BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐINH THỊ HÓA
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC CHIA SẺ KIẾN
THỨC TRONG FACEBOOK NHÓM
Chuyên ngành
: Quản trị kinh doanh
Mã số chuyên ngành
: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học:
TS. CAO MINH TRÍ
TP Hồ Chí Minh, năm 2016
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn này “Các yếu tố ảnh hưởng đến việc chia sẻ kiến thức trong
Facebook nhóm” là bài nghiên cứu của chính tôi.
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn theo đúng quy định, tôi cam đoan
rằng toàn bộ hay từng phần nhỏ của luận văn này chưa từng được sử dụng để nhận cấp
Đinh Thị Hóa
iii
TÓM TẮT
Ngày nay, khi xã hội ngày càng phát triển kèm theo sự phát triển của internet và
những công nghệ, kỹ thuật mới thì việc giao lưu, trao đổi thông tin diễn ra rất dễ dàng,
đặc biệt là sự xuất hiện của các trang mạng xã hội xuất hiện trong những năm gần đây.
Theo thống kê của Facebook, số lượng người sử dụng mạng xã hội Facebook ở Việt
Nam vào khoảng một phần ba dân số, trong đó 94% dân số nước ta ở độ tuổi 15 đến
24 tham gia vào trang mạng xã hội này. Bên cạnh tiện ích giúp mọi người ở mọi lúc,
mọi nơi, ở những vùng địa lý, quốc gia, dân tộc khác nhau đều có thể chia sẻ thông tin,
kiến thức, video, hình ảnh… trò chuyện trực tuyến. Thì Facebook còn có công cụ
Facebook nhóm có các tính năng như: việc chia sẻ diễn ra nhanh chóng trực tuyến, có
các công cụ hỗ trợ như đường truyền, có thể đăng tải các tệp dữ liệu trong nhóm (ở
trang chủ của Facebook thì không), những công cụ này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho
việc chia sẻ kiến thức được dễ dàng và thuận lợi hơn. Facebook nhóm có nhóm kín
hoặc là nhóm công khai (ai cũng có thể tham gia). Do nhu cầu trao đổi kiến thức trong
học tập giữa sinh viên với sinh viên và giữa sinh viên với giảng viên cần có một công
cụ hỗ trợ. Nhận thấy Facebook nhóm đáp ứng được các yêu cầu thuận lợi cho việc chia
sẻ kiến thức giữa các thành viên và các yếu tố thuận lợi khác trong việc sử dụng
Facebook như: về tần suất truy cập, yếu tố công nghệ, số lượng người sử dụng (có thể
nói 100% sinh viên các trường đêu có tài khoản Facebook) nên tác giả tiến hành thự
hiện nghiên cứu đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến việc chia sẻ kiến thức trong
Facebook nhóm”. Để từ kết quả nghiên cứu đề xuất những hàm ý quản trị cho các tổ
chức giáo dục, có những tác động tích cực đến việc vận dụng Facebook nhóm trở
thành công cụ hỗ trợ cho học tập của sinh viên, khuyến khích việc chia sẻ kiến thức
trên Facebook làm cho việc sử dụng nó có hiệu quả nhất.
