Hoàn thiện cơ chế quản lý vốn tập trung tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

NGUYỄN THỊ KHÁNH HOA

HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN
TẬP TRUNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

NGUYỄN THỊ KHÁNH HOA

HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN
TẬP TRUNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Chuyên ngành

: Tài chính- Ngân hàng

Mã số

: 60340201


Cơ chế quản lý vốn tập trung ........................................................................ 3

1.1.4

Tính cần thiết phải chuyển từ cơ chế quản lý vốn phân tán sang cơ chế

quản lý vốn tập trung ................................................................................................. 7
1.2

Kinh nghiệm quản lý vốn của một số NH™ ................................................ 12

1.2.1

Kinh nghiệm của hai NH™ lớn tại Singapore ........................................ 12

1.2.2 Ví dụ về cơ chế quản lý vốn tại NH TMCP Công Thương Việt Nam (áp
dụng cơ chế quản lý vốn tập trung từ năm 2011) ................................................. 15
1.2.3

Bài học kinh nghiệm rút ra......................................................................... 17

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẬP TRUNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM........................... 20
2.1

Giới thiệu Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) ........ 20

2.1.1


Kết quả chi phí/thu nhập mua/bán vốn ...................................................... 30

2.2.7

Hiệu quả hoạt động của đơn vị kinh doanh .............................................. 31

2.2.8

Xác định lợi nhuận cho từng chi nhánh, từng sản phẩm, từng khu vực thị

trường hoặc từng khách hàng ................................................................................. 32
2.3

Quá trình thực hiện cơ chế quản lý vốn tập trung từ 2007 đến 2012 .......... 34

2.3.1

Ban hành văn bản triển khai thực hiện ..................................................... 34

2.3.2

Trách nhiệm thực hiện giữa Hội sở chính và các chi nhánh ................... 34

2.3.3

Xây dựng Chương trình phần mềm FTP ................................................... 35

2.3.4

Tình hình thực hiện cơ chế Quản lý vốn tập trung tại BIDV từ 2007-2012


Định hướng chiến lược phát triển đến năm 2020 ..................................... 56

3.1.2

Phương án tái cơ cấu BIDV 2013- 2015 .................................................... 58

3.2

Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý vốn tập trung tại BIDV ...................... 61

3.2.1

Đối với Hội sở chính BIDV ........................................................................ 61

3.2.2

Đối với các chi nhánh/đơn vị trực thuộc .................................................... 69

3.3

Một số kiến nghị với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước ................................ 70

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ............................................................................................ 72
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý tại BIDV
PHỤ LỤC 2: Định nghĩa kỳ hạn
PHỤ LỤC 3: Kỳ hạn FTP
PHỤ LỤC 4: Lãi suất điều chuyển vốn nội bộ tại BIDV

TCB (Techcombank): Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam.
TA2: Dự án hiện đại hoá ngân hàng triển khai tại BIDV giai đoạn 2007-2010.
VBARD (Vietnam bank of Agriculture an Rual Development, Agribank): Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
VCB (Joint Stock commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam, Vietcombank):
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.
VTB (Vietnam Bank for Industry and Trade, Vietinbank): Ngân hàng thương mại cổ
phần Công thương Việt Nam.
ROA (Return on total assets): Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản.
ROE (Return on common equity): Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu.


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: So sánh cơ chế quản lý vốn phân tán và cơ chế quản lý vốn tập trung. .......
....................................................................................................................................... 9
Bảng 1.2: Một số nội dung chủ yếu của cơ chế FTP đã được áp dụng tại 2 ngân hàng
DBS & OCBC (Singapore). .......................................................................................... 13
Bảng 2.1: Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDVnăm 2012 ................................. 21
Bảng 2.2: Quy mô huy động vốn của một số NH™ tại Việt Nam từ năm 2005 - 2012.
....................................................................................................................................... 44
Bảng 2.3: Số liệu huy động vốn dân cư của BIDV từ năm 2005 - 2012. ..................... 46
Bảng 2.4: Kết quả huy động vốn theo địa bàn BIDV từ năm 2007 - 2012. .................. 47
Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản BIDV từ năm 2005 - 2012. ....................... 48
Bảng 2.6: Thu nhập, chi phí huy động vốn BIDV từ năm 2007 - 2012. ...................... 49
Bảng 2.7: Chỉ số thanh khoản của BIDV so với một khác ngân hàng khác năm 2012.
....................................................................................................................................... 50



