Phát triển đội ngũ cán bộ quản lí các trường mầm non huyện mường ảng, tỉnh điện biên trong giai đoạn hiện nay - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ HUỆ

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
CÁC TRƢỜNG MẦM NON HUYỆN MƢỜNG ẢNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ HUỆ

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
CÁC TRƢỜNG MẦM NON HUYỆN MƢỜNG ẢNG TỈNH ĐIỆN BIÊN
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
(Chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng)
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Bùi Minh Hiền


4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL

Cán bộ quản lý

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

CNTT

Công nghệ thông tin

CSVC

Cơ sở vật chất

DTTS

Dân tộc thiểu số

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

GDMN

Giáo dục mầm non


Trung học phổ thông

UBND

Ủy ban nhân dân

4


5

MỤC LỤC
Lời cảm ơn ............................................................................................................. i
Danh mục các chữ viết tắt ....................................................................................ii
Mục lục .................................................................................................................iii
Danh mục bảng....................................................................................................vii
Danh mục biểu đồ, sơ đồ ................................... ............................................. viii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
QUẢN LÝ TRƢỜNG MẦM NON ................................................................... 5
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ....................................................................... 5
1.2. Một số khái niệm cơ bản ............................................................................... 6
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý trường học ..................................... 7
1.2.2. Đội ngũ cán bộ quản lý............................................................................. 11
1.2.3. Phát triển, phát triển đội ngũ CBQL các trường mầm non …………...12
1.3. Giáo dục mầm non và các yêu cầu phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
trường mầm non………………………………………………………… ….14
1.3.1. Trường mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân.............................. 14
1.3.2. Vai trò của đội ngũ CBQL trường mầm non trước yêu cầu phát triển

2.2. Tình hình phát triển giáo dục mầm non huyện Mường Ảng, tỉnh Điện
Biên……………………………………………………………..…………..34
2.2.1. Phát triển quy mô trường, lớp, số lượng trẻ mầm non………………..34
2.2.2. Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non……………35
2.3. Thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường mầm non huyện
Mường Ảng, tỉnh Điện Biên…………………………………………………36
2.3.1. Số lượng đội ngũ cán bộ quản lý……………………………...………36
2.3.2. Cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý………………………………………..38
2.3.3. Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý……………………………………39
2.4. Thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường mầm non huyện
Mường Ảng, tỉnh Điện Biên………………………………………………...43

6


7

2.4.1. Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý ……………..44
2.4.2. Tuyển chọn, bổ nhiệm, luân chuyển, sử dụng đội ngũ cán bộ quản lý.47
2.4.3. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý………………………………..….49
2.4.4. Kiểm tra, đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý………………………..….51
2.4.5. Thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ cán bộ quản lý ………………..53
2.4.6. Xây dựng môi trường phát triển đội ngũ cán bộ quản lý…………..…54
2.5. Đánh giá chung về công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường
mầm non huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên………………………………57
2.5.1. Mặt mạnh……………………………………………………………..57
2.5.2. Điểm yếu…………………………………………………………….57
Tiểu kết chương 2…………………………………………...……………...59
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
CÁC TRƢỜNG MẦM NON HUYỆN MƢỜNG ẢNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN

2.1. Với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên……………………………97
2.2. Với UBND huyện Mường Ảng…………………………………………97
2.3. Với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mường Ảng…………………...98
2.4. Với đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non huyện Mường Ảng……...98
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 99
PHỤ LỤC ........................................................................................................103

8


9

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1

Quy mô phát triển trường, lớp, trẻ mầm non đến trường .... 34

Bảng 2.2

Sự phát triển về số lượng CBQL trường mầm non .............

Bảng 2.3

Kết quả đánh giá, xếp loại CBQL theo chuẩn hiệu trưởng
trường mầm non năm học 2015-2016 .................................

Bảng 2.4

37


triển đội ngũ CBQL trường mầm non .................................

Bảng 3.1

55

Kết quả khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện
pháp ....................................................................................

