Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh hạ long - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
---------o0o---------

LUẬN VĂN THẠC SĨ

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HẠ LONG

Chương trình: Điều hành cao cấp - EMBA

NGUYỄN TIẾN DŨNG


Hà Nội - 2018

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
---------o0o---------

LUẬN VĂN THẠC SĨ

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM – CHI NHÁNH HẠ LONG

Ngành: Quản trị kinh doanh
Chương trình: Điều hành cao cấp - EMBA
Mã số: 60340102

Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới TS Cao Đinh
Kiên, là người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn cho tôi cả
chuyên môn và phương pháp nghiên cứu và chỉ bảo cho tôi nhiều kinh nghiệm
trong thời gian thực hiện đề tài.
Xin được chân thành cám ơn các thầy cô giáo trong Khoa Quản trị kinh
doanh, Khoa Đào tạo sau đại học, Trường đại học Ngoại Thương đã tạo những điều
kiện tốt nhất để tác giả thực hiện luận văn. Xin trân trọng cảm ơn doanh nghiệp mà
tác giả đã có điều kiện gặp gỡ, tìm hiểu phân tích và các chuyên gia trong các lĩnh
vực liên quan đã đóng góp những thông tin vô cùng quý báu và những ý kiến xác
đáng, để tác giả có thể hoàn thành nghiên cứu này.
Mặc dù với sự nỗ lực cố gắng của bản thân, luận văn vẫn còn những thiếu sót.
Tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của các Thầy Cô, đồng nghiệp và bạn bè
để luận văn được hoàn thiện hơn.

Tác giả luận văn


6

MỤC LỤC


7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt


1. Tính cấp thiết của đề tài
Tại Việt Nam, với nền kinh tế thị trường non trẻ đang trong thời kỳ chưa ổn
định, với môi trường pháp lý còn nhiều bất cập và đang trong quá trình hoàn thiện,
hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại đang gặp không ít khó khăn.
Một khó khăn mà mọi ngân hàng thương mại đang phải tìm cách vượt qua là chất
lượng tín dụng còn đang ở mức thấp. Hiện nay, nợ quá hạn và nợ khó đòi ở hầu hết
các ngân hàng thương mại đều đang ở mức cao. Bên cạnh đó, các quy phạm pháp
luật liên quan đến hoạt động tín dụng luôn được cập nhật buộc các ngân hàng phải
nhanh chóng bắt kịp và điều chỉnh cho phù hợp. Điển hình là gần đây NHNN vừa
ban hành Thông tư 06/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 36/2014/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt
động của tổ chức tín dụng.
Chính vì vậy việc phân tích và tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng tín dụng luôn là yêu cầu cấp bách và chiến lược được các ngân hàng thương
mại hết sức quan tâm. Trước sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, nhiều ngân hàng
thương mại trong đó có Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã và
đang chủ động đổi mới và thực hiện nhiều biện pháp nhằm nâng cao chất lượng tín
dụng. Tuy bước đầu đã đạt được một số thành tựu đáng ghi nhận nhưng vẫn còn
nhiều bất cập chưa được giải quyết. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tín
dụng, hướng tới mục tiêu đến năm 2020 đưa Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam trở thành một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam, tác
giả đã quyết định chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hạ Long” làm đề tài
luận văn thạc sĩ của mình.
2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu đề tài
Hoạt động ngân hàng luôn là đề tài hấp dẫn thu hút sự quan tâm của nhiều
ban ngành, đoàn thể, cá nhân cũng như các nhà nghiên cứu. Đã có không ít các đề