ngân hàng giữ vai trò trọng tâm, cấp thiết, BIDV đã nghiên cứu và triển khai cơ chế
quản lý vốn nội bộ tập trung từ năm 2007.
Theo đó, cơ chế quản lý vốn vay- gửi vốn (phân tán) chuyển sang cơ chế mua- bán
vốn (tập trung), áp dụng giá mua- bán vốn thống nhất cho toàn hệ thống, làm cơ sở xác
định thu nhập và chi phí chính xác cho từng chi nhánh, đồng thời tập trung quản lý rủi
ro trong công tác quản trị vốn về HSC.
Hiện nay, BIDV không phải là ngân hàng duy nhất áp dụng cơ chế quản lý vốn nội
bộ tập trung nhưng là NHTM Nhà nước đầu tiên áp dụng cơ chế này. Sau 6 năm thực
hiện, trong bối cảnh thị trường diễn biến phức tạp, cơ chế quản lý vốn tập trung không
chỉ phát huy tác dụng mà còn bộc lộ hạn chế cần khắc phục, điều chỉnh, bổ sung, đó là
lí do tôi chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện cơ chế quản lý vốn tập trung tại BIDV”.
 Mục tiêu nghiên cứu
Tổng hợp một số cơ sở lý luận về quản trị vốn của các NH™, phân tích, so sánh
ưu và nhược điểm của mỗi cơ chế quản lý vốn làm cơ sở lý thuyết nghiên cứu quá trình
triển khai và ứng dụng cơ chế quản lý vốn tập trung tại BIDV. Từ đó rút ra những
thành tựu và tồn tại qua thực tiễn ứng dụng cơ chế quản lý vốn tập trung, đồng thời đề
xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế này tại BIDV.
 Phương pháp nghiên cứu


vi

-

Phương pháp mô tả: Trình bày tình hình thực hiện cơ chế quản lý vốn phân

tán và cơ chế quản lý vốn tập trung để phân tích ưu và nhược điểm của mỗi cơ chế, sự
cần thiết phải chuyển đổi từ cơ chế quản lý vốn phân tán sang tập trung.
-


đó thấy được tính ưu việt, vượt trội của cơ chế quản lý vốn tập trung.
Hai là, phân tích tình hình thực hiện cơ chế quản lý tập trung tại BIDV, qua đó,
đánh giá những kết quả đạt được và những tồn tại để từ đó, đề xuất những giải pháp
hoàn thiện cơ chế quản lý vốn tập trung tại BIDV.
 Kết cấu đề tài: gồm 3 chương
-

Chương 1: Tổng quan về cơ chế quản lý vốn tại Ngân hàng thương mại.


vii

-

Chương 2: Thực trạng cơ chế quản lý vốn tập trung tại Ngân hàng ™CP

Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
-

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý vốn tập trung tại Ngân hàng

TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.


1

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI

tức thời và an toàn vốn.
1.1.2.2 Nguyên tắc thực hiện cơ chế quản lý vốn phân tán
-

Hoạt động theo cơ chế vay- gửi với lãi suất áp dụng là lãi suất điều chuyển

vốn nội bộ.


