Bài soạn lớp 5 -
Năm học 2007 -2008
Tuần 7
NGà
Y
Môn dạy Tên Bài dạy
Thửự 2
08.10
Tập đọc
Toán
Chính tả
Khoa học
Những ngời bạn tốt
Luyện tập chung
Dòng kinh quê hơng
Phòng bệnh sốt rét
Thửự 3
09.10
Toán
Đạo đức
Luyện từ và câu
Khái niệm số thập phân
Nhớ ơn tổ tiên (T1)
Từ nhiều nghĩa
Thửự 4
10.10
Toán
Kể chuyện
Khoa học
Địa lí
- Đọc diễn cảm bài văn với giọng kể sôi nổi, hồi hộp.
- Hiểu một số từ ngữ: boong tàu, dong buồm, hành trình.
- Nội dung: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của cá heo với con ngời.
II. Tài liệu và ph ơng tiện .
- Tranh minh hoạ SGK.
III. Các hoạt động dạy học
1. Kiểm tra: (2-3')
- Hs đọc thuộc bài Tác phẩm của Si le và tên phát xí t
? Câu chuyện nói lên điều gì.
- Gv nhận xét.
2. Dạy bài mới
a. Giới thiệu bài: (1-2')
Loài vật không thể trò chuyện bằng ngôn ngữ của loài ngời nhng chúng là
những ngời bạn rất tốt của con ngời. Bài tập đọc sẽ giúp chúng ta hiểu điều đó.
b. Hớng dẫn đọc: (10-12')
? Bài chia làm mấy đoạn.
* Đoạn 1:
- Đọc đúng : A- ri- ôn, Hy Lạp, Xi- xin
- Giải nghĩa từ: boong tầu, dong buồm
- Đọc đúng tên nớc ngoài, ngắt nghỉ đúng
dấu câu.
* Đoạn 2:
- Câu cuối đoạn ngắt hơi sau từ sự việc
- Đọc rõ ràng, rành mạch
* Đoạn 3:
- Giải nghĩa từ : hành trình, sửng sốt.
- H đọc toàn bài - Lớp đọc thầm theo -
chia đoạn.
biển.
* H đọc đoạn 1
- Vì thuỷ thủ trên tàu nổi lòng tham cớp
của và giết ông.
? Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng
hát giã biệt cuộc đời.
* Đoạn 2
- Đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu,
say sa thởng thức tiếng hát của ông. Bầy
cá heo đã cứu ông và đa ông vào đất
liền.
? Qua câu chuyện em thấy cá heo đáng yêu,
đáng quý ở điểm nào.
* Đoạn 3,4
- Biết thởng thức tiếng hát, biết cứu giúp
nghệ sĩ. Cá heo là ngời bạn tốt.
? Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám
thuỷ thủ và đàn cá heo đối với nghệ sĩ?
- Đám thuỷ thủ tham lam độc ác, không
tính ngời.
- Đàn cá heo là loài vật nhng thông
minh, tốt bụng, biết cứu giúp ngời bị
nạn.
? Em còn biết những câu chuyện nào thú vị
của cá heo.
- Cá heo biểu diễn nhào lộn, cá heo bơi
giỏi.....
Xung quanh ta có rất nhiều loài vật thông minh, trong rất nhiều trờng hợp chúng đã giúp
con ngời vợt qua nguy hiểm. Những chú cá heo thông minh, tốt bụng là những ngời bạn tốt
của con ngời. Đó cũng là mối quan hệ gắn bó mật thiết của con ngời với thiên nhiên.
1
;
100
1
và
100
1
.
- Tìm một thành phần cha biết của phép tính với phân số.
- Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng.
II. Đồ dùng dạy học
- G : bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1 Kiểm tra (4 -5')
- H làm bảng con : Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
5ha = .m
2
4000m
2
= km
2
6km
2
48m
2
= .......m
2
- G nhận xét chung.
- H nêu yêu cầu.
- Học sinh nêu.
- H tự làm bài vào bảng.
- H đọc bài và nêu cách làm bài.
- H đọc đề bài.
Bài soạn lớp 5 -
Năm học 2007 -2008
? Bài toán thuộc dạng toán cơ bản nào.