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .........................................................................................xi
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .................................................................1
1.1
Lý do nghiên cứu ...............................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu...............................................................................................3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..........................................................................4
1.5 Ý nghĩa của bài nghiên cứu ....................................................................................4
1.6 Phương pháp nghiên cứu: ......................................................................................5
1.7 Cấu trúc của bài nghiên cứu ...................................................................................6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN.....................................................................................8
2.1 Các khái niệm .........................................................................................................8
2.1.1 Kiến thức..........................................................................................................8
2.1.2 Chia sẻ kiến thức............................................................................................10
2.1.3 Facebook và Facebook Nhóm .......................................................................11
2.2 Các nghiên cứu trước có liên quan ...................................................................13
2.3 Các giả thuyết nghiên cứu, mô hình nghiên cứu đề xuất .....................................25
2.3.1 Giả thuyết nghiên cứu ....................................................................................26
2.3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất những yếu tố tác động đến việc chia sẻ kiến
thức trên Facebook Nhóm.......................................................................................31
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .....................................................................33
3.1 Quy trình nghiên cứu ...........................................................................................33
3.2 Nghiên cứu định tính ............................................................................................34
3.2.1 Thiết kế nghiên cứu định tính ........................................................................34
3.2.2 Kết quả nghiên cứu định tính.........................................................................34
vi
4.3.3 Kiểm định thang đo yếu tố “sự tin tưởng”.....................................................55
4.3.4 Kiểm định thang đo yếu tố “sự nhận dạng” ...................................................55
4.3.5 Kiểm định thang đo yếu tố “sự tương tác qua lại” ........................................56
4.3.6 Kiểm định thang đo yếu tố “sự tự hiệu quả” .................................................56
4.3.7 Kiểm định thang đo yếu tố “sự chia sẻ kiến thức” ........................................57
4.4 Kiểm định các giá trị thang đo bằng phân tích EFA ............................................57
4.4.1 Phân tích EFA đối với các biến độc lập tác động lên chia sẻ kiến thức ........57
4.4.2 Phân tích nhân tố EFA đối với thang đo chia sẻ kiến thức............................60
4.5 Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu ...........................................................................61
4.6 Phân tích tương quan............................................................................................61
4.7 Phân tích hồi quy tuyến tính ....................................................................................63
4.7.1 Mô hình hồi quy.............................................................................................63
vii
4.7.2 Kiểm tra các giả định của mô hình hồi quy ...................................................65
4.7.3 Kiểm định các giả thuyết của mô hình và thảo luận kết quả phân tích hồi quy
................................................................................................................................ 67
4.7.4 Kiểm định sự khác nhau theo các đặc điểm cá nhân .....................................75
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................ 81
5.1 Kết luận ................................................................................................................81
5.2 Hàm ý quản trị ......................................................................................................83
5.2.1 Nâng cao sự kỳ vọng về việc chia sẻ kiến thức trong các Facebook nhóm .83
5.2.2 Nâng cao sự nhận dạng ..................................................................................84
5.2.3 Nâng cao sự tin tưởng ....................................................................................85
5.2.4 Khuyến khích sự tương tác qua lại ................................................................ 87
5.2.5, Nâng cao sự tự hiệu quả của cá nhân............................................................88
5.2.6 Khuyến khích tinh thần hay giúp đỡ của các thành viên trong chia sẻ kiến
thức .........................................................................................................................90
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp các biến có ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ kiến thức trong
cộng đồng ảo của các nghiên cứu trước..................................................................24
Bảng 2.3: Bảng tóm tắt các giả thuyết của nghiên cứu .................................................31
Bảng 3.1: Tóm tắt các thay đổi trong thang đo sau nghiên cứu định tính so với thang
đo dự kiến ...............................................................................................................37
Bảng 4.1: Kết quả thống kê mẫu sinh viên tham gia khảo sát ......................................46
Bảng 4.2: Thống kê mô tả yếu tố “sự kỳ vọng của cá nhân” ........................................48
Bảng 4.3: Thống kê mô tả yếu tố “thích giúp đỡ người khác”......................................49
Bảng 4.4: Thống kê mô tả yếu tố “sự tin tưởng” ..........................................................50
Bảng 4.5: Thống kê mô tả yếu tố “sự nhận dạng”.........................................................50
Bảng 4.6: Thống kê mô tả yếu tố “sự tương tác qua lại” ..............................................51
Bảng 4.7: Thống kê mô tả yếu tố “sự tự hiệu quả” .......................................................52
Bảng 4.8: Thống kê mô tả yếu tố “sự chia sẻ kiến thức” ..............................................53
Bảng 4.9: Kết quả phân tích thang đo “sự kỳ vọng của cá nhân” .................................54
Bảng 4.10: Kết quả phân tích thang đo “thích giúp đỡ” ...............................................54
Bảng 4.11: Kết quả phân tích thang đo “sự tin tưởng” .................................................55
Bảng 4.12: Kết quả phân tích thang đo “sự nhận dạng” ...............................................55
Bảng 4.13: Kết quả phân tích thang đo “sự tương tác qua lại” .....................................56
Bảng 4.14: Kết quả phân tích thang đo “sự tự hiệu quả” ..............................................56
Bảng 4.15: Kết quả phân tích thang đo “sự chia sẻ kiến thức” .....................................57
Bảng 4.16: Hệ số KMO và Bartlett của các thang đo tác động đến việc chia sẻ kiến
thức trong Facebook nhóm .....................................................................................58
Bảng 4.17: Bảng xoay các yếu tố tác động đến việc chia sẻ kiến thức trong các
Facebook nhóm .......................................................................................................58
Bảng 4.18: Kiểm định chỉ số KMO và giá trị thống kê Barltlett của thang đo chia sẻ
kiến thức .................................................................................................................60
Bảng 4.19: Kết quả phân tích nhân tố của thang đo chia sẻ kiến thức ..........................61
: Hệ số Kaiser-Mayer-Olkin xem xét sự thích hợp của phân tích
nhân tố
Sig.
