Thực trạng và hiệu quả can thiệp nâng cao năng lực chăm sóc trẻ sơ sinh ở bệnh viện huyện, trạm y tế xã tỉnh đắk lắk, 2013 2016 - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
-----------------*-------------------

TẠ NHƯ ĐÍNH

THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP
NÂNG CAO NĂNG LỰC CHĂM SÓC
TRẺ SƠ SINH Ở BỆNH VIỆN HUYỆN,
TRẠM Y TẾ XÃ TỈNH ĐẮK LẮK, 2013-2016

Chuyên ngành: Vệ sinh xã hội học và tổ chức y tế
Mã số: 62 72 01 64

LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC

Người hướng dẫn: 1. PGS.TS Ngô Văn Toàn
2. PGS.TS Nguyễn Anh Dũng

HÀ NỘI – 2017


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi và nhóm nghiên
cứu thực hiện tại bệnh viện huyện Buôn Đôn và bệnh viện huyện Cư Kuin
cùng 15 trạm y tế xã thuộc 2 huyện trên thuộc tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 20132016. Các số liệu và kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa
được công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào khác.


Tạ Như Đính
ii


MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................... 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................... 4
1.1. Một số khái niệm về sơ sinh và chăm sóc sơ sinh..........................................4
1.1.1. Một số khái niệm về sơ sinh......................................................................4
1.1.2. Nội dung chăm sóc sơ sinh. ......................................................................5
1.2. Thực trạng chăm sóc sơ sinh tại trạm y tế xã và bệnh viện huyện. ...............6
1.2.1. Chính sách và chiến lược chăm sóc sức khỏe sinh sản tại Việt Nam. ......6
1.2.2. Kiến thức và thực hành của cán bộ y tế về chăm sóc sơ sinh. ..................8
1.2.3. Cơ sở hạ tầng cho chăm sóc trẻ sơ sinh tại trạm y tế xã và bệnh
viện huyện. .......................................................................................................13
1.2.4. Dụng cụ/Trang thiết bị y tế/thuốc thiết yếu cho CSSS. ..........................15
1.2.5. Thực trạng chăm sóc sơ sinh. ..................................................................18
1.3. Kết quả hoạt động của một số mô hình can thiệp chăm sóc sơ sinh tại bệnh
viện huyện và các trạm y tế xã. .................................................................... 21
1.3.1. Chiến lược và hoạt động can thiệp chăm sóc sơ sinh. ............................21
1.3.2. Hiệu quả hoạt động can thiệp chăm sóc sơ sinh tại tuyến y tế cơ sở. .....24
1.4. Một số đặc điểm chung của khu vực nghiên cứu ........................................ 28
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............ 31
2.1. Đối tượng nghiên cứu. ............................................................................... 31
2.2. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................. 31
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu. ................................................................................31
2.2.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu............................................................33
2.2.3. Công cụ và kỹ thuật thu thập số liệu ........................................................35


4.2.1. Nâng cao kiến thức và kiến thức về thực hành chăm sóc sơ sinh cho
cán bộ y tế .........................................................................................................94
4.2.2. Cải thiện cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và thuốc thiết yếu cho CSSS. . 101
4.2.3. Kết quả nâng cao các hoạt động CSSS. ........................................... 106
4.3. Bàn luận về phương pháp nghiên cứu. .............................................. 109
KẾT LUẬN ............................................................................................... 111
KHUYẾN NGHỊ....................................................................................... 113
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ XUẤT BẢN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

