BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
NGUYỄN THAO GIANG
GIÁO DỤC Ý THỨC BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG
CHO ĐOÀN VIÊN, THANH NIÊN THÀNH PHỐ TUY HÒA,
TỈNH PHÚ YÊN DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
NGUYỄN THAO GIANG
GIÁO DỤC Ý THỨC BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG
CHO ĐOÀN VIÊN, THANH NIÊN THÀNH PHỐ TUY HÒA,
TỈNH PHÚ YÊN DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG
Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng
Mã số: Thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Hoàng Thị Nho
HÀ NỘI, NĂM 2017
CCN
5.
Đa dạng sinh học
ĐDSH
6.
Hệ sinh thái
HST
7.
Vùng ven biển
VVB
8.
Kinh tế - xã hội
KT - XH
9.
Bảo vệ thực vật
Trân trọng cảm ơn Ban Thường vụ Thành Đoàn Tuy Hòa, Ban Chấp
hành các Đoàn trực thuộc Thành Đoàn Tuy Hòa và các bạn đoàn viên, thanh
niên trên địa bàn thành phố đã hỗ trợ, giúp đỡ để tác giả hoàn thành công trình
nghiên cứu khoa học.
Xin được bày tỏ lòng tri ân đến gia đình, người thân và bạn bè đã động
viên, chia sẻ, khích lệ tác giả trong suốt thời gian học tập và hoàn thành Luận văn.
Hà Nội, tháng 6 năm 2017
Tác giả Luận văn
Nguyễn Thao Giang
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu .......................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................... 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................. 4
6. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 4
7. Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài .......................................................... 5
8. Những đóng góp của đề tài ......................................................................... 6
9. Cấu trúc luận văn ........................................................................................ 6
CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC Ý THỨC BẢO VỆ MÔI
TRƢỜNG CHO ĐOÀN VIÊN, THANH NIÊN DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG
........................................................................................................................... 7
1.1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ......................................... 7
1.1.1. Tác động của ô nhiễm môi trƣờng ....................................................... 7
1.1.2. Phát triển bền vững ............................................................................. 15
1.1.3. Vai trò cộng đồng trong công tác bảo vệ môi trƣờng và phát triển
1.4.4. Kết quả giáo dục ý thức bảo vệ môi trƣờng cho đoàn viên thanh
niên dựa vào cộng đồng ................................................................................ 40
Tiểu kết chƣơng 1:......................................................................................... 42
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC Ý THỨC BẢO VỆ MÔI
TRƢỜNG CHO ĐOÀN VIÊN THANH NIÊN TẠI THÀNH PHỐ TUY
HÒA, TỈNH PHÚ YÊN................................................................................. 43
2.1. KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH ĐOÀN VIÊN, THANH NIÊN TẠI
THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN.............................................. 43
2.2. THỰC TRẠNG MÔI TRƢỜNG CỦA THÀNH PHỐ TUY HÒA,
TỈNH PHÚ YÊN ............................................................................................ 44
2.2.1. Vấn đề ô nhiễm môi trƣờng do rác thải ............................................ 45
2.2.2. Vấn đề ô nhiễm môi trƣờng biển ở Thành phố Tuy Hòa ................ 46
2.2.3. Vấn đề ô nhiễm do hoạt động nông nghiệp ...................................... 47
2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC Ý THỨC BẢO VỆ MÔI
TRƢỜNG CHO ĐOÀN VIÊN, THANH NIÊN TẠI THÀNH PHỐ
TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN QUA KHẢO SÁT TRONG ĐOÀN
VIÊN, THANH NIÊN .................................................................................. 50
2.3.1. Giới thiệu về đối tƣợng khảo sát ........................................................ 50
2.3.2. Nhận thức của đoàn viên, thanh niên về việc bảo vệ môi trƣờng ........ 52
2.3.3. Kết quả nhận biết của đoàn viên, thanh niên về thực trạng môi
trƣờng tại địa phƣơng ................................................................................... 54
2.3.4. Kết quả đánh giá của đoàn viên, thanh niên về những giải pháp
giúp quản lí rác thải tốt hơn ......................................................................... 55
2.3.5. Ý kiến đề xuất của đoàn viên, thanh niên về những giải pháp để
tăng cƣờng chất lƣợng môi trƣờng khu vực ............................................... 57
