ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH ĐIỆN BIÊN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ PHÙ HỢP - Pdf 43

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG

VŨ MINH HỒNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN Y TẾ TẠI
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH ĐIỆN BIÊN VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ PHÙ HỢP

HÀ NỘI, 2017


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG

VŨ MINH HỒNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN Y TẾ TẠI
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH ĐIỆN BIÊN VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ PHÙ HỢP

Ngành
: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Mã ngành : 52850101

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: ThS. Vũ Văn Doanh

HÀ NỘI, 2017


Điện Biên, ngày 1 tháng 6 năm 2017
Tác giả đồ án

Vũ Minh Hồng


MỤC LỤC
................................................................................................................................... 1
LỜI CAM ĐOAN......................................................................................................3
LỜI CẢM ƠN...........................................................................................................4
MỞ ĐẦU................................................................................................................... 1
1. LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI................................................................................1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU..................................................................................2
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU..................................................................................2
a, Điều tra, đánh giá về nguồn gốc phát sinh, thành phần và khối lượng chất thải rắn y tế của
bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên. Dự kiến đánh giá theo các chuyên khoa...................................2
b, Điều tra, đánh giá công tác quản lý chất thải rắn y tế tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên
theo thông tư liên tịch 58 về chất thải rắn Y tế giữa bộ Y tế và bộ Tài nguyên và Môi trường.......2
c, Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn y tế tại Bệnh
viện đa khoa tỉnh Điện Biên...............................................................................................................2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN.....................................................................................3
1.1. Tổng quan về chất thải y tế và quản lý chất thải y tế [1]...........................................................3
1.3. Các cơ sở pháp lý liên quan đến quản lý chất thải y tế...........................................................13

Bảng 1.1 : Hiện trạng phát sinh chất thải rắn y tế nguy hại tại một số cơ sở của tỉnh
Điện Biên[10]..........................................................................................................15
Bảng 1.2: Mô hình xử lý CTNH y tế tại chỗ trên địa bàn tỉnh Điện Biên[10].........17
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................19
2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu................................................................................................19

Bảng 3.11: Kết quả điều tra tỷ lệ cán bộ, nhân viên được tập huấn.........................45
Bảng 3.12: Công tác hướng dẫn/đào tạo về quản lý chất thải y tế cho nhân viên tại
BVĐK tỉnh Điện Biên [5]........................................................................................46
Bảng 3.13: Kết quả điều tra hiểu biết của cán bộ, nhân viên về nhóm chất thải và mã
màu dụng cụ tại BVĐK tỉnh Điện Biên...................................................................47
Bảng 3.14: Kết quả điều tra hiểu biết của cán bộ, nhân viên y tế về hoạt động phân
biệt chất thải y tế nguy hại, chất thải y tế thông thường tại BVĐK tỉnh Điện Biên. 48
Bảng 3.15: Kết quả điều tra hiểu biết của cán bộ, nhân viên y tế về hoạt động thu
gom chất thải rắn y tế tại BVĐK tỉnh Điện Biên.....................................................50
Bảng 3.16: Kết quả điều tra hiểu biết của cán bộ, nhân viên y tế về hoạt động vận
chuyển, lưu giữ và xử lý chất thải rắn y tế tại BVĐK tỉnh Điện Biên.....................51


Bảng 3.18: Đánh giá hiểu biết của bệnh nhân và người nhà bệnh nhân về công tác
quản lý chất thải của BVĐK tỉnh Điện Biên............................................................54
3.4. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa
khoa tỉnh Điện Biên..........................................................................................................................56

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................................60
KẾT LUẬN.............................................................................................................60
KIẾN NGHỊ............................................................................................................61
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................62


DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

BYT

:


Chất thải thông thường

CTY TNHH

:

Công ty trách nhiệm hữu hạn

ĐTM

:

Đánh giá tác động môi trường

HTXLNT

:

Hệ thống xử lý nước thải

HĐKSNK

:

Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn

ICT

:


Quyết định - Thủ tướng

QĐ-BVT

:

Quyết định - Bệnh viện tỉnh

QĐ-UBND

:

Quyết định - Ủy ban nhân dân

ThS

:

Thạc sĩ

TTLT

:

Thông tư liên tịch

TT

:


Bảng 1.1 : Hiện trạng phát sinh chất thải rắn y tế nguy hại tại một số cơ sở của tỉnh
Điện Biên[10]..........................................................................................................15
Bảng 1.2: Mô hình xử lý CTNH y tế tại chỗ trên địa bàn tỉnh Điện Biên[10].........17
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................19
Bảng 2.1: Thống kê số phiếu điều tra dành cho nhân viên y tế................................21
Bảng 2.2:Thống kê số phiếu điều tra cho bệnh nhân và người nhà bệnh nhân........22
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.................................24
Bảng 3.1 : Kết quả điều tra bảng hỏi về nguồn phát sinh chất thải y tế chủ yếu và
lượng phát sinh chất thải của một số khoa tại BVĐK tỉnh Điện Biên......................24
Bảng 3.2 : Lượng chất thải điều tra tại một số khoa trong bệnh viện......................25
Bảng 3.3: Thành phần các loại CTNH đặc thù từ hoạt động chuyên môn y tế của
bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên............................................................................26
Bảng 3.4 : Tình hình phát sinh, phân loại, xử lý chất thải y tế BVĐK tỉnh Điện
Biên[3]..................................................................................................................... 26
Bảng 3.6: Đánh giá hiện trạng phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn y tế
tại BVĐK tỉnh Điện Biên........................................................................................37
Bảng 3.7: Đánh giá thực trạng lưu giữ chất thải rắn y tế tại BVĐK tỉnh Điện Biên 38
Bảng 3.8: Đánh giá hiện trạng xử lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh
Điện Biên................................................................................................................41


Bảng 3.9: Kết quả quan trắc khí thải của lò đốt chất thải rắn y tế BVĐK tỉnh Điện
Biên [5].................................................................................................................... 42
Bảng 3.10: Đánh giá chung về công tác quản lý chất thải rắn y tế của BVĐK tỉnh
Điện Biên................................................................................................................43
Bảng 3.11: Kết quả điều tra tỷ lệ cán bộ, nhân viên được tập huấn.........................45
Bảng 3.12: Công tác hướng dẫn/đào tạo về quản lý chất thải y tế cho nhân viên tại
BVĐK tỉnh Điện Biên [5]........................................................................................46
Bảng 3.13: Kết quả điều tra hiểu biết của cán bộ, nhân viên về nhóm chất thải và mã
màu dụng cụ tại BVĐK tỉnh Điện Biên...................................................................47

1.1. Tổng quan về chất thải y tế và quản lý chất thải y tế [1]...........................................................3
1.3. Các cơ sở pháp lý liên quan đến quản lý chất thải y tế...........................................................13

Bảng 1.1 : Hiện trạng phát sinh chất thải rắn y tế nguy hại tại một số cơ sở của tỉnh
Điện Biên[10]..........................................................................................................15
Bảng 1.2: Mô hình xử lý CTNH y tế tại chỗ trên địa bàn tỉnh Điện Biên[10].........17
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................19
2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu................................................................................................19
2.2. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................................19

Bảng 2.1: Thống kê số phiếu điều tra dành cho nhân viên y tế................................21
Bảng 2.2:Thống kê số phiếu điều tra cho bệnh nhân và người nhà bệnh nhân........22
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.................................24
3.1. Nguồn gốc phát sinh, thành phần và khối lượng chất thải rắn y tế của bệnh viện đa khoa
tỉnh Điện Biên...................................................................................................................................24

Bảng 3.1 : Kết quả điều tra bảng hỏi về nguồn phát sinh chất thải y tế chủ yếu và
lượng phát sinh chất thải của một số khoa tại BVĐK tỉnh Điện Biên......................24


Bảng 3.2 : Lượng chất thải điều tra tại một số khoa trong bệnh viện......................25
Bảng 3.3: Thành phần các loại CTNH đặc thù từ hoạt động chuyên môn y tế của
bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên............................................................................26
Bảng 3.4 : Tình hình phát sinh, phân loại, xử lý chất thải y tế BVĐK tỉnh Điện
Biên[3]..................................................................................................................... 26
3.2. Hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn y tế.........................................................................28

Bảng 3.6: Đánh giá hiện trạng phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn y tế
tại BVĐK tỉnh Điện Biên........................................................................................37
Bảng 3.7: Đánh giá thực trạng lưu giữ chất thải rắn y tế tại BVĐK tỉnh Điện Biên 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................62