: Mức ý nghĩa quan sát (Observed Significance Level)
SCT
: lý thuyết nhận thức xã hội (Social Cognitive Theory)
SNS
: Mạng xã hội ảo (Social Network Service)
SPSS
: Phần mềm xử lý thống kê dùng trong các ngành khoa học xã hội
(Statisticaln Package for Social Sciences)
VIF
: Hệ số phóng đại phương sai (Variance Inflatation Factor)
1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Nội dung chương này sẽ giới thiệu tổng quan về lý do mục tiêu, đối tượng, phạm vi, ý
tập thì khoảng cách địa lý xa nhau cũng là một trở ngại lớn. Cũng là người đi học, tác
giả cũng nhận thấy thật cần thiết để có công cụ hiệu quả giúp cho những người học có
thể dễ dàng trao đổi ý kiến, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm với nhau và với những
người có chuyên môn trong lĩnh vực đó. Bên cạnh đó, có một lý do khác nữa liên quan
đến vấn đề kinh tế. Những trang Facebook nhóm, fanpage nào càng có nhiều sự quan
tâm ưa thích và có lượt trao đổi bình luận ổn định càng nhiều thì cơ hội để có các hợp
đồng quảng cáo càng cao, các doanh nghiệp sẽ sẵn sàng bỏ ra chi phí để có thể đăng
những thông tin quảng cáo của mình trên các Facebook nhóm, các fanpage. Như vậy,
việc chia sẻ kiến thức không những mang lại lợi ích xã hội góp phần làm cho kiến thức
được lan rộng và phát triển hơn mà nó còn đem lại lợi ích kinh tế đối với nhà quản trị.
Qua tìm hiểu, bên cạnh việc cung cấp các tiện ích để mọi thành viên có thể chia sẻ
cảm xúc, giữ liên lạc với nhau trên trang chủ của mỗi người, Facebook còn cho phép
sự hình thành của các nhóm trong đó người dùng có thể tham gia cùng nhau trong một
không gian riêng tư, nơi mà họ có thể tương tác và trao đổi với nhau về thông tin, ý
kiến và chuyên môn (Pi và ctg, 2013). Việc áp dụng các Facebook nhóm cung cấp môi
trường truyền thông phong phú cho các thành viên trong nhóm như hỗ trợ chia sẻ hình
ảnh, video, tài liệu, tin nhắn, tập tin âm thanh, và các liên kết đến các trang Web, cũng
như nhắn tin, giọng nói và video chat điều này rất phù hợp để thảo luận nhóm hay chia
sẻ kiến thức. Theo đó, so với các hình thức khác của các mạng truyền thông xã hội
khác như Blog hoặc các diễn đàn Web thì Facebook cung cấp đa dạng hơn các công cụ
cho việc thông tin liên lạc và chia sẻ kiến thức cho các thành viên của mình, người
dùng Facebook có thể dễ dàng tương tác và chia sẻ hơn khi họ tham gia vào cùng một
nhóm (Pi và ctg, 2013). Wang và ctg (2012) đã tìm thấy rằng sinh viên thường sử dụng
Facebook Nhóm cho mục đích học tập do tính năng bảo mật (Pi và ctg, 2013). Việc
sinh viên đại học sử dụng Facebook Nhóm chủ yếu cho việc tìm kiếm và chia sẻ thông
tin (Park và ctg, 2009). Chu (2011) nhận thấy rằng thái độ về việc chia sẻ kiến thức đối
với những người có tham gia nhóm là nghiêm túc hơn đối với những người không
tham gia nhóm. Cảm giác thuộc về một nhóm nào đó trên mạng xã hội sẽ ảnh hưởng
- Có hay không sự khác nhau về việc chia sẻ kiến thức theo các đặc điểm cá nhân
như: giới tính, bậc học, ngành học, năm tham gia sử dụng Facebook ?