9

93


10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1

Sự phát triển về số lượng CBQL trường mầm non ........... 37

Biểu đồ 2.2

Độ tuổi CBQL trường mầm non ....................................... 38

Biểu đồ 2.3

Thâm niên công tác quản lý của CBQL trường mầm non

40

cán bộ quản lý giáo dục nhằm hướng tới xây dựng nền giáo dục toàn dân, toàn
diện, hiện đại, sánh vai với nền giáo dục của các nước trong khu vực và trên
thế giới, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước. Các quan điểm này được ghi rõ trong Luật Giáo dục, các
Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Chính phủ đặc biệt là Nghị quyết Hội nghị
Trunggương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã
chỉ rõ “phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo” là giải pháp then chốt nhằm đạt
mục tiêu đổi mới.
Trong những năm qua, thực hiện nhiều chính sách của Đảng và Nhà
nước về phát triển giáo dục mầm non, quy mô giáo dục mầm non của tỉnh
Điện Biên, trong đó có huyện Mường Ảng tăng nhanh, cơ bản đáp ứng nhu
cầu cho con đi học của người dân trên địa bàn. Là một huyện khó khănncủa

11


12

tỉnh Điện Biên, trong những năm gần đây cùng với sự phát triển nhanh về quy
mô, mạng lưới trường lớp mầm non, huyện Mường Ảng gặp phải một số bất
cập về đội ngũ cán bộ quản lý như: phát triển ngoài quy hoạch, số lượng chưa
đảm bảo kịp thời, cơ cấu độ tuổi, trình độ còn hạn chế, đa số là cán bộ trẻ
thiếu kinh nghiệm quản lý, chưa qua các lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý
và bồi dưỡng lý luận chính trị, chất lượng đội ngũ còn thấp so với mặt bằng
chung của cả nước...
Cùng với yêu cầu thực hiện đổi mới giáo dục mầm non hiện nay, đòi
hỏi phải thực hiện đồng bộ các giảiipháp tăng cường các điều kiện nâng cao
chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ. Do đó việc nghiên cứu, tìm hiểu và đề xuất
các giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường mầm non huyện

- Về nội dung:
+ Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực trạng và các biện pháp phát triển đội
ngũ cán bộ quản lý trường mầm non huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên.
+ Cán bộ quản lý trường mầm non bao gồm: Hiệu trưởng, phó hiệu
trưởng trường mầm non.
- Về địa bàn: 13 trường mầm non công lập huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên.
- Khách thể khảo sát: 42 người (13 hiệu trưởng, 25 phó hiệu trưởng, 02
lãnh đạo và 02 chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo).
- Số liệu thống kê: từ năm học 2013-2014 đến nay.
- Chủ thể thực hiện biện pháp đề xuất: Phòng Giáo dục và Đào tạo
huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Kết hợp sử dụng các nhóm phương pháp nghiên cứu sau:
5.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng phương pháp này nhằm xác định cơ sở lý luận của vấn đề
nghiên cứu, gồm:
- Nghiên cứu chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước
về giáo dục mầm non;

13


14

- Nghiên cứu Điều lệ trường mầm non, quy chế của ngành Giáo dục và
Đào tạo về giáo dục mầm non;
- Nghiên cứu các công trình khoa học có liên quan đến vấn đề phát triển
đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục nói chung và phát triển đội ngũ cán bộ quản
lý trường mầm non nói riêng.
5.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Là “nguồn nhân lực của nguồn nhân lực”, vấn đề nhà giáo và CBQL
luôn là mối quan tâm hàng đầu của các cấp lãnh đạo, quản lý ngành giáo dục.
Đội ngũ CBQL giáo dục có vai trò quan trọng trong sự thành bại của sự nghiệp
GD&ĐT. Vì vậy, các quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng
luôn quan tâm đến việc nghiên cứu phát triển đội ngũ CBQL giáo dục.
Trên thế giới có rất nhiều công trình nghiên cứu về QLGD và phát triển
đội ngũ CBQL giáo dục của các tác giả như: "Những vấn đề về quản lý
trường học" (P.V Zimin, M.I Kônđakốp). Nhà giáo dục học Xô-viết V.A
Xukhomlinxki khi tổng kết những kinh nghiệm quản lý chuyên môn trong vai
trò là Hiệu trưởng nhà trường cho rằng: "Kết quả hoạt động của nhà trường
phụ thuộc rất nhiều vào công việc tổ chức đúng đắn các hoạt động dạy học".
Cùng với nhiều tác giả khác ông đã nhấn mạnh đến sự phân công, sự phối hợp
chặt chẽ, thống nhất quản lý giữa HT và PHT để đạt được mục tiêu đề ra.
Ở Việt Nam, từ những năm đầu thập kỷ 90 của thế kỷ trước cho đến nay
đã xuất hiện nhiều công trình nghiên cứu về QLGD có giá trị, trong đó các tác
giả đề cập tới những vấn đề liên quan đến việc xây dựng và phát triển đội ngũ
CBQL giáo dục như: “Một số khái niệm về quản lý giáo dục” của tác giả Đặng
Quốc Bảo (Trường CBQL-ĐTTW 1, Hà Nội 1997); "Khoa học tổ chức và
quản lý, một số vấn đề lý luận và thực tiễn" của Trung tâm nghiên cứu khoa
học tổ chức quản lý (NXB thống kê Hà Nội 1999); “Khoa học quản lý giáo
dục” của tác giả Trần Kiểm (NXB Giáo dục 2004),...
Đối với cấp độ luận văn thạc sỹ, trong những năm gần đây cũng đã có
nhiều công trình đi sâu nghiên cứu về công tác xây dựng, quy hoạch và phát triển