v


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BV

Bệnh viện

BVH

Bệnh viện huyện

CBYT

Cán bộ y tế

CPAP


HDQGCSSKSS

Hướng dẫn quốc gia chăm sóc sức khỏe sơ sinh

IMR

Tỷ suất chết trẻ dưới 1 tuổi

LMAT

Làm mẹ an toàn

MMR

Tỷ số tử vong mẹ

NHS

Nữ hộ sinh

SCI

Tổ chức Cứu trợ Trẻ em Quốc tế

SKSS

Sức khỏe sinh sản

TTB




DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng

Nội dung

Trang

1.1. Trang thiết bị chăm sóc sơ sinh tại các bệnh viện huyện ........................ 17
1.2. Danh mục trang thiết bị của đội cấp cứu lưu động tại các bệnh viện huyện ............ 18
3.1. Kiến thức về các nội dung chăm sóc trẻ sơ sinh ngay sau đẻ của cán bộ y
tế ................................................................................................ 50
3.2. Kiến thức của cán bộ y tế về hai biến chứng nặng và phổ biến ngay sau
khi sinh ....................................................................................... 51
3.3. Kiến thức của cán bộ y tế về cách xử trí tình trạng ngạt.............................. 51
3.4. Kiến thức về thực hành chăm sóc trẻ sơ sinh ngay sau đẻ ...................... 55
3.5. Kiến thức về thực hành của cán bộ y tế về hai biến chứng nặng và phổ
biến ngay sau khi sinh ................................................................ 56
3.6. Cở sở vật chất và tình hình sử dụng cơ sở vật chất tại 2 bệnh viện huyện ............. 56
3.7. Trang thiết bị thiết yếu cho chăm sóc sơ sinh tại các bệnh viện huyện
(theo Hướng dẫn Quốc gia về CSSKSS 20009) .......................... 58
3.8. Trang thiết bị thiết yếu cho chăm sóc sơ sinh tại các trạm y tế xã ......... 59
3.9. Danh mục thuốc thiết yếu cho trẻ sơ sinh tại BV huyện năm 2013 .............. 60
3.10. Danh mục thuốc thiết yếu cho trẻ sơ sinh tại các TYT xã năm 2013 ................. 61
3.11. Các nội dung chăm sóc trẻ sơ sinh ngay sau đẻ được cung cấp tại trạm y tế
xã................................................................................................ 62
3.12. Số lượng TYT xã đã cung cấp các nội dung chăm sóc sơ sinh ............. 63
3.13. Một số kết quả điều trị và cấp cứu sơ sinh tại 2 BV huyện năm 2013................ 64
3.14. Kết quả nâng cao kiến thức chung về chăm sóc sơ sinh của cán bộ y tế

3.29. Nâng cao tỷ lệ các TYT cung cấp nội dung chăm sóc trẻ sơ sinh ngay
sau khi sinh tại trạm y tế xã năm 2013 và 2016........................... 79
3.30. Nâng cao tỷ lệ TYT xã đã cung cấp các nội dung chăm sóc sơ sinh năm
2013 và 2016 .............................................................................. 80
3.31. So sánh một số dịch vụ điều trị và cấp cứu sơ sinh tại 2 bệnh viện huyện
năm 2013 và năm 2016 .............…………………………………80

viii


DANH MỤC HÌNH ẢNH SƠ ĐỒ

Hình 1.1. Bản đồ hành chính tỉnh Đăk Lắk................................................... 29
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ thiết kế và tiến hành nghiên cứu can thiệp ......................... 32

ix


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ

Nội dung

Trang

3.1. Kiến thức về chăm sóc trẻ sơ sinh cho cả cán bộ y tế bệnh viện huyện và
trạm y tế xã ............................................................................... 46
3.2. Kiến thức về chăm sóc trẻ sơ sinh cho theo loại cán bộ y tế bệnh viện
huyện và trạm y tế xã................................................................ 47
3.3. Kiến thức chung về chăm sóc trẻ sơ sinh của CBYT huyện ................... 47