- Cần có những tác động tích cực nào đến đến sinh viên để khuyến khích sự chia sẻ ý
kiến của sinh viên đối với các trang Facebook nhóm ứng dụng ?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu được xác định là các yếu tố tác động đến việc chia sẻ kiến
thức trong Facebook nhóm
- Đối tượng khảo sát của nghiên cứu là những sinh viên tham gia sử dụng các
Facebook nhóm tại thành phố Biên Hòa, Đồng Nai.
- Thời gian nghiên cứu dự kiến từ tháng 3/2016 đến tháng 9/2016
1.5 Ý nghĩa của bài nghiên cứu
Theo sự tìm hiểu của tác giả, nghiên cứu này là nghiên cứu mới trong lĩnh vực
nghiên cứu sự chia sẻ kiến thức trong các cộng đồng ảo cụ thể là Facebook nhóm tại
Việt Nam.
Ý nghĩa về mặt khoa học:
Về phương diện quản trị: nghiên cứu này cung cấp các thông tin cần thiết cho nhà
quản trị có thể đưa ra các biện pháp tác động đến những đối tượng mình quan tâm đến
việc chia sẻ kiến thức của họ.
Đới với những người làm trong giáo dục: có thể sử dụng Facebook nhóm như
một công cụ hỗ trợ giảng dạy, như chia sẻ tài liệu, ý kiến, bàn luận, phản hồi về vấn đề
trong học tập, và khuyến khích sinh viên, học sinh sử dụng Facebook theo hướng có
lợi cho việc học tập bên cạnh việc sử dụng nó để giải trí, liên lạc với bạn bè người
thân. Việc thay đổi nhận thức của người sử dụng, sử dụng các Facebook nhóm để chia
sẻ kiến thức hỗ trợ cho việc học tập là điều quan trọng và cần thiết. Ngoài việc có
thêm bạn bè thì người sử dụng còn có thể chia sẻ kiến thức cho người khác và nhận
5
nghiên cứu.
Chương hai: Cơ sở lý luận. Tham khảo những nghiên cứu trước về chủ đề chia sẻ
kiến thức trong các cộng đồng ảo như: các trang mạng xã hội, weblog, Facebook,
Facebook nhóm. Chương này cũng bao gồm các kết quả thực nghiệm từ các tài liệu
nghiên cứu trước của các tác giả khác khi nghiên cứu về hành vi chia sẻ kiến thức
trong các cộng đồng ảo.
Chương ba: Thiết kế nghiên cứu. Chương này trình bày phương pháp luận, bao
gồm các bước của quy trình nghiên cứu như mẫu, phương pháp thu thập dữ liệu, xem
xét các phương pháp phân tích dữ liệu. Nghiên cứu được thực hiện bằng hai giai đoạn:
nghiên cứu sơ bộ định tính và nghiên cứu chính thức định lượng.
Chương bốn: Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Trong chương này mô tả các đối
tượng được khảo sát, tìm ra được mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc
cũng như mô hình nghiên cứu được tìm thấy sau khi phân tích dữ liệu thu thập được và
thảo luận kết quả nghiên cứu.
Chương năm: Kêt luận và kiến nghị: đưa ra kết quả cuối cùng, kết luận cho nghiên
cứu. Chương này kết luận về mối quan hệ giữa các biến độc lập cũng như mối quan hệ
với biến phụ thuộc trong mô hinhg nghiên cứu, từ đó đưa ra ý nghĩa của kết quả này
đối với các nhà quản trị. Đồng thời cũng sẽ đưa ra những hạn chế của nghiên cứu và
hướng phát triển sâu hơn cho đề tài.