MỞ ĐẦU
1. LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI
Trong thời đại khoa học – kỹ thuật phát triển mạnh mẽ con người đã đạt được
nhiều thành tựu to lớn trong mọi lĩnh vực của cuộc sống giúp cải thiện, nâng cao
đời sống sinh hoạt của mình, từ đó tạo tiền đề cho việc phát triển kinh tế - xã hội
vững mạnh. Qua đây, ta cũng nhận ra rằng để phát triển kinh tế - xã hội thì yếu tố
quyết định phải chính là con người. Dù ở thời đại nào, con người luôn là vốn quý
nhất của xã hội, là nhân tố quyết định sự phát triển của mỗi quốc gia.
Con người là sự kết hợp giữa thể lực và trí tuệ. Trong đó thế lực là nền tảng để
tạo ra và nâng cao trí lực. Thế nên việc chăm sóc thể lực cho con người là thật sự
cần thiết, luôn cần được quan tâm và đặt lên hàng đầu. Chính vì thế, các hoạt động
y tế với mục tiêu chăm sóc sức khỏe và bảo vệ con người trước những tác động tiêu
cực của môi trường sống là phần không thể thiếu được trong xã hội loài người.
Nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe của nhân
dân, Đảng và nhà nước ta không ngừng tạo điều kiện để phát triển, mở rộng và hoàn
thiện hệ thống các cơ sở y tế trên toàn quốc. Tuy nhiên trong quá trình hoạt động, hệ
thống y tế đặc biệt là bệnh viện đã thải ra môi trường một lượng lớn chất thải nguy
hại.
Trong năm 2015, cả nước ta có 13.674 cơ sở y tế, trong đó có 1.253 bệnh viện;
1.037 cơ sở thuộc hệ dự phòng; 100 cơ sở đào tạo; 180 cơ sở sản xuất thuốc và
11.104 trạm y tế xã. Chỉ tính riêng khối bệnh viện, mỗi ngày phát thải khoảng 450
tấn chất thải rắn, trong đó có 47 tấn chất thải rắn y tế nguy hại. Chất thải y tế nguy
hại nếu không được quan tâm và đánh giá đúng tầm quan trọng của việc quản lý,
xử lý thì sẽ tạo nên mối nguy lớn đối với sức khỏe cộng đồng và môi trường.
Bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên hiện là bệnh viện đa khoa hạng I với 582
giường bệnh (2016); từ 170 cán bộ của bệnh viện tỉnh Lai Châu trước đây, đến nay
bệnh viện đã có tổng số 463 cán bộ với 31 khoa phòng chức năng. Với trách nhiệm

- Thực trạng lưu trữ, vận chuyển chất thải rắn y tế.
- Đánh giá được hiện trạng xử lý chất thải rắn y tế.
c, Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải
rắn y tế tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên

2


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về chất thải y tế và quản lý chất thải y tế [1]
1.1.1 Một số khái niệm liên quan
Theo thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm
2015, một số khái niệm về chất thải y tế và quản lý chất thải y tế được hiểu như sau:
- Chất thải y tế: là chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của các cơ sở y
tế , bao gồm chất thải y tế nguy hại, chất thải y tế thông thường và nước thải y tế.
- Chất thải y tế nguy hại: là chất thải y tế chứa yếu tố lây nhiễm hoặc có đặc
tính nguy hại khác vượt ngưỡng chất thải nguy hại, bao gồm chất thải lây nhiễm và
chất thải nguy hại không lây nhiễm.
- Quản lý chất thải y tế: là quá trình giảm thiểu, phân định, phân loại, thu gom,
lưu giữ, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải y tế và giám sát quá trình thực hiện.
- Giảm thiểu chất thải y tế: là các hoạt động làm hạn chế tối đa sự phát thải
chất thải y tế.
- Thu gom chất thải y tế: là quá trình tập hợp chất thải y tế từ nơi phát sinh và
vận chuyển về khu vực lưu giữ, xử lý chất thải y tế trong khuôn viên cơ sở y tế.
- Vận chuyển chất thải y tế: là quá trình chuyên chở chất thải y tế từ nơi lưu
giữ chất thải trong cơ sở y tế đến nơi lưu giữ, xử lý chất thải của cơ sở xử lý chất
thải y tế cho cụm cơ sở y tế, cơ sở xử lý chất thải y tế nguy hại tập trung hoặc cơ sở
xử lý chất thải nguy hại tập trung có hạng mục xử lý chất thải y tế.
- Cơ sở y tế bao gồm: cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (trừ phòng khám bác sĩ gia
đình; phòng chẩn trị y học cổ truyền; cơ sở dịch vụ đếm mạch, đo nhiệt độ, đo huyết

• Thiết bị y tế bị vỡ, hỏng, đã qua sử dụng thải bỏ có chứa thủy ngân và các
kim loại nặng;
• Chất hàn răng amalgam thải bỏ;


Các thiết bị y tế bị vỡ, hỏng, đã qua sử dụng có chứa thủy ngân và các kim
loại nặng;

• Một số chất thải nguy hại khác, quy định tại Thông tư số 36/2015/TTBTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường về quản lý chất thải nguy hại
- Chất thải y tế thông thường bao gồm:
• Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người
và chất thải ngoại cảnh trong cơ sở y tế;