còn sự khác biệt khá lớn về tỷ suất tử vong trẻ sơ sinh giữa các tỉnh miền núi,
Tây Nguyên, các tỉnh đồng bằng và thành phố trong cả nước. Tỷ suất tử vong
trẻ sơ sinh tại vùng Tây Nguyên là 18,60/1000 và ở tỉnh Đắk Lắk là
17,98/1000 [12]. Một trong những nguyên nhân gây nên sự khác biệt về tử
vong sơ sinh là có sự khác biệt lớn trong cung cấp các dịch vụ chăm sóc sơ
sinh (CSSS) giữa các vùng. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung cấp dịch vụ
CSSS bao gồm nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng, thuốc và trang thiết bị tại các
cơ sở cung cấp dịch vụ. Theo Vụ Sức khỏe Bà mẹ và Trẻ em năm 2013, các
tuyến y tế cơ sở bao gồm bệnh viện huyện và trạm y tế xã trong cả nước, đặc
biệt ở Tây Nguyên và vùng núi phía Bắc, Duyên hải miền Trung còn thiếu
nhân lực CSSS về số lượng (bác sỹ sản, nhi và nữ hộ sinh) cũng như về chất
lượng (kiến thức và kỹ năng CSSS chưa tốt), cơ sở hạ tầng chưa đầy đủ, thiếu
trang thiết bị chăm sóc và cấp cứu sơ sinh (máy thở, dụng cụ cấp cứu sơ sinh)
và thuốc thiết yếu cấp cứu sơ sinh [3]. Tại các tỉnh Tây Nguyên, chỉ có
khoảng 1/3 bệnh viện huyện và khoảng 20% các trạm y tế xã có đủ điều kiện
cung cấp dịch vụ chăm sóc và cấp cứu sơ sinh [3].
Tại một số quốc gia Nam Á như Băng La Đét và một số quốc gia Đông
Nam Á khác đã triển khai các hoạt động can thiệp tăng cường CSSS trong
những năm gần đây. Sau can thiệp, kỹ năng CSSS của cán bộ y tế, sự sẵn có


2
cũng như khả năng tiếp cận các dịch vụ CSSS được cải thiện nhiều [89], [90],
[91]. Tại Việt Nam, ngành y tế cùng với một số tổ chức quốc tế như WHO,
Quỹ Dân số Liên hiệp quốc (UNFPA) và Tổ chức Cứu trợ Trẻ em Quốc tế
(SCI) đã thực hiện thí điểm một số dự án về chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh.
Các hoạt động can thiệp thí điểm tập trung chủ yếu vào công tác đào tạo cho
cán bộ y tế về CSSS, nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị y tế và thuốc thiết
yếu cho CSSS tại một số tỉnh vùng núi phía Bắc và Duyên hải Miền Trung.
Các can thiệp này đã có hiệu quả trong cung cấp dịch vụ CSSS [33], [42].

khi trẻ được sinh ra sống cho đến 28 ngày sau khi sinh [116]. Thời kỳ sơ sinh
được chia là 2 giai đoạn phụ thuộc vào khả năng thích nghi và tử vong sơ
sinh: sơ sinh sớm từ khi sinh đến hết 6 ngày sau sinh; sơ sinh muộn là giai
đoạn từ ngày thứ 7 đến 28 ngày sau sinh.
Đặc điểm sinh lý trong giai đoạn sơ sinh chủ yếu là sự thích nghi của trẻ
với cuộc sống bên ngoài tử cung. Ngay sau khi ra đời, trẻ bắt đầu thở bằng
phổi, vòng tuần hoàn chính thức hoạt động, bú mẹ, hệ tiêu hoá bắt đầu làm
việc, vàng da sinh lý, sụt cân sinh lý, rụng dây rốn. Trẻ sơ sinh khỏe mạnh
được đánh giá thông qua các chỉ số như tuổi thai từ đủ 37 tuần đến hết 41
tuần; cân nặng khi sinh trên 2500 gram; khóc to, da hồng, nhịp thở đều, chỉ số
Apgar từ 8 điểm trở lên ở phút thứ nhất, 9-10 điểm từ phút thứ 5; bú khỏe;
không nôn, có phân và không dị tật bẩm sinh.
Giai đoạn sơ sinh là giai đoạn trẻ mới ra đời, rất dễ mắc các bệnh, đặc
biệt là bệnh nhiễm trùng và tử vong. Các biện pháp chăm sóc sơ sinh trong
giai đoạn này rất có giá trị nhằm nâng cao tình trạng sức khoẻ và giảm tỷ lệ tử
vong sơ sinh. Tử vong sơ sinh là tử vong của những trẻ sinh ra sống và chết
trong vòng 28 ngày sau sinh, đặc biệt là tử vong sơ sinh sớm trong vòng 7
ngày sau khi sinh [74], [112], [116].