7
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Ở chương một, đã điểm qua các yếu tố chính của đề tài: lý do, câu hỏi, mục tiêu,
đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu. Chương hai sẽ đi sâu hơn
vào từng khái niệm liên quan đến đề tài và những cơ sở lý thuyết để xây dựng các biến
và mô hình nghiên cứu của đề tài này.
9
để sáng tạo ra kiến thức mới (Hakami và ctg, 2014). Mặc dù không có một định nghĩa
chuẩn về kiến thức, mỗi cố gắng của các nhà nghiên cứu cũng đã mang lại một định
nghĩa tương tự đó là kiến thức của một người được chia sẻ tạo ra dữ liệu cho những
người khác, và từ những dữ liệu của nhiều người tổng hợp, nhận xét, suy luận lại tạo ra
kiến thức mới (Adolphs và ctg, 2009).
Kiến thức có thể được xem như là sự hiểu biết về lý thuyết hay thực tiễn của một
chủ đề. Nó có thể được ẩn (như với kỹ năng thực hành chuyên môn đặc thù của từng
cá nhân) hay rõ ràng (như với sự hiểu biết lý thuyết của một chủ đề). Nonaka (1994)
đã chia kiến thức thành kiến thức ẩn và kiến thức hiện. Kiến thức ẩn là những kiến
thức khó cụ thể hóa, hình tượng hóa nên gặp khó khăn trong vấn đề truyền đạt cho
người khác. Nó được hình thành từ nhận thức, kinh nghiệm của từng cá nhân đối với
một đối tượng và mang nét đặc thù cá nhân. Kiến thức ẩn của mỗi cá nhân là khác
nhau vì mỗi cá nhân có sự nhận biết, kinh nghiệm riêng của mình. Kiến thức hiện là
kiến thức có thể hệ thống hóa, có thể ghi chép, lưu trữ trên các phương tiện. Nó có thể
là các công thức khoa học, các công trình nghiên cứu, các thông số kỹ thuật, hoặc các
chương trình máy tính. Kiến thức hiện cụ thể nên có thể dễ dàng truyền đạt lại cho
người khác, và kiến thức hiện về một đối tượng nào đó có thể giống nhau đối với mỗi
cá nhân. Vì kiến thức ngày càng trở nên quan trọng hơn trong xã hội ngày nay, nên
hầu hết các công ty trên toàn thế giới đều áp dụng kiến thức để đạt được và duy trì lợi
ích (Sun và ctg, 2009).
Như vậy kiến thức được đề cập trong nghiên cứu này đó là kiến thức hiện, là những
kiến thức, kinh nghiệm, thông tin, những công trình nghiên cứu, các thông số kỹ thuật
hoặc các chương trình máy tính…có thể được hệ thống hóa, có thể ghi chép, lưu trữ
trên các phương tiện, và vì kiến thức hiện về một đối tượng nào đó có thể giống nhau
đối với mỗi cá nhân, ví dụ như các công thức khoa học, những điều hiển nhiên, những
chân lý.
đó cho người khác, việc chia sẻ này phải xuất phát từ chính cá nhân đó muốn chia sẻ
11
hoặc vì được khuyến khích chia sẻ để có phần thưởng hay mối quan hệ tốt đẹp với
những người khác. Đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu những yếu tố đến việc chia sẻ
kiến thức trong các tổ chức thực tế để tìm ra những phương pháp khuyến khích việc
chia sẻ kiến thức giữa những cá nhân trong tổ chức vì kiến thức là vô cùng quan trọng
đối với tổ chức ở hiện tại và tương lai, nó là nền móng phát triển vững chắc cho một tổ
chức. Kết quả của các cuộc nghiên cứu này đã được tìm ra như nghiên cứu của Bock
và ctg (2001) đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ của cá nhân
trong tổ chức. Mô hình nghiên cứu bao gồm phần thưởng mong đợi, cải thiện tổ chức,
cải thiện các mối quan hệ tác động đến thái độ chia sẻ kiến thức. Tuy nhiên, trên trang
mạng xã hội là một môi trường mở mà tại đây không tạo ra bất kỳ lợi ích nào liên quan
đến vấn đề tài chính trước mắt cho những người sử dụng. Và việc chia sẻ này sẽ tốt
hơn nếu như ta có một môi trường phong phú, công bằng, cởi mở ai cũng có thể tham
gia và số lượng không hạn chế, càng nhiều người chia sẻ kiến thức sẽ phong phú hơn
và tạo điều kiện cho những kiến thức mới phát triển. Môi trường cộng đồng trực tuyến
trên các mạng xã hội có được những lợi thế này.
