ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỖ THỊ THU HƯỜNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỖ THỊ THU HƯỜNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN DUY DŨNG
THÁI NGUYÊN - 2017
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ vi
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ........................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ............................................................ 3
5. Kết cấu luận văn ................................................................................................. 3
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHO VAY VÀ CHẤT
LƯỢNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .............. 4
1.1. Khái quát về cho vay của Ngân hàng thương mại ........................................... 4
1.1.1. Khái niệm cho vay của Ngân hàng thương mại ....................................... 4
1.1.2. Các hình thức cho vay tại Ngân hàng thương mại ................................... 5
1.1.3. Những quy định pháp lý cơ bản về hoạt động cho vay ............................ 7
1.1.4. Vai trò hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại ............................. 9
1.2. Chất lượng cho vay và nâng cao chất lượng cho vay tại ngân hàng
thương mại ........................................................................................................... 13
1.2.1. Chất lượng cho vay................................................................................. 13
1.2.2. Nâng cao chất lượng cho vay tại ngân hàng thương mại ....................... 15
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng cho vay tại ngân hàng
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay tại BIDV Phú Thọ ............... 81
3.3.1. Nhóm các yếu tố khách quan ................................................................. 81
3.3.2. Các yếu tố chủ quan từ ngân hàng ......................................................... 85
3.4. Đánh giá chất lượng cho vay tại Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam Chi nhánh Phú Thọ ............................................................................................... 89
3.4.1. Kết quả đạt được..................................................................................... 89
3.4.2. Những mặt hạn chế................................................................................. 93
v
3.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế ........................................................... 95
Chương 4. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
- CHI NHÁNH PHÚ THỌ .............................................................. 100
4.1. Các định hướng trong hoạt động của Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt
Nam - Chi nhánh Phú Thọ .................................................................................. 100
4.1.1. Phương hướng hoạt động của BIDV Phú Thọ ..................................... 100
4.1.2. Các mục tiêu chủ yếu ........................................................................... 101
4.1.3. Các định hướng chủ yếu đối với từng mặt nghiệp vụ .......................... 101
4.2. Các giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tại Ngân hàng TMCP ĐT&PT
Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ .......................................................................... 103
4.2.1. Kiểm soát chất lượng cho vay, đảm bảo mục tiêu phát triển an
toàn bền vững ..................................................................................... 103
4.2.2. Tập trung xử lý nợ xấu, nợ tiềm ẩn rủi ro, thu hồi nợ ngoại bảng,
thu lãi treo .......................................................................................... 108
4.2.3. Về quy trình cho vay ............................................................................ 110
4.2.4. Về đánh giá lại nền khách hàng, khai thác các tiềm năng hiện có ....... 111
4.2.5. Về đổi mới điều hành, tổ chức hoạt động cho vay ............................... 114
4.2.6. Về yếu tố con người ............................................................................. 116
4.3. Kiến nghị...................................................................................................... 119
Phát triển Việt Nam
BIDV Phú
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và
Thọ
Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ
4
CIC
Thông tin tín dụng
5
CP
Cổ phần
6
MB
Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
7
Ngân hàng thương mại cổ phần Công
thương Việt Nam
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại
thương Việt Nam (VCB)
Quản lý khách hàng
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1:
Khung phân tích của đề tài luận văn ..................................................... 31
Bảng 2.2:
Thang đánh giá Likert ...........................................................................35
Bảng 3.1:
Kết quả một số chỉ tiêu chủ yếu hoạt động kinh doanh của BIDV Phú