5
1.1.2. Nội dung chăm sóc sơ sinh.
Theo Hướng dẫn quốc gia về chăm sóc sức khoẻ sinh sản được ban hành
năm 2009, nội dung chăm sóc sơ sinh cho các tuyến y tế bao gồm 29 nội
dung, trong đó bệnh viện huyện cần phải thực hiện được 29 nội dung và trạm
y tế xã cần thực hiện 20 nội dung (Phụ lục 1) [10]. Đây là những nội dung
chăm sóc sơ sinh toàn diện từ khi bắt đầu sinh ra cho đến hết thời kỳ sơ sinh
(hết 28 ngày sau khi sinh). Những nội dung CSSS chia ra làm 2 giai đoạn
ngay sau sinh (bao gồm 8 nội dung CSSS) giai đoạn tiếp theo của sơ sinh (bao
gồm 21 hoạt động CSSS sau đó). Luận án này tập trung chủ yếu vào chăm

tại các vùng núi, vùng khó khăn như miền núi phía Bắc cũng như vùng Tây
Nguyên là rất quan trọng do khả năng tiếp cận đến các cơ sở y tế khó khăn,
nhân lực y tế có hạn, trang thiết bị hạn chế. Việc nghiên cứu thực trạng cung
cấp dịch vụ cho trẻ sơ sinh và các biện pháp cải thiện là rất cần thiết.
1.2. Thực trạng chăm sóc sơ sinh tại trạm y tế xã và bệnh viện huyện.
1.2.1. Chính sách và chiến lược chăm sóc sức khỏe sinh sản tại Việt Nam.
Trong những thập kỷ gần đây xuất phát từ nhu cầu thực tế về chăm sóc
sức khoẻ sinh sản, Bộ Y tế đã ban hành nhiều chính sách nhằm cải thiện tình
trạng sức khoẻ bà mẹ và trẻ sơ sinh. Đặc biệt là từ năm 2000 trở lại đây, Bộ Y
tế đã ban hành một số chính sách, hướng dẫn quốc gia và các quyết định rất
quan trọng. Hướng dẫn Quốc gia về CSSKSS năm 2009 được ban hành theo
Quyết định số 4620/QĐ-BYT ngày 25/11/2009 [10] với những qui định
chung giống như Hướng dẫn QGCSSKSS năm 2003 [17].
Quyết định số 1142/QĐ-BYT ngày 18/4/2011 của Bộ Y tế (2011) phê
duyệt tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn tổ chức thực hiện đơn nguyên sơ sinh
tại bệnh viện huyện và góc sơ sinh tại các tuyến y tế” và “Quyết định
4673/QĐ-BYT ngày 10 tháng 11 năm 2014 về việc Phê duyệt tài liệu đào tạo


7
“Quy trình chăm sóc bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ" [1], [6] quy
định nội dung chăm sóc sơ sinh tại trạm y tế xã bao gồm:
- Thực hiện CSSS ngay sau đẻ và trong giai đoạn sơ sinh.
- Chăm sóc sơ sinh từ 2.000g không có suy hô hấp, bú được.
- Hồi sức sơ sinh cơ bản
- Hỗ trợ bà mẹ cho con bú sớm trong vòng một giờ sau đẻ và bú mẹ
hoàn toàn.
- Phát hiện các dấu hiệu bệnh lý trẻ sơ sinh cần chuyển tuyến, thực hiện
chuyển tuyến an toàn và xử trí ban đầu trước khi chuyển.
- Xử trí các vấn đề thông thường ở trẻ sơ sinh theo Hướng dẫn quốc gia