15


16

đội ngũ CBQL giáo dục, chủ yếu là ở các cấp học như tiểu học, THCS, THPT.


nhằm nâng cao chất lượng GDMN, nền tảng cho sự phát triển ở các cấp học tiếp
theo, góp phần vào sự đổi mới của giáo dục trong bối cảnh hiện nay.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý trường học
1.21.1.Quản lý
* Khái niệm quản lý:
Quản lý là một hoạt động được hình thành từ khi xã hội loài người xuất
hiện, con người có sự hợp tác với nhau hoặc cùng nhau hoạt động với những
mục đích chung nào đó. Hoạt động QL là hoạt động cần thiết phải thực hiện
khi những con người kết hợp với nhau trong các nhóm, các tổ chức nhằm đạt
mục tiêu chung. Chính vì thế QL được hiểu bằng nhiều cách khác nhau và
được định nghĩa ở nhiều khía cạnh khác nhau. Trong khuôn khổ của luận văn,
tác giả xin đưa ra một số khái niệm tiêu biểu sau:
Theo tác giả Bùi Minh Hiền thì: “Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục
đích, có hệ thống, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý” [7, tr. 31].
Theo Trần Kiểm: Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong
việc huy động phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực
trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt được
mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất [20, tr.14].
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì: “Quản lý là
sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể QL (người QL) đến khách
thể QL (người bị QL) trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt
được mục đích của tổ chức”. Các tác giả còn phân định rõ về hoạt động QL:
Là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động
(chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra [21, tr.9].
Như vậy, mặc dù có nhiều cách định nghĩa khác nhau về QL nhưng đều
thống nhất về vấn đề cốt lõi của QL như: QL là một hoạt động, trong đó có tác

17

những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức [21, tr.13].

18


19

Kiểm tra: Là chức năng cuối cùng của một quá trình QL, có vai trò giúp cho
chủ thể QL biết được mọi người thực hiện các nhiệm vụ. Kiểm tra là thông qua một
cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động và
tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết [21, tr.13].
Bốn chức năng QL trên luôn tương tác với nhau tạo thành một chu trình QL.
KẾ HOẠCH

KIỂM TRA

THÔNG TIN

TỔ CHỨC

CHỈ ĐẠO
Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý
Trong quá trình QL, ngoài việc thực hiện bốn chức năng QL còn có hai
hoạt động là thông tin QL và ra quyết định QL để thực hiện được quá trình
QL hoàn chỉnh. Thông tin QL là huyết mạch và nguyên liệu cho các hoạt
động QL, quyết định QL là sản phẩm lao động của người QL để khẳng định
làm đúng việc và làm việc đúng.
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Như bất kỳ một hoạt động xã hội nào, giáo dục cũng được tổ chức và QL
với các cấp độ khác nhau (nhà nước, nhà trường, lớp học...) nhằm thực hiện

và đào tạo, với cộng đồng và xã hội nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đã xác định
trong một môi trường luôn luôn biến động” [7, tr. 31-32].
Theo tác giả Phạm Viết Vượng thì: “Quản lý trường học là hoạt động của các
cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức hoạt động của giáo viên, học sinh các
lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để
nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường” [25, tr.206].
QLGD trong nhà trường về cơ bản là quản lý các thành tố tham gia vào
quá trình giáo dục gồm: Mục tiêu, nội dung, phương pháp, giáo viên, học