10

hạn hay không đồng thời phân tích dư nợ tín dụng có tương xứng với khối lượng


11

huy động vốn hay không? Qua kết quả nghiên cứu này, tác giả đề ra giải pháp cân
đối nguồn vốn sao cho hoạt động có hiệu quả nhất.
Luận văn của tác giả Đinh Thị Thanh Huyền tại Trường Đại học Kinh tế Tp
HCM 2012 về đề tài: “Thực trạng chất lượng vốn tín dụng trung và dài hạn của
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Chợ Lớn”.
Luận văn nghiên cứu tập trung về chất lượng tín dụng của các khoản cho vay dựa
trên cơ sở hiệu quả của các khoản vay này cả về 2 phía đó là người sử dụng và ngân
hàng cũng như lợi ích xã hội. Qua đó tác giả cũng đề xuất các biện pháp sử dụng
nguồn vốn tín dụng đem lại hiệu quả cao nhất.
Ngoài ra, cũng có nhiều bài báo nghiên cứu về hoạt động huy động vốn tại
các ngân hàng thương mại, ví dụ như bài báo của tác giả Võ Thị Quý và Bùi Ngọc
Toản “Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của hệ thống ngân hàng thương
mại Việt Nam” đăng trên Tạp chí Khoa học năm 2014, bài của tác giả Nguyễn Thị
Bích Vượng “Tăng trưởng tín dụng ngân hàng hiện nay” trên Tạp chí Kinh tế và
Dự báo năm 2014, bài báo của tác giả Phan Đình Anh và Nguyễn Thị Thiều Quang
“Tác động của cạnh tranh ngân hàng đến hiệu lực truyền dẫn chính sách tiền tệ
qua kênh tín dụng - Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam” trên Tạp chí Kinh tế
& Phát triển năm 2017.
Mặc dù có khá nhiều đề tài nghiên cứu đã được thực hiện về giải pháp nâng
cao chất lượng tín dụng tại các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên hoạt động tín
dụng luôn có sự thay đổi theo từng giai đoạn cụ thể và từng ngân hàng cụ thể.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu về lĩnh vực này luôn là điều cần thiết, nhất là khi nền
kinh tế thay đổi theo từng ngày, từng giờ và các chính sách về kinh tế, xã hội luôn
được đổi mới.
Các đề tài trên đa số đều chỉ áp dụng tại một đơn vị cụ thể, tại một ngân hàng

dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hạ Long
+ Về không gian: Chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Hạ Long
+ Về thời gian: Chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Hạ Long trong giai đoạn 2015 - 2017.
5. Phương pháp nghiên cứu


13

Đề tài sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh, đánh giá. Cụ
thể, thông tin về chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam – Chi nhánh Hạ Long được thu thập để tiến hành so sánh, phân tích và đánh giá
nhằm đạt được mục đích nghiên cứu.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1. Tổng quan về chất lượng tín dụng ngân hàng
Chương 2. Thực trạng chất lượng tín dụng Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Hạ Long
Chương 3. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hạ Long


14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1.Tín dụng ngân hàng
1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Trong nền kinh tế hàng hoá, luôn tồn tại những người tạm thời có nguồn vốn
nhàn rỗi và có nhu cầu cho người khác vay nhằm thu lãi, đồng thời có một số người


nhân, ngân hàng sẽ cung cấp tiền cho vay cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân
này và sau một thời gian nhất định theo thoả thuận người vay phải thanh toán cả gốc
và số tiền lãi tương ứng.


Tín dụng còn được hiểu là một số tiền mà các tổ chức tài chính chính cho khách
hàng vay