Thọ giai đoạn 2014 - 2016 ....................................................................47
Bảng 3.2:
Cơ cấu nguồn vốn huy động tại BIDV Phú Thọ giai đoạn 2014 - 2016 .....49
Bảng 3.3:
Tình hình huy động vốn của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.13: Phân loại nợ xấu theo khách hàng vay vốn ...........................................63
Bảng 3.14: Phân loại nợ xấu theo loại cho vay ........................................................64
Bảng 3.15: Chỉ tiêu vòng quay vốn cho vay ............................................................65
Bảng 3.16: Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn ..............................................................65
Bảng 3.17: Phân tích lãi dự thu, lãi treo tại BIDV Phú Thọ giai đoạn 2014 - 2016 66
Bảng 3.18: Dự phòng rủi ro tín dụng .......................................................................68
Bảng 3.19: Nợ hạch toán ngoại bảng và tình hình thu hồi.......................................70
Bảng 3.20: Lợi nhuận từ hoạt động cho vay ............................................................71
Bảng 3.21: Tỷ trọng lợi nhuận từ hoạt động cho vay ..............................................71
Bảng 3.22. Ý kiến của khách hàng về khả năng trả nợ ............................................83
Bảng 3.23. Ý kiến khách hàng về nguyên nhân trả chậm hoặc khó trả nợ ..............83
Bảng 3.24. Ý kiến đánh giá các chuyên viên QLKH, QLRR, QTTD .....................89
Bảng 4.1:
Các chỉ tiêu kinh doanh chính BIDV Phú Thọ giai đoạn 2017 - 2018101
viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Mô hình tổ chức BIDV Phú Thọ năm 2016 .............................................. 45
Hình 3.2: Cơ cấu huy động vốn theo đối tượng khách hàng .................................... 49
Hình 3.3: Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn............................................................. 50
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
2
Để góp phần nâng cao chất lượng cho vay nhằm tăng hiệu quả hoạt động
tín dụng tại Ngân hàng TMCP ĐT & PT Việt Nam, góp phần thúc đẩy phát triển
kinh tế xã hội trên địa bàn, tác giả đã lựa chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất
lượng cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Phú Thọ” làm đề tài nghiên cứu cho Luận văn thạc sỹ.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng
cho vay tại Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng cho vay của
ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt
Nam - Chi nhánh Phú Thọ, từ đó rút ra những kết quả đạt được, những hạn chế và
nguyên nhân cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng cho vay tại Ngân hàng TMCP
ĐT&PT Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay tại ngân hàng TMCP
ĐT&PT Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay tại Ngân hàng
TMCP ĐT&PT Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng cho vay tại của Ngân hàng thương mại và
các vấn đề có liên quan.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Nghiên cứu về chất lượng cho vay và các giải pháp nâng cao
chất lượng cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triể Việt Nam
- Chi nhánh Phú Thọ
Chương 3: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng TMCP ĐT&PT
Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ.
Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tại Ngân hàng TMCP
ĐT&PT Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHO VAY
VÀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Khái quát về cho vay của Ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm cho vay của Ngân hàng thương mại
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam
kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong
một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Hay nói một cách khác, cho vay là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá
trị từ người sở hữu (người cho vay - Ngân hàng thương mại) sang người sử dụng
(người vay - khách hàng) dựa trên sự tin tưởng và sau một thời gian nhất định lại
quay về với lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu.
Như vậy, cho vay với góc độ là một hình thức cấp tín dụng phải được thể
hiện bởi các mặt cơ bản sau:
Một là, xuất phát từ lòng tin, quan hệ cho vay dựa trên cơ sở sự tin tưởng
giữa người đi vay và người cho vay; người cho vay tin tưởng vào khả năng thanh
toán đầy đủ, kịp thời khi đến hạn; người đi vay tin tưởng vào khả năng phát huy
hiệu quả của vốn vay để trả nợ gốc và lãi. Sự gặp gỡ giữa người đi vay và người
cho vay là điều kiện hình thành quan hệ tín dụng; trong hoạt động tín dụng ngân
hàng hiện nay, vấn đề “tín nhiệm” ngày càng có tầm quan trọng cao hơn, các nội
dung về giao dịch bảo đảm như cầm cố, thế chấp, bảo lãnh,… là cần thiết nhưng sự
tín nhiệm giữa các bên vẫn cần là yếu tố chính để thiết lập quan hệ tín dụng.
và kỳ hạn hoàn trả, nâng cao khả năng và hiệu quả quản trị tài sản có và tài sản nợ
của ngân hàng thương mại, quản trị thanh khoản để phòng ngừa và hạn chế rủi ro.