2.4. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC Ý THỨC BẢO VỆ MÔI
TRƢỜNG CHO ĐOÀN VIÊN, THANH NIÊN TẠI THÀNH PHỐ TUY
HÒA, TỈNH PHÚ YÊN QUA KHẢO SÁT TRONG CÁN BỘ ĐOÀN ....... 58
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi....................................................... 79
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ và phù hợp với tình hình
địa phƣơng .................................................................................................... 79
3.1.3. Lựa chọn hoạt động xuất phát từ nhu cầu, mong muốn của
cộng đồng ...................................................................................................... 80
3.1.4. Phối hợp các lực lƣợng trong cộng đồng và huy động sự tham gia
tối đa của cộng đồng ...................................................................................... 80
3.2. CÁC BIỆN PHÁP GIÁO DỤC Ý THỨC BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG
CHO ĐOÀN VIÊN THANH NIÊN TẠI THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH
PHÚ YÊN ....................................................................................................... 81
3.2.1. Nhóm biện pháp tuyên truyền ........................................................... 81
3.2.2. Nhóm biện pháp tổ chức các hoạt động giáo dục ý thức bảo vệ môi
trƣờng cho đoàn viên, thanh niên thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên dựa
vào cộng đồng ................................................................................................ 84
3.3. KẾT QUẢ THỰC HIỆN MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC Ý
THỨC BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG CHO ĐOÀN VIÊN, THANH NIÊN
THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈN PHÚ YÊN DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG... 88
3.3.1. Các hoạt động đã đƣợc tổ chức .......................................................... 88
3.3.2. Kết quả thực hiện các hoạt động giáo dục ý thức bảo vệ môi trƣờng
cho đoàn viên, thanh niên tại thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên ............ 89
Tiểu kết chương 3........................................................................................... 94
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 97
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Thống kê độ tuổi khảo sát trong đoàn viên, thanh niên. ................... 50
Bảng 2. Thống kê địa chỉ điều tra trong đoàn viên, thanh niên. ..................... 51
Biểu đồ 7. Đánh giá việc tổ chức các hoạt động phong trào nhằm nâng cao ý
thức bảo vệ môi trường cho đoàn viên, thanh niên. ........................................ 66
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Môi trường có tầm quan trọng đặc biệt đối với sự tồn tại và phát triển
của đời sống con người, sinh vật và sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của
đất nước, của dân tộc và nhân loại, sự biển đổi một số thành phần môi trường
sẽ gây tác động đáng kể đối với các hệ sinh thái trong tự nhiên. Nếu môi
trường sống bị hủy hoại thì loại người có nguy cơ bị hủy diệt, cuộc sống của
con người luôn gắn bó mật thiết với môi trường. Môi trường tạo không gian
sinh sống cho con người, là nơi cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho sự
sống và hoạt động sản xuất của con người, là nơi chứa đựng, hấp thụ và trung
hòa các chất thải ra từ quá trình sinh sống và sản xuất của con người.
Môi trường không được bảo vệ sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi
trường sống của toàn cầu, chẳng hạn như nạn mất đất, tình trạng khan hiếm
nước ngọt, nạn tuyệt chủng của các loài sinh vật, sự biến đổi của khí hậu, sự
biến mất hay tuyệt chủng của nhiều loài...
Với sự phát triển mạnh mẽ công nghiệp hóa, đô thị hóa, cùng với sự gia
tăng dân số nhanh ở nhiều quốc gia đã thải ra môi trường một lượng lớn các
chất thải độc hại. Môi trường chúng ta sống đang bị ô nhiễm và ngày càng
trầm trọng, nó xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng chủ yếu là do
hoạt động của con người. Ảnh hưởng của những tác hại mà con người gây ra
cho môi trường không chỉ giới hạn trong phạm vi vùng, quốc gia mà còn ảnh
hưởng đến các nước, các khu vực trên thế giới. Các tổ chức quốc tế đã dự
báo, hành tinh của chúng ta có thể sẽ phải gánh chịu những thảm họa môi
trường hết sức nghiêm trọng trong thời gian tới nếu chúng ta không có thay
đổi từ ý thức đến hành động để bảo vệ môi trường.
Cùng với xu thế phát triển chung của giai đoạn phát triển công nghiệp hóa
2
niên sinh hoạt trên địa bàn dân cư, thanh niên công nhân lao động chưa được
hình thành và chấp hành một cách triệt để.