Tại Việt Nam, theo Luật các tổ chức tín dụng của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam, điều 49 ghi: “Tổ chức tín dụng được cấp tín dụng cho tổ chức, các nhân
dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác, bảo
lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà
nước ”.
Tín dụng Ngân hàng là mối quan hệ vay mượn thực hiện giữa ngân hàng với
các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân trong xã hội. Vốn không được dịch chuyển
trực tiếp từ nơi tạm thời thừa sang nơi tạm thời thiếu mà được dịch chuyển gián tiếp
thông qua trung gian đó chính là các Ngân hàng. Nó cũng mang bản chất vay mượn
có hoàn trả cả gốc và lãi sau thời gian xác định, chuyển quyền sử dụng vốn bình
đẳng vì mục đích cả 2 bên cùng có lợi: Ngân hàng thu lãi từ khoản vay, người vay
có vốn để thực hiện nhu cầu của bản thân hoặc phục vụ sản xuất kinh doanh.
1.1.2. Đặc trưng của hoạt động tín dụng ngân hàng
Thực chất tín dụng là một quan hệ về kinh tế giữa người đi vay và người cho
vay, sự vận động của vốn từ người cho vay sang người đi vay và trở lại với người
cho vay sau một khoảng thời gian nhất định với mức giá trị cao hơn. Ba yếu tố
chính cấu thành nên tín dụng và cũng là đặc trưng của hoạt động này đó là: lòng tin,
thời hạn và sự hứa hẹn hoàn trả. Cụ thể:




Tín dụng là có tính hoàn trả

Là đặc trưng thuộc về bản chất vận động của tín dụng, tạo nên sự khác biệt
với các phạm trù kinh tế khác. Sau khi đi hết một vòng tuần hoàn, hoàn thành một
chu kỳ sản xuất và trở về trạng thái tiền tệ, vốn tín dụng sẽ được hoàn trả lại cho
người cho vay cộng thêm phần lãi tương ứng. Một mối quan hệ tín dụng được gọi là
“hoàn hảo” nếu có được các đặc trưng trên, có nghĩa là người đi vay hoàn trả được
gốc và lãi đầy đủ, đúng thời hạn.
1.1.3. Nguyên tắc tín dụng ngân hàng
1.1.3.1. Mục đích cho vay


17

Đồng vốn khi cho vay phải thực hiện theo phương hướng mục tiêu, kế hoạch
sản xuất kinh doanh hay nói cách khác là được người đi vay sử dụng phù hợp với kế
hoạch sản xuất và phát triển kinh tế của xã hội, được nhà nước cho phép và có hiệu
quả. Người vay vốn phải có phương án sử dụng rõ ràng, phục vụ kế hoạch kinh
doanh khả thi. Tuy nhiên thực tế hiện nay không phải cá nhân, doanh nghiệp nào
sau khi vay vốn cũng thực hiện đúng mục đích như đã thoả thuận.
1.1.3.2. Khả năng sinh lời
Bất cứ đồng vốn nào khi tham gia đầu tư đều với mục đích tìm kiếm lợi
nhuận. Do vậy các khoản vốn vay Ngân hàng cung cấp cho khách hàng vay cũng
nhằm thực hiện mục tiêu này. Ngân hàng thực hiện huy động vốn từ các nguồn tiền
nhàn rỗi trong xã hội tập trung và cung cấp lại cho các cá nhân, doanh nghiệp có
nhu cầu vay vốn để sử dụng cho tiêu dùng và kinh doanh. Sự chênh lệch giữa lãi
suất cho vay và lãi suất đi vay sẽ tạo ra lợi nhuận cho Ngân hàng. Đây là nguồn lãi
chủ yêu cho toàn bộ hoạt động của toàn Ngân hàng. Do đó cần phải tính toán để đưa

chênh lệch này chính là điều tạo nên nguồn thu nhập chính cho các ngân hàng. Đây
chưa phải là toàn bộ khoản lợi nhuận mà ngân hàng thu được tuy nhiên trong toàn
bộ các nghiệp vụ mà ngân hàng thực hiện thi nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ chủ
yếu nhất, chiếm tỷ trọng lớn nhất.
Nền kinh tế hội nhập hoạt động theo cơ chế thị trường, môi trường cạnh
tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi hoạt động tín dụng của ngân hàng phải phát triển và
trở nên đa dạng nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng và tăng khả năng cạnh
tranh. Hệ thống ngân hàng thương mại luôn phải tìm cách để nâng cao chiến lược
tín dụng của mình bằng cách mở rộng tín dụng và cải tiến chất lượng.
1.1.4.2. Với khách hàng
Hoạt động tín dụng ngân hàng không chỉ đáp ứng cho nhu cầu về vốn của
các tổ chức, doanh nghiệp mà còn phục vụ cho mọi tầng lớp dân cư xá hội. Bất cứ


