B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI
TRN PHI HIN
GIáO DụC Kỹ NĂNG BảO Vệ MÔI TRƯờNG BIểN
CHO HọC SINH các TRƯờNG TIểU HọC THị Xã SÔNG CầU
TỉNH PHú YÊN
LUN VN THC S KHOA HC GIO DC
H NI - 2017
B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI
TRN PHI HIN
GIáO DụC Kỹ NĂNG BảO Vệ MÔI TRƯờNG BIểN
CHO HọC SINH các TRƯờNG TIểU HọC THị Xã SÔNG CầU
TỉNH PHú YÊN
Chuyờn ngnh: Giỏo dc hc
Mó s: 60.14.01.01
LUN VN THC S KHOA HC GIO DC
Ngi hng dõn khoa hc: PGS.TS PHM MINH MC
H NI - 2017
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................. 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................ 4
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài ................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu........................................................................... 4
8. Dự kiến bố cục luận văn............................................................................ 6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA GIÁO DỤC KỸ NĂNG BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG BIỂN CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC ........ 7
1.2. Một số khái niệm cơ bản về môi trường và giáo dục môi trường ..... 10
1.2.1. Khái niệm môi trường ................................................................... 10
1.2.2. Khái niệm môi trường biển ........................................................... 12
1.2.3. Bảo vệ môi trường ......................................................................... 12
1.2.3. Giáo dục môi trường ..................................................................... 14
1.2.4. Kĩ năng .......................................................................................... 16
1.2.5. Kĩ năng bảo vệ môi trường biển ................................................... 17
1.3. Một số nội dung cơ bản của giáo dục bảo vệ môi trường biển .......... 18
1.3.1. Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh tiểu học .................................. 18
1.3.2. Mục tiêu, nội dung giáo dục kĩ năng bảo vệ môi trường biển
cho học sinh tiểu học ............................................................................... 22
1.3.3. Giáo dục kỹ năng bảo vệ môi trường biển thông qua hoạt
động ngoài giờ lên lớp ............................................................................ 25
1.3.4. Giáo dục kĩ năng bảo vệ môi trường biển thông qua hoạt
động giáo dục trên lớp ............................................................................ 32
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục kỹ năng bảo vệ môi trường
biển cho học sinh tiểu học ............................................................................. 35
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................ 38
Chương 2: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG BIỂN CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN
qua tổ chức một số HĐGD NGLL ........................................................... 73
3.2.2. Biện pháp giáo dục kỹ năng bảo vệ môi trường biển thông
qua tổ chức hoạt động giáo dục .............................................................. 87
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp ............... 101
3.3.1. Đánh giá mức độ cần thiết .......................................................... 101
3.3.2. Đánh giá mức độ khả thi ............................................................. 102
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.............................................................................. 103
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 109
PHỤ LỤC .................................................................................................... 1PL
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVMT:
Bảo vệ môi trường
GDBVMT:
Bảo vệ môi trường
GDKNBVMT:
Giáo dục kỹ năng bảo vệ môi trường
GDMT:
Giáo dục môi trường
phá hoại môi trường.................................................................... 49
Bảng 2.4: Nhận thức của học sinh TH về trách nhiệm bảo vệ môi
trường biển ................................................................................. 49
Bảng 2.5: Thực trạng kỹ năng bảo về môi trường biển của học sinh
tiểu học........................................................................................ 52
Bảng 2.6: Thái độ của học sinh đối với những hành động bảo vệ môi
trường và hành động gây ô nhiễm môi trường ........................... 53
Bảng 2.7: Thống kê các chủ đề theo môn Khoa học .................................. 55
Bảng 2.8: Các biện pháp giáo dục kĩ năng bảo vệ môi trường biển của
giáo viên tiểu học trong thực tiễn giảng dạy .............................. 58
Bảng 2.9: Thực trạng các hoạt động GDKNBVMT biển được sử dụng
qua HĐGD NGLL của giáo viên tiểu học trong giảng dạy........ 60
Bảng 2.10: Đánh giá về mức độ thực hiện công tác giáo dục kỹ năng
bảo vệ môi trường biển thông qua HĐGD và HĐGD NGLL
ở 2 trường tiểu học...................................................................... 62
Bảng 2.11: Nguyên nhân dẫn đến kết quả GDKN BVMT biển thông
qua HĐGD và HĐG DNGLL ..................................................... 64
Bảng 2.12: Nhu cầu bồi dưỡng về chuyên môn của giáo viên đối với
công tác giáo dục kỹ năng bảo môi trường biển ........................ 67
Bảng 3.1: Khảo nghiệm mức độ cần thiết của 6 biện pháp nâng cao
hiệu quả GDBVMT biển ở trường TH ..................................... 101
Bảng 3.2. Khảo nghiệm mức độ khả thi của 5 biện pháp nâng cao hiệu
quả GDBVMT biển ở trường TH ............................................. 102
Biểu đồ 2.1: Đánh giá mức độ thực hiện công tác giáo dục môi trường
thông qua HĐGD và HĐGĐNGLL ở trường tiểu của cán
bộ, giáo viên ............................................................................... 62
Hình 1.1.