thiết bị và thuốc thiết yếu cho CSSS. Đã có tình trạng nhiều trạm y tế có đủ
các trang thiết bị và thuốc thiết yếu cho CSSS nhưng lại thiếu các CBYT có
kiến thức và kỹ năng thực hành và ngược lại cuối cùng không cung cấp đủ các
dịch vụ CSSS. Các nghiên cứu về kiến thức, thực hành chăm sóc sơ sinh đã
được thực hiện nhiều ở các nước phát triển và gần như các CBYT đã có đủ
kiến thức và kỹ năng để cung cấp các dịch vụ CSSS. Các nghiên cứu ở các
nước phát triển như Mỹ, Anh, Thuỵ Điển, Na Uy, Phần Lan, Pháp và các
quốc gia khác cho thấy kiến thức và kỹ năng của các cán bộ y tế rất chuẩn
mực, do vậy tỷ suất tử vong cũng như mắc bệnh của trẻ sơ sinh giảm rất thấp.
Tỷ lệ cán bộ trực tiếp làm công tác CSSS có kiến thức và kỹ năng tốt trong
CSSS rất cao, chiếm từ 90-100%. Tại các quốc gia trên tỷ suất tử vong của trẻ
sơ sinh giảm xuống chỉ từ 2-3 trẻ/1000 trẻ đẻ sống. Ngược lại, tại các nước đang
phát triển ở Châu Á, châu Phi các nghiên cứu cho thấy kiến thức và kỹ năng
CSSS của cán bộ y tế vẫn còn hạn chế [82], [83], [111], [104]. Tỷ lệ cán bộ trực
tiếp làm công tác CSSS có kỹ năng trong CSSS ở các tuyến dao động trong


9
khoảng từ 10-50% [111], [104]. Trong đó thấp nhất là ở tuyến xã/phường dao
động trong khoảng 5-20%, ở tuyến cao hơn như huyện và tỉnh, tỷ lệ cán bộ y tế
trực tiếp làm công tác CSSS dao động trong khoảng từ 20-60% [111], [104].
Tại Việt Nam, một nghiên cứu trên 60 cán bộ y tế ở 3 bệnh viện huyện,
60 cán bộ y tế ở 32 xã cho thấy chỉ có 50% cán bộ y tế liệt kê được những nội
dung về chăm sóc sơ sinh. Đặc biệt, chỉ có 20% cán bộ y tế huyện kể được
các nội dung CSSS như chăm sóc mắt, cân trẻ, tiêm Vitamin K1, tiêm phòng
lao và viêm gan [39]. Điều này chứng tỏ là kiến thức về CSSS của cán bộ y tế
tại bệnh viện huyện và trạm y tế xã là rất hạn chế không thể cung cấp được
các dịch vụ CSSS có chất lượng. Đó là chưa kể đến các kỹ năng thực hành
cũng như sự sẵn có của cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và thuốc cho CSSS.
Một nghiên cứu khác về kiến thức, thực hành chăm sóc sức khoẻ sơ

thức về CSSS khác biệt theo khu vực, cao hơn ở các tỉnh ít khó khăn như Phú
Thọ, Tiền Giang, Hòa Bình và Bến Tre (80,5/100 điểm) trong khi tỉnh Kon
Tum đạt điểm trung bình thấp nhất (69,2/100 điểm) [42].
Nghiên cứu trên cũng chỉ ra 8 nguy cơ thường gặp đối với trẻ sơ sinh
non tháng mà CBYT cần phải nắm vững để phát hiện và xử trí kịp thời. Tỷ lệ
cán bộ y tế huyện và xã hiểu biết về nội dung này thấp chỉ là 7,4% [42]. Đây
là một vấn đề rất quan trọng và cần thiết cho CBYT quyết định các phương
pháp điều trị hoặc chuyển lên tuyến trên. Đặc biệt ở những xã và huyện ở các
vùng sâu vùng xa, nơi thiếu trang thiết bị, thuốc thiết yếu cho CSSS cũng như
phương tiện giao thông khó khăn, dẫn đến hậu quả trẻ sơ sinh không được
điều trị đúng hoặc chuyển lên tuyến trên muộn.
Nghiên cứu trên cũng cho thấy tỷ lệ CBYT tuyến huyện và xã có kiến
thức về nguy cơ hạ thân nhiệt sau sinh, ngạt sơ sinh, suy hô hấp, vàng da kéo
dài và nhiễm khuẩn dao động từ 64,5-78,2%. Các nguy cơ ít được người
CBYT đề cập đến bao gồm viêm ruột, xuất huyết và hạ đường huyết (28%37,9%) [42]. Kiến thức CSSS của CBYT cũng khác biệt rõ ràng theo khu vực.