19

ai đều có lúc cần tới lượng tiền để thực hiện các nhu cẩu của bản thân hay mục đích
kinh doanh, đầu tư khác,… Tuy nhiên không phải khi nào chúng ta cũng có sẵn tiền,
tài sản để sử dụng ngay. Khi đó việc tìm đến các khoán tiền vay là lựa chọn được
nhiều người áp dụng. Trong nền kinh tế ngoài các ngân hàng còn có các tổ chức tín
dụng khác cung cấp nguồn vốn cho vay với nhiều hạn mức đa dạng, đáp ứng tối đa
mọi nhu cầu.Với loại vốn này, khách hàng sẽ nhanh chóng được cấp vốn để phát
triển kinh tế gia đình, mua sắm hay chi tiêu sinh hoạt,…Ngoài ra nhà nước còn thực
hiện nhiều chính sách ưu đãi nhằm phát triển đời sống người dân, giúp các gia đình
thuộc diện nghèo đói dễ dàng tiếp cận các khoản vốn vay với lãi suất thấp, cải thiện
cuộc sống, tạo công ăn việc, xoá đói giảm nghèo và giảm tỉ lệ thất nghiệp, ổn định
trật tự xã hội.
1.1.4.3. Với nền kinh tế
Có thể nói mọi hoạt động kinh doanh trong các tổ chức kinh tế đều phải cần
có vốn. Lượng vốn phải cung cấp đủ mới có thể duy trì và phát triển sản xuất, kinh

Một ví dụ minh hoạ dễ hiểu: khách hàng được cấp hạn mức thấu cho trên tài
khoản của mình là 10 triệu có nghĩa là khi tài khoản hết tiền (số dư bằng 0), khách
hàng vẫn có thể rút/thanh toán âm tối đa thêm 10 triệu. Sau đó khi nộp tiền vào tài
khoản, số tiền nộp sẽ bù vào phần tiền âm. Ngân hàng sẽ chỉ tính lãi với số tiền âm
trong tài khoản.
Hiện nay chưa có một quy định thống nhất về điều kiện cho phép vay thấu
chi ở các ngân hàng thương mại. Tuy thuộc vào chiến lược kinh doanh, mỗi ngân
hàng sẽ có quy định khác nhau. Có hai dạng thấu chi là:
+ Vay thấu chi tín chấp: cho vay dựa trên tài khoản trả lương mà không cần tài sản
đảm bảo. Tuy nhiên hạn mức vay của hình thức này thường không được cao.
+ Vay thấu chi thế chấp: vay có tài sản đảm bảo, những loại tài sản có giá trị cao.
Hạn mức vay của hình thức này cao hơn rất nhiều.



Cho vay trực tiếp từng lần: Hình thức cho vay này được áp dụng đối với những
khách hàng cá nhân, tổ chức không có nhu cầu vay thường xuyên hay các trường


21

hợp không có đủ điều kiện dể cấp hạn mức thấu chi. Có nhiều mức kỳ hạn được đưa
ra nhằm đáp ứng mọi nhu cầu vay. Khi hết kỳ hạn, ngân hàng sẽ thu cả gốc và lãi.


Cho vay theo hạn mức: Ngân hàng thoả thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín
dụng. Hạn mức tín dụng được tính trên cả kì hoặc cuối kì. Đó là số dư tối đa mà
khách hàng nhận được tại thời điểm tính. Đặc điểm của hình thức cho vay này đó là
không xác định trước kì hạn nợ và thời hạn tín dụng. Việc thu nợ được ngân hàng
thực hiện khi khách hàng có thu nhập.