20


21

sinh, điều kiện và phương tiện dạy học. Quản lý để quá trình này được vận
hành đồng bộ trong sự kết hợp chặt chẽ giữa các thành tố trên.
Như vậy, có thể hiểu: Quản lý nhà trường là tập hợp những tác động tối
ưu của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các cán bộ giáo
dục; huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vốn có, tạo động lực
thúc đẩy mọi hoạt động giáo dục của nhà trường, nhằm thực hiện có chất
lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới
về chất.
Quản lý GDMN là quản lýyhoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục
trẻ em từ ba tháng đến sáu tuổi nhằm đạt mục tiêu GDMN: giúp trẻ phát triển
về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố
đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một.
1.2.2. Đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non
1.2.2.1. Đội ngũ
Theo Từ điển tiếng Việt: Đội ngũ là tập hợp gồm một số đông người
cùng chức năng hoặc nghề nghiệp, thành một lực lượng [15, tr. 328].

triển là một trường hợp đặc biệt của sự vận động. Trong quá trình phát triển sẽ
nảy sinh những tính quy định mới cao hơn về chất, nhờ vậy, làm tăng cường
tính phức tạp của sự vật và của sự liên hệ, làm cho cả cơ cấu tổ chức, phương
thức tồn tại và vận động của sự vật cùng chức năng vốn có của nó ngày càng
hoàn thiện hơn. [16, tr.152].
Theo từ điển tiếng Việt, phát triển là biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít
đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp [15, tr.743].
Như vậy, phát triển làm tăng cả về chất lượng và số lượng làm cho hệ giá trị
được cải tiến, được hoàn thiện.
1.2.3.2. Phát triển đội ngũ
Phát triển đội ngũ trong một tổ chức hay trong một hệ thống chính là
phát triển nguồn nhân lực, hay còn gọi là nguồn lực con người của tổ chức và
hệ thống đó. Có nhiều tác giả đề cập tới khái niệm phát triển nguồn nhân lực.

22


23

Theo tác giả Trần Khánh Đức, “Phát triển nguồn nhân lực là quá trình tạo ra
sự biến đổi về số lượng, cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực phù hợp với từng
giai đoạn phát triển KT-XH ở các cấp độ khác nhau đáp ứng nhu cầu nhân lực
cần thiết cho các lĩnh vực hoạt động lao động và đời sống xã hội…” [18, tr.489].
Tác giả Lenard Nadle xác định: “Phát triển nguồn nhân lực có thể coi là
một lĩnh vực của quản lý nguồn nhân lực”. Theo đó, quản lý nguồn nhân lực
bao gồm: phát triển nguồn nhân lực, sử dụng nguồn nhân lực và môi trường
của nguồn nhân lực.
Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, QL nguồn nhân lực là
chức năng QL giúp cho người QL tuyển mộ, lựa chọn, huấn luyện và phát triển các
thành viên của tổ chức. Quá trình quản lý nguồn nhân lực bao gồm bảy hoạt động: kế

đào tạo;
- Đạt chuẩn về trình độ đào tạo theo quy định trong Điều lệ trường MN;
khuyến khích đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo, có trình độ QL và lý luận
chính trị, biết tiếng dân tộc thiểu số nơi công tác.
- Có phẩm chất và năng lực đáp ứng được các yêu cầu quản lý GDMN
tại các cơ sở GDMN vùng đặc biệt khó khăn.
Đội ngũ CBQL trường MN là lực lượng quản lý mọi hoạt động trực tiếp
của trường MN, là thành phần cốt cán trong đội ngũ GVMN, chịu trách nhiệm
trước Đảng và Nhà nước về chất lượng, hiệu quả công tác GDMN. Tiêu chí
chủ yếu để đánh giá đội ngũ CBQL trường MN chính là chất lượng đội ngũ.
Đội ngũ mạnh hay yếu, có đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ hay không phụ
thuộc rất nhiều vào quy mô, số lượng đội ngũ; trình độ, phẩm chất và năng lực
của mỗi thành viên. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý GDMN mà nòng cốt là
CBQL trường MN tạo tiền đề quan trọng, cần thiết cho việc nâng cao chất
lượng và hiệu quả GDMN đáp ứng yêu cầu đổi mới trong giai đoạn hiện nay.
Nội dung phát triển đội ngũ CBQL trường mầm non được trình bày cụ
thể ở mục 1.4.

24


25

1.3. Giáo dục mầm non và yêu cầu phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
trƣờng mầm non
1.3.1. Trường mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.1.1. Vị trí, vai trò của trường mầm non
GDMN là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam,
Luật Giáo dục 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều trong Luật Giáo dục
năm 2009 đã ghi rõ trong Điều 21: “GDMN thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status