- G chấm chữa
=> Chốt : Cách giải toán trung bình cộng.
Bài4 (8-9) Sgk
* Lu ý : G yêu cầu Hs nêu dạng toán.
=> Chốt : Cách trình bày bài toán giải.
- G chấm bài
- Học sinh nêu.
- H tự tóm tắt và làm vở.
- H đổi vở kiểm tra bài của nhau.
- H nêu yêu cầu bài toán.
- Chữa bảng phụ.
Hoạt động 3 Củng cố (2 -3')
- Gv nhận xét tiết học.
- Dặn chuẩn bị giờ sau.
* Rút kinh nghiệm sau tiết học:
Tiết 3. Chính tả (Nghe viết)
Dòng kinh quê hơng (tiết 7)
I
? Nêu cách trình bày bài viết.
- Hớng dẫn t thế ngồi viết.
- Gv đọc cho Hs viết.
d. Hớng dẫn chấm chữa: (3 - 5')
- G đọc cho H soát lỗi
- G chấm bài
đ. Hớng dẫn bài tập chính tả: (7-9')
Bài 2
Chữa:
- G nhận xét đúng sai.
- G chốt ý đúng (iêu).
? Nêu cách đánh dấu thanh tiếng có nguyên âm đôi
iê.
Bài 3:
* Chú ý quy tắc đánh dấu thanh.
Chữa:
- G chốt ý đúng: a- Đông nh kiến.
b- Gan nh cóc tía.
c- Ngọt nh mía lùi.
? Nêu quy tắc đánh dấu thanh tiếng có nguyên âm
đôi iê, ia.
c. Củng cố, dặn dò: (1 - 2')
- Nhận xét tiết học.
- H viết bảng con các tiếng: (mái)
xuồng, giã (bàng), ngng lại, lảnh lót,
- Học sinh nêu.
- Học sinh nêu.
- H viết bài.
- H soát lỗi ghi số lỗi ra lề.
- H chữa lỗi (nếu có).
- Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh.
- Cách tiến hành:
B1 - Gv tổ chức và hớng dẫn:
- G chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm: đọc lời thoại trong hình 1 và trả lời:
? Nêu dấu hiệu của bệnh sốt xuất huyết.
? Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết.
? Bệnh sốt xuất huyết lây qua đờng nào.
B2 Hs thảo luận nhóm.
B3 Thảo luận lớp.
- Đại diện nhóm trình bày kết qủa.
- Các nhóm khác bổ sung.
- G công bố nhóm thắng cuộc
=> Kết luận: Gv chốt dấu hiệu và tác nhân của bệnh sốt xuất huyết.
* Hoạt động 2: Thảo luận (15-16')
- Mục tiêu: Nêu cách phòng chống bệnh sốt xuất huyết. Có ý thức phòng tránh bệnh sốt
xuất huyết.
- Cách tiến hành:
B1 Thảo luận.
- Quan sát hình 1,2 / Sgk.
- H chỉ và nêu nội dung của từng hình Sgk.
- H trả lời G nhận xét
B2: Nêu câu hỏi thảo luận:
? Ngời mắc bệnh sốt xuất huyết cần chú ý điểm gì .
? Bạn làm gì để phòng tránh bệnh sốt xuất huyết.
B3. - Hs trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.
- Đại diện nhóm trình bày kết qủa.
- Các nhóm khác bổ sung.
-> Kết luận: Cách phòng bệnh sốt xuất huyết.
Để phòng bệnh cần tránh muối đốt, đi ngủ trong màn, cần diệt bọ gậy ..
Bài soạn lớp 5 -
10
1
m
* Tơng tự nh vậy với các hàng tiếp theo.
- G giới thiệu 1dm hay
10
1
m ta viết thành 0,1 m
- G ghi bảng 1dm =
10
1
m = 0,1m
? 0,1m vừa viết từ số thập phân nào.
* Tơng tự với các số còn lại.
- H đọc thầm
- Có 0 m và 1dm
- 1dm bằng một phần mời của m
- H tự làm
- H nghe
- H quan sát.
- Đơc viết từ phân số
10
1
- H đọc các số thập phân.