Hình 1.2.
Hình ảnh bờ biển đầy rác thải tác động mạnh với các em HS ... 34
1
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, cấp tiểu học đóng vai trò là cấp học
nền móng.Đó là cấp học để tạo ra những bước đi cơ bản và bền vững cho học
sinh,hình thành cho học sinh những tri thức, kĩ năng, hành vi cần thiết trong
cuộc sống.Vì vậy, đưa hoạt động giáo dục môi trường vào trường học nói
chung,vào trường tiểu học nói riêng có vai trò to lớn trong việc xây dựng cho
thế hệ trẻ hành vi đúng đắn với môi trường.Do giáo dục môi trường được hình
thành để đối phó với các vấn đề môi trường nảy sinh và ngày càng trở nên
trầm trọng nên một trong những mục tiêu quan trọng của giáo dục môi trường
là phải hình thành ở học sinh không chỉ nhận thức mà cả hành vi cụ thể để
giải quyết các vấn đề môi trường và bảo vệ môi trường.Hay nói cách
khác.giáo dục hành vi có thể được coi là tiêu điểm và đặc trưng quan trọng
của giáo dục môi trường.
Trong thực tiễn giáo dục hiện nay, nội dung giáo dục môi trường đã
được đưa vào nhiều môn học ở trường tiểu học với mục tiêu là hình thành
cho học sinh nhận thức, thái độ và hành vi bảo vệ môi trường.Trong đó
mục tiêu hình thành hành vi bảo vệ môi trường cho học sinh tiểu học được
coi là quan trọng nhất.
Học sinh tiểu học là những học sinh ở lứa tuổi nhi đồng, các em mới
đang hình thành và phát triển, các phẩm chất nhân cách, những thói quen cơ
bản chưa có tính ổn định mà đang được hình thành và củng cố. Do đó việc
giáo dục cho học sinh tiểu học những kỹ năng bảo vệ môi trường biển để giúp
các em có thể sống một cách an toàn và khỏe mạnh là việc làm cần thiết..
Hiện nay kĩ năng bảo vệ môi trường nói chung và bảo vệ môi trường biển nói
riêng của các em còn rất nhiều hạn chế. Trong quá trình giáo dục chúng ta
thường mới chỉ quan tâm tới việc dạy chữ và chưa quan tâm nhiều tới việc
dạy làm người cho học sinh. Vì vậy việc bảo vệ môi trường chưa đi vào cuộc
sống hằng ngày của các em.
Nguy cơ về ô nhiễm môi trường nói chung, môi trường biển biển nói
3
riêng đang là vấn đề toàn cầu; truy nhiên trong thực tiễn giáo dục bảo về môi
trường nói chung, môi trường biển nói riêng chưa được quan tập, nội dung và
hình thức tổ chức giáo dục còn nhiều hạn chế. Vì vậy, đề xuất được các biện
pháp GD KN bảo vệ môi trường biển phù hợp,vừa sức,thiết thực với đặc điểm
phát triển của học sinh tiểu học thì sẽ góp phần nâng cao ý thức, hình thành
được kỹ năng bảo vệ môi trường biển cho học sinh các trường tiểu học ở thị
xã Sông Cầu,tỉnh Phú Yên.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sỡ lí luận giáo dục kỹ năng bảo vệ môi trường biển
cho học sinh các trường tiểu học.
5.2. Nghiên cứu thực trạng kỹ năng và giáo dục kỹ năng bảo vệ môi
trường cho học sinh các trường tiểu học tại thị xã Sông Cầu tỉnh Phú Yên.