2

-

Các chi nhánh ngân hàng chỉ chuyển vốn phần chênh lệch giữa tài sản nợ và

tài sản có. HSC nhận vốn/chuyển vốn đối với phần vốn dư thừa/thiếu hụt của chi
nhánh. Lãi suất điều chuyển vốn nội bộ (cho vay, nhận gửi) cũng chỉ áp dụng cho phần
chênh lệch này.
-

Tại mỗi chi nhánh đều có bảng tổng kết tài sản cân bằng giữa tài sản nợ và tài

sản có.
-

Chi nhánh hoạt động như một ngân hàng nhỏ, tự cân đối tài sản có và tài sản

nợ, chỉ nhận hoặc gửi vốn HSC trong trường hợp thiếu hụt hoặc dư thừa. Mọi rủi ro lãi
suất, rủi ro thanh khoản đều do chi nhánh chịu trách nhiệm.
1.1.2.3 Ưu và nhược điểm của cơ chế quản lý vốn phân tán


3



Theo cơ chế vay- gửi này, mỗi chi nhánh hoạt động như một ngân hàng

độc lập, chủ động quyết định huy động vốn, sử dụng vốn (tự cân đối nguồn vốn và sử
dụng vốn). Do đó mức độ tập trung vốn thấp, phân tán, chức năng quản lý vốn (quản lý
rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất) không tập trung, bị dàn trải tại tất cả các đơn vị, gây
lãng phí vốn và khó khăn trong kiểm soát rủi ro toàn ngành.


Điều hành cân đối vốn toàn ngành tại HSC bị động, quản trị nguồn vốn

trong toàn hệ thống chưa hiệu quả.


Đánh giá mức độ đóng góp của chi nhánh vào kết quả chung toàn ngành

chưa chính xác, các chính sách chưa thể hiện được tính nhất quán và bình đẳng chung
trong hệ thống.


Chưa đánh giá được mức độ đóng góp của các đơn vị vào kết quả chung

của toàn hệ thống. Với cơ chế vay- gửi như trên, khi mà các chính sách chưa thể hiện
được tính nhất quán và bình đẳng chung trong hệ thống, hiệu quả của chi nhánh bị ảnh
hưởng rất lớn. Lợi nhuận của chi nhánh không chỉ đến từ hoạt động kinh doanh thông
thường mà còn phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động chuyển vốn nội bộ, hiệu quả hoạt

-

Việc chuyển vốn cùng cơ chế tính lãi phải thu hoặc phải trả giữa chi nhánh và

HSC hoàn toàn mang tính danh nghĩa mà không có sự dịch chuyển của dòng tiền. Thu
nhập và chi phí vốn của chi nhánh được tính tự động định kỳ theo cơ chế định giá
chuyển vốn nội bộ do HSC quy định để đánh giá và ghi nhận vào kết quả tài chính của
từng đơn vị. Do yêu cầu báo cáo NHNN trên địa bàn hiện tại thu nhập và chi phí vốn
được hạch toán vào cân đối của từng chi nhánh. Trong tương lai khi ngân hàng chỉ phải
báo cáo cân đối tập trung của toàn hệ thống, sẽ không xuất hiện quá trình hạch toán và
chuyển lợi nhuận cho từng chi nhánh.
-

Quan hệ điều chuyển vốn nội bộ thông qua cơ chế mua - bán vốn. Công tác

điều hành vốn nội bộ được chuyển từ cơ chế vay - gửi sang cơ chế mua - bán vốn. Lãi
suất hay giá của hoạt động mua - bán vốn (giá chuyển vốn FTP) trong từng thời điểm
do HSC xác định và thông báo tới các chi nhánh.
-

Giá chuyển vốn. Đây là công cụ quan trọng trong công tác điều hành vốn tại

HSC và là căn cứ để xác định hiệu quả hoạt động trong kỳ của mỗi chi nhánh. Hiệu
quả hoạt động của chi nhánh sẽ được đánh giá chuẩn xác theo tiêu thức thống nhất trên
cơ sở chênh lệch giữa lãi suất thực hiện với khách hàng và giá chuyển vốn nội bộ.
-

Chuyển rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất về HSC. Quản lý rủi ro thanh

khoản, rủi ro lãi suất được thực hiện thông qua các giới hạn, hạn mức và phân cấp, ủy


Đây là ba rủi ro trong các loại rủi ro chính trong hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Trước khi ứng dụng cơ chế quản lý vốn tập trung, các chi nhánh tự chịu trách nhiệm về
việc quản lý rủi ro trong trong hoạt động dẫn đến sự phân tán trong chiến lược hoạt
động kinh doanh, không hiệu quả và không kiểm soát được thường xuyên hoạt động
của các chi nhánh. Với cơ chế mới, các chi nhánh chỉ tập trung vào công việc kinh
doanh, toàn bộ rủi ro nêu trên chuyển về HSC quản lý.