Xuất phát từ những yêu cầu nói trên, tôi chọn đề tài "Giáo dục ý thức
bảo vệ môi trường cho đoàn viên thanh niên Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú
Yên dựa vào cộng đồng" để nghiên cứu với mong muốn đề xuất các biện
pháp hữu hiệu nhằm đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác tuyên
truyền giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong đoàn viên thanh niên ngày
một tốt hơn, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường cải thiện điều kiện
sống, góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế xã hội, ổn định chính
trị, an ninh quốc phòng và thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta nói
chung và ở Thành phố Tuy Hòa nói riêng.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho
đoàn viên, thanh niên dựa vào các hoạt động xuất phát từ nhu cầu của cộng
đồng để từ đó phát huy vai trò của người thanh niên Việt Nam xung kích năng
động và sáng tạo trong việc tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường
đến toàn xã hội góp phần tích cực trong xây dựng môi trường bền vững của
Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong đối tượng đoàn viên thanh
niên đang sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Cán bộ Đoàn, đoàn viên, thanh niên đang sinh sống trên địa bàn các
phường, xã của Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
4
+ Về nội dung: Tập trung nghiên cứu các giải pháp nâng cao ý thức bảo
vệ môi trường của lực lượng đoàn viên, thanh niên trên địa bàn Thành phố
Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
+ Về số lượng: khảo sát 77 cán bộ, đoàn viên, thanh niên đang học sinh
sống và công tác trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
+ Về không gian: được nghiên cứu tại Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
+ Về thời gian: từ tháng 9 năm 2016.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nhóm phương pháp này dùng để thu thập, xử lý các tài liệu có liên
quan, trên cơ sở đó xây dựng cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu.
- Các phương pháp nghiên cứu lí luận được sử dụng bao gồm: phương pháp
phân tích, tổng hợp lí luận; phương pháp giả thuyết, phương pháp chứng minh.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi
Xây dựng và sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến để thu thập ý kiến của
đoàn viên, thanh niên, hội viên, cán bộ Đoàn - Hội chuyên trách đang công
tác tại Thành Đoàn Tuy Hòa, các đồng chí là Uỷ viên Ban Chấp hành Thành
Đoàn Tuy Hòa và Uỷ viên Ủy ban Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam Thành
phố Tuy Hòa về thực trạng nâng cao công tác tuyên truyền bảo vệ môi trường
trong đoàn viên, thanh niên trên địa bàn Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
7.2.2. Phƣơng pháp quan sát
Quan sát công tác tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường của
đoàn viên, thanh niên trên địa bàn Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên dưới các
hình thức tổ chức hoạt động phong trào tại các cơ sở Đoàn trực thuộc Thành
Đoàn Tuy Hòa.
Quan sát các hoạt động liên quan đến công tác bảo vệ môi trường của
Chương 2: Thực trạng giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho đoàn
viên, thanh niên tại Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên
Chương 3: Các biện pháp giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho Đoàn
viên, thanh niên tại Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên
6
CHƢƠNG 1:
LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC Ý THỨC BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG
CHO ĐOÀN VIÊN, THANH NIÊN DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG
1.1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Tác động của ô nhiễm môi trƣờng
Theo báo cáo mới nhất của Bộ Tài nguyên & Môi trường (TN&MT)
năm 2016, môi trường nước ta đang chịu nhiều áp lực lớn từ các hoạt động
phát triển kinh tế - xã hội trong nước, sức ép cạnh tranh của quá trình hội
nhập quốc tế cùng các tác động xuyên biên giới.