Kiến thức có thể được chia sẻ ở cấp độ cá nhân với cá nhân, nhóm và tổ chức,
trong nội bộ tổ chức hoặc giữa các tổ chức với nhau; tuy nhiên, chủ yếu việc chia sẻ
kiến thức diễn ra giữa các cá nhân với nhau. Trong nghiên cứu này đề cập đến việc
chia sẻ kiến thức hiện giữa các cá nhân với một nhóm trong một cộng đồng ảo, cụ thể
là những người tham gia vào các nhóm trên mạng xã hội Facebook chia sẻ những kiến
thức hiện mà mình có được cho những thành viên cùng nhóm thông qua các công cụ
trong Facebook nhóm.
2.1.3 Facebook và Facebook Nhóm
Facebook
Facebook là một trang mạng xã hội, nó được sáng lập bởi Mark Zuckerberg vào
cho phép các thành viên tải hình ảnh lên, thay đổi tài khoản trực tuyến, mà nó còn cho
phép họ để lại tin nhắn cho người khác khi người đó không trực tuyến. Nó cho phép
mọi thành viên duy trì mối quan hệ khi không cùng trực tuyến. Trong số các tính năng
được cung cấp bởi Facebook, Facebook Nhóm là một trong những ứng dụng phổ biến
nhất nó là một chương trình mà Facebook tạo ra để những người có chung lợi ích có
13
thể tạo ra một nhóm hay một khu vực riêng tư để trao đổi, nhóm này có thể công khai:
ai cũng có thể xem và bình luận về bài viết trong nhóm; nội bộ: chỉ có thành viên
thuộc nhóm mới có thể theo dõi và bình luận về bài viết của nhóm; nhóm bí mật: chỉ
có thành viên thuộc nhóm mới có thể tìm ra nhóm và xem bài viết (Pi và ctg, 2013).
Facebook Nhóm cung cấp không gian riêng tư cho người sử dụng có chung lợi ích để
tạo ra các cuộc thảo luận hoặc chia sẻ thông tin, các nguồn tài nguyên. Ví dụ nhóm
Facebook của lớp, của trường, của công ty, của một nhóm người có chung nghề
nghiệp; sở thích; mối quan tâm, của một nhóm bạn chơi thân… Với các chức năng xã
hội linh hoạt và phong phú có sẵn trên Facebook, những người tham gia vào một nhóm
không cần phải là bạn bè trước, chỉ cần người đó được sự chấp thuận của người quản
lý nhóm Facebook đó. Và việc nhóm riêng tư hay nhóm mở có thể được điều chỉnh bất
cứ khi nào. Nếu là nhóm đóng thì chỉ có thành viên trong nhóm mới nhận được các
chia sẻ của nhóm, còn nhóm mở thì mọi người đều có thể theo dõi những chia sẻ từ
nhóm.
Theo khảo sát của nghiên cứu này, 408 sinh viên sử dụng Facebook được hỏi có
tham gia vào nhóm nào trong Facebook không? thì câu trả lời có chiếm 97,1 % (tương
đương 396 người) và chủ yếu là tham gia các nhóm về học tập, tin tức, bạn thân. Như
vậy công cụ nhóm của Facebook được người dùng Việt Nam hưởng ứng rất tích cực,
đặc biệt là với giới trẻ vì nó có một sồ tính năng vượt trội như: nhóm kín, chia sẻ được
tệp, hình ảnh, dữ liệu,… Nghiên cứu này sẽ đi tìm hiểu các hoạt động chia sẻ kiến thức
của các thành viên trong nhóm sẽ bị tác động bởi những yếu tố nào ở đối tượng khảo