Hai là, theo mục đích sử dụng vốn: Căn cứ mục đích vay vốn, cho vay được
chia thành 2 loại: (1) Cho vay kinh doanh: là loại cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu
vốn kinh doanh của doanh nghiệp, cá nhân; nguồn trả nợ được xác định nguồn thu
mang lại của phương án/dự án sản xuất kinh doanh, do vậy điều kiện quan trọng
nhất mà ngân hàng quan tâm là tính hiệu quả của phương án/dự án sản xuất, kinh
doanh đó; (2) Cho vay tiêu dùng: là loại cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
của cá nhân; nguồn trả nợ là từ thu nhập của người vay, do vậy, khi cho vay, ngân
hàng cần và phải xác minh rõ thu nhập của người vay.
6
Ba là, theo tính chất bảo đảm của khoản vay có thể chia làm 2 loại: (1) Cho
vay có bảo đảm là loại cho vay mà ngân hàng cung ứng với điều kiện khách hàng
vay phải có tài sản bảo đảm với các biện pháp như cầm cố, thế chấp, bảo lãnh,… (2)
Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản là loại cho vay không cần có tài sản thế
chấp, cầm cố, bảo lãnh,… cho vay dựa vào sự tín nhiệm của ngân hàng đối với
khách hàng.
Bảo đảm tiền vay là biện pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay và hạn chế
rủi ro tín dụng cho ngân hàng. Về mặt hình thức, cho vay có bảo đảm bằng tài sản
dường như có mức độ rủi ro thấp hơn cho vay không có bảo đảm bằng tài sản; tuy
nhiên thực tế không hoàn toàn như vậy, đặc biệt là khi ngân hàng cho vay tuyệt đối
hóa vai trò của tài sản bảo đảm mà coi nhẹ các điều kiện tín dụng khác, hơn nữa
ngân hàng có thể mất đi những khách hàng tốt, cơ hội kinh doanh tốt. Tất nhiên
rằng việc cho vay có tài sản bảo đảm là cần thiết, nhưng không thể coi đó là điều
kiện tiên quyết khi cho vay. Xét ở góc độ hiệu quả của nền kinh tế, nếu cho vay
không có bảo đảm bằng tài sản được mở rộng, dĩ nhiên là đối với những khách hàng
có khoản vay đủ điều kiện lại chứng tỏ rằng uy tín của khách hàng là tốt, nền kinh
động cho vay; mặt khác là cơ sở quan trọng để xây dựng chiến lược cạnh tranh và
mang đặc trưng riêng có của mỗi ngân hàng.
1.1.2.2. Cho vay bằng hàng hóa. Đây là hình thức mà giao dịch được thực hiện
bằng hàng hóa cụ thể. Đối với hoạt động của ngân hàng thương mại, cho vay bằng
hàng hóa được áp dụng phổ biến là cho thuê tài chính. Theo đó, ngân hàng cho vay
trực tiếp bằng hàng hóa cho người đi vay, được gọi là người đi thuê, người đi thuê
phải hoàn trả nợ vay cho ngân hàng bao gồm cả gốc và lãi.
1.1.3. Những quy định pháp lý cơ bản về hoạt động cho vay
Quy định pháp lý về cho vay là các quy định của pháp luật điều chỉnh các
quan hệ phát sinh giữa các chủ thể (ngân hàng và khách hàng) khi tham gia hoạt
động cho vay của ngân hàng. Nội dung này có tác động, ảnh hưởng rất lớn đến hoạt
động cho vay của ngân hàng vì nó quy định tính chất, quy mô, phạm vi giao dịch;
do vậy tác động trực tiếp tới trạng thái rủi ro, chất lượng hoạt động cho vay.