11
CBYT ở Hà Giang và Kon Tum có điểm kiến thức trung bình CSSS chỉ đạt

CBYT ở mức trung bình (43,8%), dưới trung bình (39,3%) và chỉ có 16,9%
các CBYT được đánh giá là có kiến thức tốt về chăm sóc sơ sinh [30], [31],
[33]. Các nghiên cứu trên đều được thực hiện ở các huyện và các xã thuộc
vùng khó khăn. Điều này càng khẳng định nhu cầu cần đào tạo và tăng cường
công tác giám sát các hoạt động CSSS tại những khu vực trên.
Theo quy định của Bộ Y tế, bệnh viện huyện phải có bác sĩ chuyên
ngành phụ sản, nhi, nữ hộ sinh trung cấp hay y sĩ chuyên ngành nhi và sản
phục vụ công tác CSSS. Trạm y tế xã cần phải có nữ hộ sinh trung học hoặc y
sĩ chuyên ngành sản nhi hoặc một bác sĩ [11]. Tuy nhiên, các nghiên cứu gần
đây chỉ ra rằng các bệnh viện huyện ở các khu vực miền núi, vùng khó khăn
đều thiếu bác sĩ, đặc biệt bác sỹ chuyên khoa nhi [45]. Tương tự, không phải
mọi TYT xã có đủ nhân lực theo yêu cầu, đặc biệt cho CSSS [40]. Thiếu
CBYT, đặc biệt là CBYT có năng lực được coi là một trong những khó khăn
trong việc thực hiện dịch vụ chăm sóc trẻ sơ sinh. Theo một số nghiên cứu
trên thế giới và Việt Nam, một số vấn đề cũng đáng quan tâm như chất lượng


13
làm việc thấp, hoặc việc thuyên chuyển cán bộ y tế quá nhiều do nhân viên
không được đào tạo, phụ cấp thấp hoặc công việc tạm thời [7], [8], [48].
Các nghiên cứu đều khẳng định kiến thức và kỹ năng của CBYT về
CSSS tại bệnh viện huyện và trạm y tế xã còn nhiều hạn chế. Nhiều CBYT
không được đào tạo lại về CSSS sau khi đã tốt nghiệp đại học hoặc trung học
y tế. Có khá nhiều lý do dẫn đến tình trạng này như hạn chế về giảng viên, về
tài chính cũng như cơ sở đào tạo. Ngay từ năm 2003 và sau đó là năm 2009,
sau khi ban hành Hướng dẫn Quốc gia về CSSKSS, các địa phương đều có kế
hoạch và thực hiện đào tạo nhưng do một số lý do khách quan việc đào tạo
không bao phủ được hết các CBYT. Một số địa phương đã nhận được các dự
án can thiệp để tăng cường năng lực cho các nhân viên y tế qua các chương
trình đào tạo, nhưng do thiếu các tài liệu đào tạo, ít đào tạo thực hành và đặc

phương pháp chính được dùng vẫn là đốt và chôn lấp ở cấp huyện và ở trạm y
tế xã chủ yếu chôn lấp rác thải y tế. Điện thoại, phương tiện liên lạc tối quan
trọng khi khẩn cấp, cũng được trang bị ở bệnh viện huyện nhưng không phải
tất cả tại tuyến xã [44].
Các tài liệu TT-GD-TT về CSSS không có đủ ở cấp huyện và cấp xã.
Thiếu các tài liệu hướng dẫn chăm sóc trẻ sơ sinh và chăm sóc sau sinh đã
được khẳng định trong các nghiên cứu tại một số bệnh viện huyện và trạm y
tế xã [3], [44]. Vấn đề này cũng được xác định trong nghiên cứu đánh giá về
mô hình can thiệp CSSS. Có gần 2/3 (60,1%) dự án thực hiện các hoạt động
truyền thông nhưng chỉ có 10% các tài liệu truyền thông hướng chăm sóc sơ
sinh [3], [44].
Theo báo cáo kết quả điều tra của Vụ sức khoẻ bà mẹ và trẻ em, Bộ Y tế
năm 2010, trung bình mỗi TYT ở nước ta có gần 9 phòng, trong đó có khoảng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status