5.3. Đề xuất các biện pháp giáo dục kỹ năng bảo vệ môi trường biển
cho học sinh các trường tiểu học thị xã Sông Cầu tỉnh Phú Yên.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
6.1. Về nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận môi trường, bảo về môi
trường và giáo dục KN bảo vệ môi trường biển thông qua các buổi ngoại
khóa,thông qua một số bài học môn Địa lí, Khoa học,Tập đọc có nội dung liên
quan đến bảo vệ môi trường cho học sinh các trường tiểu học.
6.2.Về địa bàn nghiên cứu
Các nghiên cứu được triển khai tại thị xã Sông Cầu với 5 trường tiểu
học nằm trên địa bàn thị xã.
6.3. Về khách thể khảo sát:
Lựa chọn một số lớp ở khối 5 của 5 trường trên địa bàn thị xã Sông Cầu.
cho người học.
5
8. Dự kiến bố cục luận văn
Luận văn bao gồm phần mở đầu, 3 chương và phần kết luận, khuyến nghị
Chương 1: Cơ sở lý luận của giáo dục kỹ năng bảo vệ môi trường biển
cho học sinh các trường tiểu học
Chương 2: Thực trạng kỹ năng bảo vệ môi trường biển và giáo dục
kỹ năng bảo vệ môi trường biển cho học sinh các trường tiểu học trên địa
bàn ở thị xã Sông Cầu thông qua các hoạt động giáo dục và các hoạt động
ngoài giờ lên lớp
Chương 3: Đề xuất các biện pháp giáo dục kỹ năng bảo vệ môi trường
biển cho học sinh các trường tiểu học thông qua các hoạt động giáo dục, và
các hoạt động ngoài giờ lên lớp
Kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA GIÁO DỤC KỸ NĂNG BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG BIỂN CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1. Lịch sử của vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình phát triển con người chinh phục, khai phá thiên nhiên
để phục vụ nhu cầu của mình. Chính sự tác động mạnh mẽ của con người
đến thiên nhiên đã làm chất lượng môi trường giảm sút và ảnh hưởng trực
quốc gia. Hội nghị đã tập trung thảo luận nhiệm vụ phát triển và giải quyết 5
vấn đề chủ chốt: “Cung cấp nước sạch và sử lí nước thải”, “Cung cấp nguồn
năng lượng mới để thay thế năng từ lượng dầu mỏ, than đá”, “Phòng chống
các loại dịch bệnh”, “Phát triển sản xuất nông nghiệp, chống xa mạc hóa đất
đai”, “Bảo vệ sự đa dạng sinh học và cải tạo hẹ thống sinh thái”.
Ở nước ta, giáo dục môi trường được bắt đầu vào những năm cuối của
thập niên 70. Tuy nhiên việc tiến hành giáo dục môi trường trong nhà trường
phổ thông đến đầu thập niên 80 mới được thực hiện cùng với công cuộc cải
cách giáo dục. Đặc biệt, vào năm 1986 tác giả Nguyễn Dược đã đề cập đến
việc giáo dục môi trường trong nhà trường phổ thông, tác giả đã khẳng định
tầm quan trọng của giáo dục môi trường ở Việt Nam. Từ đó công tác giáo dục
môi trường trong nhà trường phổ thông mới thật sự được chú trọng.
Từ năm học 1986 đến 1992 các sách giáo khoa tiểu học, trung học cơ
sở, trung học phổ thông với một số nội dung được cải tiến, trong đó vấn đề
giáo dục môi trường đang dần được quan tâm nhiều hơn. Đặc biệt, bắt đầu từ
năm học 2002 – 2003, Việc đổi mới chương trình sách giáo khoa với nhiều
bài, nhiều mục, nhiều nội dung giáo dục môi trường được tích hợp vào nội
dung các môn học đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc giáo dục môi trường
trong nhà trường phổ thông. Điều đó được thể hiện bởi sự ra đời của các công
trình nghiên cứu như:
8
- Một số phương pháp tiếp cận giáo dục môi trường của tác giả Hoàng
Đức Nhuận và Nguyễn Văn Khang.
- Giáo dục môi trường trong nhà trường phổ thông của tác giả Nguyễn
Phi Hạnh – Nguyễn Thị Thu Hằng.
- Công trình nghiên cứu “Xác định các hình thức tổ chức và phương
pháp giáo dục môi trường qua môn Địa lí ở chương trình giáo dục phổ thông
Ngọc Thơm.