1.1.3.1. Nguyên tắc cho vay
Khách hàng vay vốn của ngân hàng phải đảm bảo các nguyên tắc:
Một là, sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín
dụng. Đây là nguyên tắc cơ bản vì có sử dụng vốn vay đúng mục đích thì khách
hàng mới có thể thực hiện được phương án/dự án vay vốn theo lợi ích dự kiến
tạo nguồn trả nợ ngân hàng. Nguyên tắc này nhằm hạn chế rủi ro đạo đức và khả
năng khách hàng sử dụng vốn vào những mục đích mà pháp luật cấm.
8
Do vậy, theo Luật các tổ chức tín dụng hiện hành, ngân hàng phải yêu cầu
khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh phương án sử dụng vốn khả thi, mục
đích sử dụng vốn hợp pháp trước khi quyết định cấp tín dụng; bên cạnh đó, ngân
hàng có quyền yêu cầu khách hàng vay báo cáo việc sử dụng vốn vay và chứng
minh vốn vay được sử dụng đúng mục đích vay vốn; ngân hàng có quyền, nghĩa
vụ kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng.
định của pháp luật. Đây được coi là điều kiện quan trọng nhất quyết định đến khả
năng trả nợ của khách hàng. Trước khi cho vay ngân hàng phải phân tích nội dung
này để đánh giá tính khả thi và hiệu quả, đánh giá nguồn trả nợ ngân hàng mang
tính khả thi.
Năm là, thực hiện bảo đảm tiền vay theo đúng quy định của Chính phủ,
hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và quy định nội bộ (nếu có) của
Ngân hàng thương mại. Điều kiện này nhằm ràng buộc và nâng cao trách nhiệm của
khách hàng vay vốn, đồng thời cũng là một vòng bảo vệ để hạn chế rủi ro tiềm ẩn cho
ngân hàng.
1.1.3.3. Bảo đảm tiền vay
Bảo đảm tiền vay là việc ngân hàng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa
rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được khoản nợ đã cho khách hàng
vay. Đối với khách hàng là ràng buộc để nâng cao trách nhiệm liên quan khoản vay,
với ngân hàng là biện pháp cần thiết nhằm hạn chế rủi ro, tạo nguồn thu nợ kế tiếp
nguồn trả nợ từ phương án/dự án vay vốn.
Hiện tại, theo quy định của pháp luật, bảo đảm tiền vay gồm rất nhiều hình
thức giao dịch bảo đảm đa dạng như thế chấp, cầm cố, đặt cọc, ký quỹ, ký cược, bảo
lãnh,… Đối tượng của giao dịch bảo đảm cũng rất đa dạng, phong phú như quyền
sử dụng đất, nhà ở, máy móc, thiết bị, nhà xưởng, quyền phát sinh từ giao dịch
khác, giấy tờ có giá,…
Việc thực hiện giao dịch bảo đảm và các quy định liên quan như công chứng,
chứng thực, đăng ký giao dịch bảo đảm đã được quy định rất cụ thể chi tiết thông
qua hệ thống Luật, Nghị định, Thông tư,… Tuy vậy, vấn đề về bảo đảm tiền vay
liên quan đến hoạt động cho vay của ngân hàng còn rất nhiều nội dung phát sinh
vướng mắc, cần giải quyết, đặc biệt là các nội dung liên quan đến quá trình xử lý tài
sản bảo đảm thu hồi nợ cho ngân hàng.