4


• Chất thải rắn thông thường phát sinh từ cơ sở y tế không thuộc Danh mục
chất thải y tế nguy hại hoặc thuộc Danh mục chất thải y tế nguy hại quy định
tại Điểm a Khoản 4 Điều 4 của thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYTBTNMT nhưng có yếu tố nguy hại dưới ngưỡng chất thải nguy hại;
• Sản phẩm thải lỏng không nguy hại.
1.1.3. Quản lý phân loại chất thải y tế [1]
a, Nguyên tắc phân loại chất thải y tế:
Được quy định tại thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT.
b, Phân loại chất thải y tế:
Theo thông tư số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT, chất thải y tế được phân làm 8
loại như sau:
- Chất thải lây nhiễm sắc nhọn
- Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn
- Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao

màu vàng;
- Chất thải nguy hại không lây nhiễm dạng rắn: Đựng trong túi hoặc trong
thùng có lót túi và có màu đen;
- Chất thải nguy hại không lây nhiễm dạng lỏng: Đựng trong các dụng cụ có
nắp đậy kín;
- Chất thải y tế thông thường không phục vụ mục đích tái chế: Đựng trong túi
hoặc trong thùng có lót túi và có màu xanh;
- Chất thải y tế thông thường phục vụ mục đích tái chế: Đựng trong túi hoặc
trong thùng có lót túi và có màu trắng.
1.1.4. Quản lý về thu gom chất thải y tế [1]
a, Thu gom chất thải lây nhiễm:
- Chất thải lây nhiễm phải thu gom riêng từ nơi phát sinh về khu vực lưu giữ
chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế;
- Trong quá trình thu gom, túi đựng chất thải phải buộc kín, thùng đựng chất
thải phải có nắp đậy kín, bảo đảm không bị rơi, rò rỉ chất thải trong quá trình thu
gom;
- Cơ sở y tế quy định tuyến đường và thời điểm thu gom chất thải lây nhiễm
phù hợp để hạn chế ảnh hưởng đến khu vực chăm sóc người bệnh và khu vực khác
trong cơ sở y tế;
6


- Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao phải xử lý sơ bộ trước khi thu gom về
khu lưu giữ, xử lý chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế;
- Tần suất thu gom chất thải lây nhiễm từ nơi phát sinh về khu lưu giữ chất
thải trong khuôn viên cơ sở y tế ít nhất 01 (một) lần/ngày;
- Đối với các cơ sở y tế có lượng chất thải lây nhiễm phát sinh dưới 05
kg/ngày, tần suất thu gom chất thải lây nhiễm sắc nhọn từ nơi phát sinh về khu lưu
giữ tạm thời trong khuôn viên cơ sở y tế hoặc đưa đi xử lý, tiêu hủy tối thiểu là 01
(một) lần/tháng.

quyền về phòng cháy chữa cháy.
• Dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải phải thường xuyên vệ sinh sạch sẽ.
- Đối với các cơ sở y tế khác phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đối với khu
lưu giữ chất thải như sau:
• Có mái che cho khu vực lưu giữ; nền đảm bảo không bị ngập lụt, tránh được
nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào, không bị chảy tràn chất lỏng ra bên
ngoài khi có sự cố rò rỉ, đổ tràn.
• Phải bố trí vị trí phù hợp để đặt các dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải y tế.
• Dụng cụ, thiết bị lưu chứa phải phù hợp với từng loại chất thải và lượng chất
thải phát sinh trong cơ sở y tế. Các chất thải khác nhau nhưng cùng áp dụng
một phương pháp xử lý được lưu giữ trong cùng một dụng cụ, thiết bị lưu
chứa.


Dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải phải có nắp đậy kín, có biểu lượng loại
chất thải lưu giữ theo đúng quy định tại phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông
tư số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT

• Dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải phải thường xuyên vệ sinh sạch sẽ.
b, Yêu cầu đối với dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải y tế nguy hại tại khu
lưu giữ chất thải trong cơ sở y tế
- Có thành cứng, không bị bục vỡ, rò rỉ dịch thải trong quá trình lưu giữ chất
thải;
- Có biểu tượng loại chất thải lưu giữ theo quy định tại Phụ lục số 02 ban hành
kèm theo Thông tư 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT;
- Dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải lây nhiễm phải có nắp đậy kín và chống
được sự xâm nhập của các loài động vật;
- Dụng cụ, thiết bị lưu chứa hóa chất thải phải được làm bằng vật liệu không
có phản ứng với chất thải lưu chứa và có khả năng chống được sự ăn mòn nếu lưu
chứa chất thải có tính ăn mòn. Trường hợp lưu chứa hóa chất thải ở dạng lỏng phải

bên ngoài có giấy phép xử lý chất thải nguy hại hoặc giấy phép hành nghề
quản lý chất thải nguy hại để vận chuyển chất thải y tế nguy hại từ cơ sở y tế
đến cơ sở xử lý cho cụm phải đáp ứng các quy định về phương tiện vận
chuyển cũng như dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải y tế và phải được Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh) phê duyệt tại kế hoạch thu gom, vận chuyển, xử lý
chất thải y tế trên địa bàn tỉnh.
9