* Về vấn đề giáo dục môi trường qua các hoạt động ngoại khóa ở
trường tiểu học:
- Giáo dục môi trường qua các hoạt động ngoại khóa môn Tự nhiên và
xã hội lớp 3 của tác giả Nguyễn Thị Thu Hường.
* Về vấn đề nghiên cứu việc vận dụng trò chơi học tập để giáo dục
môi trường:
- Vận dụng trò chơi học tập để giáo dục môi trường trong dạy học môn
Tự nhiên và xã hội lớp 2 của tác giả Nguyễn Thị Trúc Mai
Như vậy, hiện nay việc giáo dục môi trường ở tiểu học đang được quan
tâm, các công trình nghiên cứu tập trung nghiên cứu ở nhiều nội dung khác
nhau. Tuy nhiên các công trình nghiên cứu đề cập đến việc giáo dục kĩ năng bảo
vệ môi trường biển cho học sinh tiểu học chưa nhiều. Trong công trình nghiên
cứu của tác giả Nguyễn Phi Hạnh – Nguyễn Thị Thu Hằng đã đề cập giáo dục
môi trường trong nhà trường phổ thông. Qua tìm hiểu tôi thấy chưa có nội dung
nghiên cứu “Giáo dục kĩ năng bảo vệ môi trường biển cho học sinh tiểu học”. Vì
thế, tôi nghĩ việc nghiên cứu “Giáo dục kĩ năng bảo vệ môi trường biển cho học
sinh tiểu học” là cần thiết và cần được quan tâm nghiên cứu.
1.2. Một số khái niệm cơ bản về môi trường và giáo dục môi trường
1.2.1. Khái niệm môi trường
Môi trường là một khái niệm tương đối rộng, được sử dụng trong nhiều
lĩnh vực khác nhau và trong nhiều phạm vi khác nhau.
10
Hiểu theo một nghĩa rộng thì môi trường của một sự vật hay một vấn đề
nào đó là sự tổng hợp tất cả các điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng đến sự vật
hay vấn đề đó. Điều đó có nghĩa là bất cứ mọi sự vật hay vấn đề nào đó cũng
đều tồn tại và phát triển trong môi trường.
gồm con người, có ảnh hưởng đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con
người và sinh vật” [13, tr.160].
Trong những năm gần đây, đặc biệt là sau Hội nghị Môi trường và Phát
triển của liên hợp quốc tại Rio de Janero ( Baraxin ) vào năm 1992, quan niệm
về việc bảo vệ môi trường không đơn thuần chỉ là về vấn đề bảo tồn nữa mà
nó trở thành quan điểm bảo vệ và đảm bảo cho sự phát triển bền vững đã
được phát biểu như sau: “ Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm đáp ứng
những yêu cầu của hiện tại, nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu
cầu của các thế hệ mai sau” ( WCED, 1987 ). Hay nói cách khác đó là sự phát
triển hài hòa cả về kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường ở các thế hệ nhằm
không ngừng nâng cao chất lượng sống của con người. Như vậy, khái niệm
này phần nào nhấn mạnh đến việc giải quyết những mâu thuẫn giữa sự phát
triển kinh tế, xã hội mà không làm ảnh hưởng đến môi trường sống của con
người, tạo sự hài hòa lâu dài và bền vững giữa sự phát triển sản xuất và bảo
vệ môi trường.
1.2.2. Khái niệm môi trường biển
Thông qua khái niệm môi trường,có thể diễn đạt khái niệm môi trường
biển như sau: “Môi trường biển bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân
tạo bao gồm con người của biển, có ảnh hưởng đời sống, sản xuất, sự tồn tại,
phát triển của con người và sinh vật biển.”
1.2.3. Bảo vệ môi trường
Môi trường có quan hệ mật thiết với đời sống của con người do đó con
người muốn phát triển thì trước tiên và cần thiết phải bảo vệ môi trường. Hiện
nay việc bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm đảm
12
bảo sự phát triển kinh tế, xã hội một cách bền vững đang trở thành nhiệm vụ
cấp bách mang tính toàn cầu.
môi trường trong ngân sách nhà nước hằng năm.
- Ưu đãi về đất đai,thuế, hỗ trợ về tài chính cho các hoạt động bảo vệ
môi trường và các sản phẩm thân thiện với môi trường; kết hợp hài hòa giữa
bảo vệ và sử dụng có hiệu quả các thành phần môi trường cho phát triển.
- Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực, khuyến khích nghiên cứu, áp
dụng và chuyển giao các thành tựu khoa học và công nghệ bảo vệ môi trường;
hình thành và phát triển ngành công nghiệp bảo vệ môi trường.
- Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế; thực hiện đầy đủ các
cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham
gia thực hiện hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường.
- Phát triển kết cấu hạ tầng bảo vệ môi trường; tăng cường, nâng cao
năng lực quốc gia về bảo vệ môi trường theo hướng chính qui, hiện đại.
Có thể nói bảo vệ môi trường là lời kêu gọi sự quan tâm đúng hướng
của mọi người, mọi quốc gia tới môi trường. Cho tới thời điểm này tất cả mọi
người cần phải nhìn nhận lại về vấn đề môi trường từ đó phải có được mối
quan tâm thích đáng, cũng như cần có sự hợp tác hợp lí trong việc sử dụng,
quản lí nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ tính đa dạng sinh học, bảo đảm
sự cân bằng sinh thái, phòng chống suy thoái và sự ô nhiễm môi trường.
1.2.3. Giáo dục môi trường
Thuật ngữ “Giáo dục môi trường” (Environmental educationc) đã được
xuất hiện từ khá lâu. Theo các tác giả như Abe,Kirk thì thuật ngữ “Giáo dục
môi trường” lần đầu tiên được xuất hiện trên thế giới vào năm 1948.
Vậy giáo dục môi trường là gì và tại sao phải giáo dục môi trường?
Như đã đề cập, theo các tài liệu về gáo dục môi trường, giáo dục môi
trường được xem là tiền đề của sự phát triển bền vững. Chỉ có thông qua giáo
dục môi trường thì con người mới hiểu được đầy đủ bản chất của môi trường
14
hình thành những nhận thức, hiểu biết về mối quan hệ qua lại giữa con người
với môi trường tự nhiên và xã hội bao quanh con người. Hơn nữa, giáo dục
môi trường cũng đòi hỏi hình thành ở người học khả năng quyết định và
những hành động liên quan tới chất lượng môi trường” [15].
Phần lớn các tài liệu về giáo dục môi trường của các nước trên thế giới
đều đưa ra những định nghĩa về giáo dục môi trường chứa đựng những mục
tiêu lớn như định nghĩa của IUCN đã đề ra. Như vậy, giáo dục môi trường cần
phải được tiến hành ngay từ khi con người còn nhỏ và phải xuyên suốt trong
cuộc đời qua quá trình học tập, lao động.
1.2.4. Kĩ năng
Cho đến nay, trên thế giới và ở nước ta vẫn tồn tại nhiều quan niệm
khác nhau về kĩ năng và nó được hình thành dưới nhiều góc độ khác nhau.
Khi nhìn về kĩ năng, các nhà tâm lý học có những quan niệm khác nhau
về kĩ năng, nhưng nhìn chung có thể hiểu kĩ năng là mặt kĩ thuật của thao tác
hành động hay hoạt động, nhưng lại liên quan trực tiếp tới năng lực của cá
nhân phải có tri thức hiểu biết, có các điều kiện về hành động đó.
Các nhà GD Việt Nam quan niệm kĩ năng như là khả năng của con
người thực hiện có kết quả hành động tương ứng với mục đích và điều kiện
trong đó hành động xảy ra. Một số tác giả lại quan niệm, kĩ năng là sự thực
hiện có kết quả một thao tác phức hợp của hành động bằng cách lựa chọn và
vận dụng tri thức vào quy trình đúng đắn.
Theo Lê Văn Hồng, kĩ năng là khả năng vận dụng kiến thức để giải
quyết một nhiệm vụ mới. Còn tác giả Nguyễn Văn Đồng cho rằng: kĩ năng là
năng lực vận dụng những tri thức đã được lĩnh hội để thực hiện có hiệu quả
một hoạt động tương ứng trong những điều kiện cụ thể, hay tác giả Nguyễn
Quang Uẩn cho rằng: kĩ năng là năng lực của con người biết vận hành có
thao tác của một hành động theo đúng quy trình.
16
hoạt động thông qua việc tích lũy kiến thức, kỹ năng và thái độ giữ cho môi
trường biển trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với
môi trường biển, ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái,
phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên biển
và bảo vệ đa dạng sinh học biển”.
Những kỹ năng bảo vệ môi trường biển cơ bản bao gồm:
‐
Kỹ năng tuyên truyền về tầm quan trọng bảo về môi trường biển
và chống gây ô nhiễm môi trường biển;
17