1.1.4. Vai trò hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng chủ yếu của ngân hàng. Hoạt động
này ra đời từ buổi đầu của ngân hàng và cùng với huy động vốn (đi vay), cung cấp
động sản xuất kinh doanh hoặc đáp ứng nhu cầu chi tiêu của những người cần vốn,
giải quyết thỏa đáng các nhu cầu trong mối quan hệ này. Với những hoạt động này,
ngân hàng đã động viên được lượng vốn từ những người có vốn, nhưng không chấp
nhận rủi ro và theo đuổi nhiều mong muốn trái ngược với những người cần vốn, để
11
đưa vào đầu tư; hơn nữa những khoản vốn có kỳ hạn ngắn còn có thể được sử dụng
để đầu tư với kỳ hạn dài hơn khi hoạt động tín dụng của ngân hàng được quản trị
một cách khoa học. Bên cạnh đó, là sự linh hoạt giữa huy động và cho vay sẽ cho
phép hoạt động tín dụng điều chuyển nguồn vốn trong nền kinh tế một cách hiệu quả
mà không bị phụ thuộc vào giới hạn địa lý, phát huy hiệu quả đầu tư. Nguồn vốn có thể
được ngân hàng huy động ở nơi này nhưng cho vay ở nơi khác nếu hiệu quả đầu tư tốt
hơn, chứ không nhất thiết là huy động ở đâu cho vay ở đó hoặc ngược lại.
1.1.4.2. Hoạt động cho vay là kênh phân bổ vốn có hiệu quả trong nền kinh tế, thúc
đẩy nền kinh tế phát triển
Với bản chất của một doanh nghiệp kinh doanh, mục tiêu hoạt động của ngân
hàng thương mại là lợi nhuận. Do tính chất chuyên nghiệp, kinh doanh có tổ chức
và mục tiêu lợi nhuận của mình, ngân hàng có thể tìm được những nơi đầu tư an
toàn, hiệu quả và giảm thiểu được rủi ro, tổn thất.
Với những nguyên tắc, điều kiện, quy trình cho vay hết sức chặt chẽ, đồng thời,
khi cho vay ngân hàng tiến hành thẩm định khách hàng và các điều kiện tín dụng, ngân
hàng chỉ cho vay những khách hàng có nhu cầu sử dụng vốn hợp pháp, khả năng tài
chính tốt, có năng lực trong tổ chức sản xuất kinh doanh, có phương án/dự án vay
vốn khả thi và có khả năng trả nợ, có biện pháp bảo đảm tiền vay và cam kết
chấp hành nghiêm túc những quy định của ngân hàng. Trong quá trình cho vay,
ngân hàng thực hiện kiểm soát, giám sát sử dụng vốn của khách hàng với quy
trình chặt chẽ. Do đó, tạo ra những “hàng rào kỹ thuật” có thể bảo vệ an toàn vốn
vay và phòng ngừa, hạn chế rủi ro.
động cho vay tạo sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, có những chính sách
khuyến khích khu vực kinh tế tư nhân, cá thể, hộ gia đình, đặc biệt đối tượng doanh
nghiệp vừa và nhỏ; điều này phù hợp với chính sách của ngân hàng trong việc đa
dạng danh mục cho vay, mở rộng tín dụng, hạn chế rủi ro. Đối với nền kinh tế, điều
này là hỗ trợ quan trọng cho mở rộng sự phát triển của các thành phần kinh tế, đặc
biệt kinh tế tư nhân, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động,…
- Với mục tiêu đầu tư phát triển, đây là kênh vốn quan trọng để thúc đẩy
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh các nguồn vốn trung dài hạn
gặp nhiều khó khăn, nhu cầu về vốn đầu tư ngày càng gia tăng.
- Bên cạnh đó, hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại theo hướng
tăng cường hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân, tăng tỷ trọng cho vay
lĩnh vực tiêu dùng của công chúng trong tổng thể hoạt động cho vay; điều này vừa
thể hiện sự phù hợp vừa thể hiện sự tương hỗ giữa hoạt động cho vay của ngân hàng
với xu hướng phát triển tất yếu của thị trường, của nền kinh tế, kích cầu tiêu dùng,
khuyến khích phát triển kinh tế.