Hạn chế tình trạng thừa hoặc thiếu thanh khoản: Trong cơ chế quản lý

vốn tập trung, mọi giao dịch của chi nhánh đều phải tập trung về HSC thông qua trung
tâm vốn. Khi huy động được nguồn tiền gửi, chi nhánh thực hiện bán toàn bộ cho trung
tâm, khi có nhu cầu thanh toán, đầu tư, cho vay… chi nhánh thực hiện mua lại vốn từ
trung tâm. Trung tâm vốn sẽ thực hiện luân chuyển vốn giữa các chi nhánh. Vì thế, các
chi nhánh không cần quan tâm đến vấn đề thanh khoản và sẽ không tồn tại tình trạng
thừa hoặc thiếu thanh khoản tại chi nhánh của mình.


Phương pháp quản lý nguồn vốn thống nhất nhưng không can thiệp vào

hoạt động kinh doanh cụ thể của từng chi nhánh. Điều này thể hiện qua việc HSC định
một giá điều chuyển vốn thống nhất cho các chi nhánh và thực hiện mua - bán vốn với
các chi nhánh mà không can thiệp cụ thể vào hoạt động cụ thể của từng chi nhánh.


Bộ máy quản lý gọn nhẹ, hiện đại, loại bỏ được một số công tác báo cáo,

báo cáo thủ công. Kết quả hoạt động kinh doanh của từng chi nhánh được thực hiện
mỗi ngày thông qua hệ thống quản lý của cơ chế quản lý vốn tập trung (hệ thống báo


sút vì tất cả các hoạt động của các chi nhánh cần được HSC đánh giá trước khi quyết
định chính sách hoạt động áp dụng cho hệ thống. Xuất hiện tình trạng bất cân xứng
thông tin giữa nhà quản lý là HSC và đơn vị tiếp nhận thông tin là chi nhánh.


Các chi nhánh là đơn vị kinh doanh thuần túy, tách bạch các hoạt động

nguồn vốn - sử dụng vốn ra khỏi tổng hòa lợi ích do khách hàng mang lại. Thiếu tính
chủ động trong chính sách huy động vốn- cho vay, chưa kịp thời linh hoạt trong điều
chỉnh cơ cấu kỳ hạn nguồn vốn- sử dụng vốn ngay tại chi nhánh.
1.1.4 Tính cần thiết phải chuyển từ cơ chế quản lý vốn phân tán sang cơ chế
quản lý vốn tập trung
Trước đây hầu hết các NH™ Việt Nam (bao gồm cả các NHTM nằm trong
nhóm lớn nhất về quy mô tổng tài sản cũng như giàu truyền thống kinh nghiệm nhất)
đều chưa thực sự nắm rõ vai trò của việc áp dụng công cụ FTP trong quản lý tài sản
nợ- tài sản có.
Một cách điển hình, mô hình tổ chức của các NH™ Việt Nam là trụ sở chính và
các chi nhánh, trong đó mỗi chi nhánh hoạt động độc lập tương đối. Chi nhánh đó có
bảng cân đối riêng, trong đó có phân loại tài sản có và tài sản nợ theo kỳ hạn và theo


8

mức độ rủi ro. Nếu như tách biệt vấn đề về hạch toán, có thể coi mỗi chi nhánh như
một ngân hàng độc lập. Và nếu như trên cùng một địa bàn có nhiều hơn một chi nhánh
của một ngân hàng, thì bản thân các chi nhánh đó cũng cạnh tranh với nhau tương tự
như đối với một ngân hàng khác.
Thực tiễn quản trị dễ dàng đối với trụ sở chính của các NH™ Việt Nam là giao
chỉ tiêu kế hoạch cho các chi nhánh của mình, trong đó yêu cầu các chi nhánh của mình