Bài soạn lớp 5 -
Năm học 2007 -2008
? 0,1 ; 0,01 ; 0,001 là các số thập phân.
Đọc 0,1 : là không phẩy một.
- G treo bảng phụ có viết các số phần b và hớng
Hoạt động 4 Củng cố (2 -3')
- Gv nhận xét tiết học.
- Dặn chuẩn bị giờ sau.
* Rút kinh nghiệm sau tiết học:
Tiết 2. Đạo đức
Nhớ ơn tổ tiên Tiết 1
I. Mục tiêu:
Học xong bài này H biết:
- Trách nhiệm thể hiện của mỗi ngời đối với tổ tiên, gia đình, dòng họ.
Bài soạn lớp 5 -
Năm học 2007 -2008
- Thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và giữ gìn phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình
dòng họ bằng những việc làm cụ thể phù hợp với khả năng.
- Biết ơn tổ tiên tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ.
II. Đồ dùng dạy học chủ yếu
- Tranh ảnh bài báo nói về ngày Giỗ Tổ Hùng Vơng.
- Câu câu ca dao tục ngữ nói về lòng biết ơn tổ tiên.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động: (2 - 3')
? Vì sao phải có trách nhiệm về việc làm của mình.
- Gv nhận xét.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài (1 - 2')
b. Các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung Thăm mợ (9-10')
- H đọc ghi nhớ sgk.
3. Hoạt động tiếp nối: (2-3')
- Su tầm tranh ảnh báo nói về ngày giỗ tổ hùng vơng và các câu Ca dao tục ngữ về chủ đề biết
ơn tổ tiên.
- Tìm hiểu về các truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ mình.
Tiết 3. Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa (tiết 13)
I. Mục đích, yêu cầu
- Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa, nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa.
- Phân biệt đợc nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa trong 1 số câu văn.
- Tìm đợc VD về sự chuyển nghĩa của 1 số danh từ chỉ bộ phận cơ thể ngời và động vật.
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
- Tranh ảnh về các sự vật, hoạt động . minh hoạ cho các nghĩa của từ nhiều nghĩa.
III. Các hoạt động dạy học
1. Kiểm tra: (2-3' )
? Đặt câu để phân biệt nghĩa của 1 cặp từ đồng nghĩa (miệng)
- Nhận xét, cho điểm.
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài: (1-2')
b. Hình thành kiến thức: (10-12 )
Bài 1 : (3-4')
- Gv chốt ý đúng.
răngb
mũi c
tai a
=> Đây là bộ phận trên cơ thể con ngời. Đó là nghĩa
gốc (nghĩa vốn có) của các từ : răng, mũi, tai. Các từ
đó còn có nghĩa nào khác nữa... ?
- Hs tự nối nghĩa ở cột B thích
- Gv chốt ghi nhớ.
? Lấy ví dụ về từ nhiều nghĩa.
- Hs đọc yêu cầu bài.
- Hs thảo luận nhóm đôi: Tìm ra
điểm giống nhau của các từ:
Tai, mũi, răng ở BT1?
+ Răng: đều chỉ 1 vật sắc, nhọn,
+ Mũi: Dùng chỉ 1 bộ phận có
đầu nhọn nhô ra phía trớc.
+ Tai: cùng chỉ bộ phận mọc ở
2 bên và chìa ra.
- Nghĩa của từ đồng âm khác
hẳn nhau.
- Hs đọc ghi nhớ SGK/ 67
- VD: nói ngọt,
đờng ngọt....
3. Hớng dẫn luyện tập (20- 22)
Bài 1 : (8-10')
- Hs thảo luận nhóm đôi.
- Xác định nghĩa gốc và nghĩa chuyển của các từ :
* Chữa: - Hs nêu ý kiến.
- Hs nhận xét, bổ sung.
- Gv chốt ý đúng.
Chốt: Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của các từ đó có gì giống và khác nhau?
Bài 2: (10-12')
- Gv giải thích thêm: Các từ lỡi, miệng, cổ, lng là các
từ chỉ bộ phận cơ thể ngời và động vật, đó là nghĩa
gốc. Em hãy tìm những từ chuyển nghĩa của các từ
- Hs đọc yêu cầu bài.