1.1.4.4. Hoạt động cho vay, tín dụng ngân hàng góp phần mở rộng, hội nhập và
phát triển kinh tế đối ngoại
Xu hướng toàn cầu hóa là xu hướng tất yếu mà các quốc gia trên thế giới đều
thừa nhận, cùng với đó, hoạt động của ngân hàng thương mại nói chung và hoạt
13
động cho vay nói riêng không chỉ còn bó hẹp trong phạm vi một quốc gia mà đã
được mở rộng và trở thành một bộ phận của hệ thống tài chính thế giới, là “cầu nối”
quan trọng cho các hoạt động kinh tế đối ngoại. Hoạt động cho vay đối với các
doanh nghiệp tham gia xuất, nhập khẩu góp phần thúc đẩy ngoại thương phát triển.
Bên cạnh đó, với đặc điểm của nước đang phát triển, giai đoạn đầu thị trường tài
chính và môi trường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài còn hạn chế thì tín dụng
ngân hàng được coi là kênh thu hút vốn đầu tư nước ngoài quan trọng.
lãi cho ngân hàng và có lợi nhuận cho doanh nghiệp, góp phần vào sự tăng trưởng
chung của nền kinh tế.
Vậy chất lượng của một khoản cho vay cần được xét đến dưới nhiều góc độ
từ phía ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế đồng thời phải đánh giá thông qua các
chỉ tiêu phân tích chất lượng hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại.
Đối với ngân hàng thương mại: Chất lượng cho vay thể hiện ở mức độ an
toàn và khả năng sinh lời của ngân hàng do hoạt động này mang lại. Khi cho vay,
điều mà ngân hàng quan tâm là khoản vay đó phải được đảm bảo an toàn, sử dụng
đúng mục đích, phù hợp với chính sách tín dụng của ngân hàng, được hoàn trả cả
gốc và lãi đúng hạn, đem lại lợi nhuận cho ngân hàng với chi phí nghiệp vụ thấp,
tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường, hạn chế rủi ro đến mức
thấp nhất.
Đối với khách hàng: Một khoản tín dụng được khách hàng đánh giá là tốt
khi nó thoả mãn được nhu cầu của họ, thể hiện ở chỗ khoản tín dụng đó được
cung ứng một cách đầy đủ, kịp thời, đáp ứng nhu cầu vốn với lãi suất, kỳ hạn,
phương thức giải ngân, thu nợ hợp lý, các thủ tục vay vốn được tiến hành nhanh
gọn, điều kiện vay vốn hợp lý, tiết kiệm thời gian và chi phí, tận dụng được thời
cơ kinh doanh.
Đối với sự phát triển kinh tế, xã hội: Chất lượng cho vay là khả năng đáp
ứng những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong lĩnh vực mà khoản tín dụng ngân
hàng tham gia. Chất lượng cho vay thể hiện ở việc phục vụ sản xuất, lưu thông hàng
hóa, kích thích tiêu dùng, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, góp phần
giải quyết công ăn việc làm, giải quyết mối quan hệ tăng trưởng tín dụng và tăng
trưởng kinh tế.
Như vậy, chất lượng cho vay tốt là thoả mãn được đồng thời các mục tiêu
của ngân hàng, của khách hàng và mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội. Trong khi ba
mục tiêu này lại có mặt mâu thuẫn với nhau: ngân hàng muốn đạt được lợi nhuận
cao nhất từ các khoản vốn vay vì thế họ muốn khoản cho vay đó có lãi suất cao và
được hoàn trả gốc và lãi đúng hạn, còn với khách hàng tiền lãi là một khoản chi phí,
chi phí trả lãi và mang lại lợi nhuận về cho mình, về mặt định tính là uy tín, hình
ảnh của ngân hàng, khả năng tổ chức, quản trị rủi ro, năng lực cạnh tranh, với khách
hàng là sự hài lòng về các sản phẩm, dịch vụ được cung ứng từ ngân hàng phù hợp
với đặc điểm, điều kiện mỗi khách hàng.