Đối với mô hình quản lý vốn phân tán, mô hình thông tin phân tán, các chi nhánh
nắm giữ thông tin chi tiết về khách hàng, tài khoản, giao dịch… và định kỳ báo cáo về
HSC, việc quản lý vốn cũng được thực hiện phân tán mỗi chi nhánh có chức năng như
một ngân hàng độc lập, chủ động quyết định huy động vốn đáp ứng nhu cầu sử dụng
vốn và đảm bảo khả năng thanh toán, quan hệ vốn giữa HSC và chi nhánh chủ yếu
thông qua điều chuyển vốn nội bộ, do vậy tồn tại nhiều những bất cập trong quá trình
điều hành quản lý như đã phân tích trên. Dự án hiện đại hoá cung cấp hệ thống thông
tin tập trung, mọi dữ liệu giao dịch được cập nhật trực tuyến về HSC. Từ đó chuyển đổi
cơ chế quản lý từ phân tán sang tập trung là phù hợp với xu thế phát triển của hoạt
động ngân hàng trên thế giới và trình độ phát triển công nghệ thông tin, phù hợp với
thông lệ quốc tế. (Nguyễn Anh Tuấn, 2009) [16]
Bảng 1.1: So sánh cơ chế quản lý vốn phân tán và cơ chế quản lý vốn tập trung
Nội dung

Cơ chế quản lý vốn phân tán

Cơ chế quản lý vốn tập trung

Nội dung

- Chi nhánh tự cân đối vốn cả về số - Vốn được cân đối tập trung duy

cơ bản

lượng, kỳ hạn, chỉ giao dịch vốn

của cơ chế với HSC khi dư thừa và thiếu hụt

nhất tại trung tâm vốn là HSC. Theo
đó, chi nhánh sẽ được thu nhập lãi từ

- Thu nhập của chi nhánh đến từ cả

nội bộ, tồn tại tài khoản tiền gửi,

hai hoạt động, huy động vốn và cho

vay giữa HSC và chi nhánh

vay, qua đó, giúp phát huy thế mạnh
của từng địa bàn. Có những địa bàn
có thế mạnh huy động vốn, thu nhập
từ huy động vốn chiếm tỷ trọng cao
trong tổng thu nhập của chi nhánh.
- Việc điều chuyển vốn nội bộ được
thực hiện tự động qua công cụ FTP,
không tồn tại tài khoản tiền gửi, vay
giữa HSC và chi nhánh.

Tập trung

- Ngoài việc phải lo kinh doanh

- Công tác cân đối vốn được thực

kinh

trên thị trường, chi nhánh phải lo

hiện tại HSC, chi nhánh chỉ tập


- HSC không định hướng được lãi

kênh phát tín hiệu nhanh nhạy của

suất trên toàn bộ nguồn vốn huy

HSC để chi nhánh quyết định lãi

động toàn ngành.

suất

- Việc kinh doanh kỳ hạn xảy ra tại

- Điều hành cân đối vốn tập trung tại

Quản lý


11

rủi ro

chi nhánh nên chi nhánh phải chịu

HSC đã khắc phục việc kinh doanh

thanh

mọi rủi ro thanh khoản, lãi suất khi


Hiệu quả

- Quản lý vốn phân tán tại chi

- Tiền gửi tại NHNN phải chịu chi

sử dụng

nhánh thường tồn đọng vốn tại tài

phí FTP, do đó chi nhánh đã chú ý

vốn toàn

khoản tiền gửi NHNN tỉnh, thành

hơn trong tiết giảm nguồn vốn tồn

hệ thống

phố với số dư lớn, gây lãng phí

đọng và chuyển về HSC, vừa tập

vốn, gia tăng chi phí.

trung nguồn vốn đảm bảo thanh

- Ngoài ra, chi nhánh còn phát sinh

- Tất cả các chi nhánh đều được định

đánh giá

đóng góp thực tế của các đơn vị

giá công bằng ở một mức FTP



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status