Hàng năm, có hơn 2.000 dự án đầu tư thuộc đối tượng phải lập báo cáo
đánh giá tác động môi trường (TĐMT) nếu không được đánh giá một cách
đầy đủ, toàn diện và thực hiện các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát hiệu quả
thì sẽ là những nguy cơ rất lớn đến môi trường. Các vấn đề môi trường theo
dòng chảy sông Mê Công, sông Hồng, các sông xuyên biên giới ngày càng
phức tạp. Việc xây dựng các dự án thủy điện của một số quốc gia trên dòng
chính sông Mê Công đã và đang có những tác động, ảnh hưởng lớn đến vùng
đồng bằng sông Cửu Long. Bên cạnh đó, trên cả nước hiện có 283 khu công
nghiệp với hơn 550.000m3 nước thải/ngày đêm; 615 cụm công nghiệp (CCN)
trong đó chỉ khoảng hơn 5% có hệ thống xử lý nước thải tập trung; các CCN
còn lại, hoặc các cơ sở sản xuất tự xử lý nước thải hoặc xả trực tiếp ra môi
trường. Hơn 500.000 cơ sở sản xuất trong đó có nhiều loại hình sản xuất ô
nhiễm môi trường, công nghệ sản xuất lạc hậu; hơn 13.500 cơ sở y tế hàng
ngày phát sinh hơn 47 tấn chất thải nguy hại và 125.000 m 3 nước thải y tế.
hoạt đã làm tăng nồng độ các khí gây hiệu ứng nhà kính (N 2O, CH4, H2S và
nhất là CO2) trong khí quyển, làm Trái đất nóng lên, làm biến đổi hệ thống
khí hậu và ảnh hưởng tới môi trường toàn cầu.
a. Bức tranh chung toàn cầu:
8
Theo dự đoán, nhiều thành phố của các quốc gia ven biển đang đứng
trước nguy cơ bị nước biển nhấn chìm do mực nước biển dâng - hậu quả trực
tiếp của sự tan băng ở Bắc và Nam cực. Trong số 33 thành phố có quy mô dân
số 8 triệu người vào năm 2015, ít nhất 21 thành phố có nguy cơ cao bị nước
biển nhấn chìm toàn bộ hoặc một phần và khoảng 332 triệu người sống ở
vùng ven biển và đất trũng sẽ bị mất nhà cửa vì ngập lụt.
Nước biển dâng còn kèm theo hiện tượng xâm nhập mặn vào sâu
trong nội địa và sự nhiễm mặn của nước ngầm, tác động xấu tới sản xuất
nông nghiệp và tài nguyên nước ngọt. Theo dự đoán, đến năm 2080, sẽ có
thêm khoảng 1,8 tỷ người phải đối mặt với sự khan hiếm nước, khoảng 600
triệu người sẽ phải đối mặt với nạn suy dinh dưỡng do nguy cơ năng suất
trong sản xuất nông nghiệp giảm.
Bên cạnh đó còn có khuynh hướng làm giảm chất lượng nước, sản
lượng sinh học và số lượng các loài động, thực vật trong các hệ sinh thái nước
ngọt, làm gia tăng bệnh tật, nhất là các bệnh mùa hè do vectơ truyền (IPCC
1998). Trong thời gian 20 - 25 năm trở lại đây, có thêm khoảng 30 bệnh mới
xuất hiện. Tỷ lệ bệnh nhân, tỷ lệ tử vong của nhiều bệnh truyền nhiễm gia
tăng, trong đó sẽ có thêm khoảng 400 triệu người phải đối mặt với nguy cơ bị
bệnh sốt rét.
Theo Nicolas Stern (2007) - nguyên chuyên gia kinh tế hàng đầu của
Ngân hàng Thế giới, thì trong vòng 10 năm tới, chi phí thiệt hại do BĐKH
gây ra cho toàn thế giới ước tính khoảng 7.000 tỷ USD; nếu chúng ta không
làm gì để ứng phó thì thiệt hại mỗi năm sẽ chiếm khoảng 5-20% GDP, còn
nông nghiệp, công nghiệp, năng lượng, giao thông… đều tăng. Bên cạnh đó,
lượng bốc hơi nước của các thủy vực (hồ ao, sông, suối…) cũng tăng. Hậu
quả dẫn đến là sự suy thoái tài nguyên nước cả về số lượng và chất lượng sẽ
trở nên trầm trọng hơn.
10
- Những thay đổi về mưa, sẽ dẫn tới những thay đổi về dòng chảy của
các con sông và cường độ các trận lũ, tần suất và đặc điểm của hạn hán, lượng
nước ngầm. Theo dự đoán, BĐKH sẽ làm giảm đáng kể lượng nước trong các
con sông ở nhiều vùng trên thế giới, trong đó có Việt Nam.