22

nhu cầu, khách hàng chỉ cần gửi phiếu lên ngân hàng chiết khấu. Độ an toàn của
thương phiếu cao do có ít nhất là 2 người cùng cam kết trả tiền.
1.1.5.3. Cho thuê tài chính
Là hình thức tín dụng trung và dài hạn. Ngân hàng sẽ tiến hành mua tài sản
cho khách hàng thuê với thời hạn được tính toán sao cho sau khi hết hạn, Ngân hàng
phải thu gần đủ (hoặc thu đủ) giá trị tài sản cho thuê cộng lãi. Khách hàng có thể
mua lại chính tài sản đó sau khi hết hạn thuê.
1.1.5.4. Bảo lãnh
“Là sự cam kết của Ngân hàng dưới hình thức thư bảo lãnh về việc thực hiện
nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của Ngân hàng trong trường hợp khách
hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết”. Hợp đồng bảo lãnh thường có 3
bên, bao gồm: Bên hưởng bảo lãnh, bên được bảo lãnh, và bên bảo lãnh. Ngân hàng
chính là bên bảo lãnh chịu trách nhiệm.


23

1.2. Chất lượng tín dụng ngân hàng
1.2.1. Khái niệm chung về chất lượng tín dụng ngân hàng
Để đạt hiệu quả kinh doanh và gia tăng lợi nhuận thì các ngân hàng không
chỉ tăng cường huy động vốn mà còn phải thu hút được nhiều khách hàng vay. Để
thực hiện được điều này các NHTM nói chung phải thoả mãn được các yêu cầu đa
dạng của khách hàng cả về chất và lượng, giá cả, từng bước nâng cao chất lượng tín
dụng.
Ngày nay chất lượng tín dụng là một trong những tiêu chí hàng đầu mà
khách hàng quan tâm khi đánh giá lựa chọn ngân hàng. Về cơ bản có thể hiểu nó là
sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong hoạt động vay vốn phù hợp với luật pháp




Đối với cả nền kinh tế quốc dân: chất lượng tín dụng phục vụ mục tiêu phát triển
kinh tế – xã hội. Nó đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo
dựng, duy trì và mở rộng quy mô công ty, doanh nghiệp. Đồng thời nâng cao chất
lượng đời sống người dân, xoá đói giảm nghèo, ổn định xã hội. Như vậy tăng
trưởng tín dụng sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, góp phần thực hiện được các mục
tiêu chung của nền kinh tế quốc dân.
1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng ở các ngân hàng thương
mại
Ngân hàng là ngành dịch vụ đã có lịch sử hình thành, tồn tại và phát triển hàng
trăm năm. Đây là một ngành có nhiều hấp dẫn mang lại siêu lợi nhuận nhưng cũng
đồng thời chứa đựng không ít rủi ro. Một trong những rủi ro lớn luôn đe doạ đến
hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng đó chính là rủi ro tín dụng. Điều này
sẽ gây ra tình trạng mất khả năng thanh toán của ngân hàng đây không chỉ là nỗi
đáng sợ với khách hàng, ngân hàng mà còn với cả nền kinh tế và bằng chứng chính
là những cuộc khủng hoảng tài chính trên thế giới đã từng xảy ra. Khủng hoảng tài
chính có thể xảy ra ở bất cứ quốc gia nào do vậy nâng cao chất lượng tín dụng là
điều cần thiết trong mọi thời kỳ, mọi giai đoạn.



Về phía ngân hàng: NHTM hoạt động giống như các doanh nghiệp kinh doanh, đó
là bỏ vốn của mình ra, cung cấp các dịch vụ để thu hồi vốn cà tìm kiếm lợi nhuận.
Đặc biệt trong tình hình nền kinh tế và toàn ngành Ngân hàng hiện nay khi các
NHTM dần trở thành một chủ thể kinh doanh độc lập, tự chịu trách nhiệm với các


25

tăng lợi nhuận cho họ khi thực hiện trang trải, đầu tư kinh doanh để có lãi.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status