- Phương tiện vận chuyển: Cơ sở y tế, đơn vị được thuê vận chuyển chất thải y
tế nguy hại sử dụng xe thùng kín hoặc xe bảo ôn chuyên dụng để vận chuyển hoặc
sử dụng các loại phương tiện vận chuyển khác để vận chuyển chất thải y tế nguy hại
từ cơ sở y tế đến cơ sở xử lý cho cụm nhưng phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định.
- Dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải y tế nguy hại trên phương tiện vận
chuyển phải đáp ứng các yêu cầu sau:
• Có thành, đáy, nắp kín, kết cấu cứng, chịu được va chạm, không bị rách vỡ
bởi trọng lượng chất thải, bảo đảm an toàn trong quá trình vận chuyển;
• Có biểu tượng về loại chất thải lưu chứa theo quy định tại Phụ lục số 02 ban
hành kèm theo Thông tư số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT với kích thước phù
hợp, được in rõ ràng, dễ đọc, không bị mờ và phai màu trên thiết bị lưu
chứa chất thải;
• Được lắp cố định hoặc có thể tháo rời trên phương tiện vận chuyển và bảo
đảm không bị rơi, đổ trong quá trình vận chuyển chất thải.
- Chất thải lây nhiễm trước khi vận chuyển phải được đóng gói trong các
thùng, hộp hoặc túi kín, bảo đảm không bị bục, vỡ hoặc phát tán chất thải trên
đường vận chuyển.
- Trong quá trình vận chuyển chất thải y tế từ cơ sở y tế về cơ sở xử lý chất
thải y tế cho cụm, khi xảy ra tràn đổ, cháy, nổ chất thải y tế hoặc các sự cố khác
phải thực hiện ngay các biện pháp ứng phó, khắc phục sự cố môi trường theo quy

môi trường.
• Ưu tiên lựa chọn các công nghệ không đốt, thân thiện với môi trường và bảo
đảm xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường do Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường ban hành.
• Hình thức xử lý chất thải y tế nguy hại theo thứ tự ưu tiên sau:
 Xử lý tại cơ sở xử lý chất thải y tế nguy hại tập trung hoặc tại cơ sở xử lý
chất thải nguy hại tập trung có hạng mục xử lý chất thải y tế;
 Xử lý chất thải y tế nguy hại theo mô hình cụm cơ sở y tế (chất thải y tế
của một cụm cơ sở y tế được thu gom và xử lý chung tại hệ thống, thiết
bị xử lý của một cơ sở trong cụm);
 Tự xử lý tại công trình xử lý chất thải y tế nguy hại trong khuôn viên cơ
sở y tế.
• Hình thức xử lý chất thải y tế nguy hại theo mô hình cụm cơ sở y tế phải
được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt trong kế hoạch thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh bảo đảm phù hợp với
điều kiện thực tế của địa phương và quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường.
1.2. Tổng quan về bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên
Tiền thân của bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên là bệnh viện đa khoa tỉnh Lai Châu,
11


được thành lập ngày 02/12/1993 với 150 giường bệnh, 170 cán bộ. Sau đó, bệnh
viện đổi tên thành bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên được khởi công xây dựng lại
vào tháng 10/2001, hoàn thành và đưa vào sử dụng tháng 4/2004 với 350 giường
bệnh [11]. Trong năm 2016, bệnh viện hiện có 582 giường bệnh thực kê. Bệnh viện
có 463 cán bộ với 31 khoa phòng chức năng, cụ thể như sau:
- 6 phòng chức năng:
• Phòng kế hoạch tổng hợp



• Khoa gây mê- phẫu thuật

• Khoa nội tổng hợp

• Khoa mắt

• Khoa chấn thương chỉnh hình-

• Khoa khám bệnh

Bỏng

• Khoa tai mũi họng

• Khoa ung bướu

• Khoa răng hàm mặt

• Khoa truyền nhiễm

• Khoa phục hồi chức năng

• Khoa nhi

• Khoa điểu trị tích cực

• Khoa tâm thần kinh

• Khoa y học cổ truyền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status