- Khi băng tuyết ở các cực và đỉnh núi cao tan sẽ làm tăng dòng chảy ở
các sông và làm tăng lũ lụt. Khi các băng trên núi cạn, lũ lụt sẽ giảm đi nhưng
khi đó các dòng chảy cũng giảm dần, thậm chí cạn kiệt. Nạn thiếu nước sẽ
trầm trọng hơn. Điều này rất đặc trưng cho các nước châu Á với nguồn nước
sông ngòi phụ thuộc nhiều vào nước thượng nguồn.
+ Tác động của BĐKH tới lĩnh vực nông nghiệp
Hiện nay, sản xuất nông nghiệp của Việt Nam còn phụ thuộc rất nhiều
vào thời tiết. Khi nhiệt độ, tính biến động và dị thường của thời tiết và khí hậu
tăng sẽ ảnh hưởng rất lớn tới sản xuất nông nghiệp, nhất là trồng trọt. Sự bất
thường của chu kỳ sinh khí hậu nông nghiệp không những dẫn tới sự tăng
dịch bệnh, dịch hại, giảm sút năng suất mùa màng, mà còn có thể gây ra các
rủi ro nghiêm trọng khác. Trong thời gian qua, ở nhiều địa phương, mùa màng
đã bị mất trắng do thiên tai (lũ lụt và hạn hán).
+ Tác động của BĐKH tới tài nguyên ĐDSH rừng
Việt Nam có ĐDSH cao, có các hệ sinh thái (HST) đa dạng. Tuy nhiên
trong thời gian qua, do những nguyên nhân khác nhau, ĐDSH, các HST, đặc
biệt là các HST rừng - HST có ĐDSH cao nhất bị suy thoái trầm trọng. Diện
tích rừng giảm rừng ngập mặn ven biển cũng bị suy thoái nghiêm trọng (giảm
80% diện tích) do bị chuyển đổi thành các ao đầm nuôi trồng thủy hải sản
Báo cáo gần đây nhất của Ủy ban liên quốc gia về BĐKH đã khẳng
định, BĐKH gây ra tử vong và bệnh tật thông qua hậu quả của các dạng thiên
tai như sóng nhiệt/nóng, bão, lũ lụt, hạn hán… Do nhiều bệnh sẽ gia tăng
dưới tác động của sự thay đổi nhiệt độ và hoàn cảnh, nhất là các bệnh truyền
12
qua vật trung gian như sốt rét (do muỗi truyền), sốt xuất huyết (muỗi), viêm
não (muỗi) qua môi trường nước (các bệnh đường ruột), và các bệnh khác
(suy dinh dưỡng, bệnh về phổi…). Những bệnh này đặc biệt ảnh hưởng lớn
tới các vùng kém phát triển, đông dân và có tỷ lệ đói nghèo cao.
Đặc biệt, ở Việt Nam, trong thời gian qua cũng xuất hiện một số bệnh
mới ở người và động vật (tả, cúm gia cầm, bệnh tai xanh…) nhiều bệnh có
diễn biến phức tạp và bất thường hơn (sốt xuất huyết) và gây ra những thiệt
hại đáng kể.
+ Tác động của BĐKH tới vùng ven biển (VVB)
VVB cũng sẽ là nơi chịu tác động nặng nề nhất của thiên tai mà trước
hết là bão, sóng thần, lũ lụt gây những tổn thất năng nề về nguời và tài sản.
Chỉ tính riêng năm 2006, thiệt hại do bão gây ra ở Việt Nam lên tới 1,2 tỷ
USD.
Nước biển dâng gây hiện tượng ngập lụt, mất nơi ở và diện tích sản xuất
(nông nghiệp, thủy sản và làm muối), gây nhiễu loạn các HST truyền thống.
Hiện tượng xâm nhập mặn sẽ gia tăng, các HST đất ngập nước ven biển, nhất
là rừng ngập mặn, môi trường sống của các loài thủy hải sản, bức tường chắn
sóng và giảm tác động của sóng, bão, nguồn sống hàng ngày của cộng đồng
địa phương sẽ bị thu hẹp nhanh chóng. Các cơ sở hạ tầng nhất là các cảng,
khu công nghiệp, giao thông sẽ bị tác động mạnh, thậm chí phải cải tạo, nâng
cấp hoặc di dời.
Nước biển dâng và nhiệt độ tăng sẽ làm ảnh hưởng lớn tới các rạn san hô,
HST có tính đa dạng cao và có ý nghĩa quan trọng đối với tự nhiên và đời sống