, tình cảm, ý thức trách nhiệm. Để đạt mục đích hoạt động, con người phải
sử dụng phương tiện, điều kiện.
Hoạt động giáo dục trẻ trường MN bao gồm: Hoạt động học (Hoạt động học
tập, chơi có chủ đích, hoạt động chung), hoạt động chơi (hoạt động vui chơi, hoạt
động góc, hoạt động ngoài trời), hoạt động ngày hội, ngày lễ, hoạt động lao động.
1.2.1. Hoạt động chơi
thành viên trong trò chơi với nhau. Trò chơi đối với trẻ mẫu giáo thường phản ánh
một mặt nào đó của xã hội người lớn xung quanh, mà hoạt động của người lớn thì
bao giờ cũng mang tính chất xã hội. Bởi vậy, để tiến hành một trò chơi nhằm mô
phỏng lại đời sống xã hội thì nhất thiết phải có nhiều trẻ em tham gia. Tính hợp tác
là một nét phát triển mới, một nét tiêu biểu trong vui chơi của trẻ mẫu giáo.
12
Trò chơi của tuổi mẫu giáo mang tính chất ký hiệu - tượng trưng. Trong khi
chơi, mỗi đứa trẻ đều tự nhận cho mình một vai nào đó và thực hiện hành động phù
hợp với vai chơi, nhưng đấy chỉ là hành động giả vờ. Trong khi chơi, trẻ còn lấy vật
này thay thế vật kia và tự đặt tên cho vật thay thế, rồi sử dụng vật thay thế đó cho
phù hợp với tên gọi của nó. Tất cả những điều giả vờ trên lại mang một ý nghĩa rất
thực, vì nó phản ánh một sự việc có thực đã xảy ra như vậy trong cuộc sống thực.
Đó chính là sự ra đời của chức năng mới của ý thức: Chức năng ký hiệu - tượng
trưng. Trong đó, trò chơi đóng vai theo chủ đề có ý nghĩa quyết định đối với sự phát
triển trí tưởng tượng của trẻ mẫu giáo. Trong hoạt động vui chơi, đứa trẻ học thay
thế đồ vật nài bằng các đồ vật khác, nhận đóng các vai khác nhau. Đó là cơ sở để
phát triển trí tưởng tượng. Chính hoạt động vui chơi của trẻ đã làm nảy sinh hoàn
cảnh chơi, tức làm nảy sinh trí tưởng tượng. Bên cạnh đó, trò chơi đóng vai theo
chủ đề có tác động rất mạnh đến sự phát triển đời sống tình cảm trẻ mẫu giáo. Trẻ
lao vào chơi với tất cả tinh thần say mê của nó. Trong khi vui chơi trẻ tỏ ra vui
sướng và nhiệt tình. Khi phản ánh vào trò chơi những mối quan hệ giữa người và
người và nhập vào những mối quan hệ đó thì những rung động mang tính người của
trẻ được gợi lên. Trong trò chơi trẻ đã thể hiện được tình người, như thái độ chu
đáo, ân cần, sự đồng cảm, tinh thần tương trợ và một số phẩm chất đạo đức khác.
Vì vậy, giáo viên cần tổ chức thực hiện cho trẻ những trò chơi phù hợp với
độ tuổi, chương trình lịch trình. Chú ý cung cấp đầy đủ đồ chơi, tạo điều kiện cho
trẻ được tìm hiểu, khám phá các hiện tượng thiên nhiên, các sự vật diễn ra ngoài
- Hoạt động làm quen với văn học
- Hoạt động phát triển thẩm mỹ
1.2.3. Hoạt động lao động
Hoạt động lao động đối với trẻ trong độ tuổi mầm non không nhằm tạo ra sản
phẩm vật chất mà được sử dụng như một phương tiện giáo dục. Hoạt động lao động
đối với trẻ nhằm mục đích tạo cho trẻ biết bản thân mình làm được gì và chưa làm
được cái gì và cần phải cố gắng phấn đấu tham gia vào các hoạt động chung của cả
nhóm, cả lớp, biết giúp đỡ bạn bè và đoàn kết với nhau. Đây cũng là điểm khởi đầu
rất tốt cho trẻ thích ứng với cuộc sống và nhu cầu của xã hội về con người.
14
Hoạt động lao động của trẻ mẫu giáo bao gồm các hoạt động sau:
- Hoạt động lao động tự phục vụ
- Hoạt động lao động trực nhất
- Hoạt động lao động tập thể
1.2.4. Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân
Các hoạt động ăn của trẻ, ngủ, vệ sinh cá nhân của trẻ ở trường mầm non là
các hoạt động hằm hình thành một số nề nếp thói quen trong sinh hoạt hàng ngày,
đáp ứng nhu cầu sinh lý của trẻ, tạo cho trẻ trạng thái vui vẻ.
Ở các hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân được diễn ra nhằm giúp trẻ hình
thành một số các nề nếp tốt trónginh hoạt giờ nào việc ấy. Ngoià ra nó còn giúp cơ
thể phát triển tốt cả về thể chất lẫn tinh thần: tạo sự điều hoa cơ thể khi tiết ra các
me tiêu hoát giupws cơ thể phát triển khỏa mạnh; tạo tâm lý cho trẻ được thoải mãi
và bước đầu hình thành và phát triển nhân cách cho trẻ
1.3. Năng lực tổ chức thực hiện thực hiện các hoạt động giáo dục của giáo viên
mầm non
1.3.1. Giáo viên mầm non mới vào nghề
Giáo viên mầm non mới vào nghề là: những giáo viên mới tốt nghiệp các