Đánh giá tiềm năng hoạt động du lịch bền vững ở phố cổ hội an và những biện pháp - Pdf 43

Chuyên đề tổng hợp

GVHD: T.S LÊ THỊ KIM LIÊN

 KHOA DU LỊCH - ĐẠI HỌC HUẾ 

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỔNG HỢP
Đề tài:
“Đánh giá tiềm năng hoạt động du lịch bền
vững ở Phố cổ Hội An và những biện
pháp”.

GVHD: T.S LÊ THỊ KIM LIÊN
SV: LÊ THỊ THU THẢO – K47 KTDL

SV: LÊ THỊ THU THẢO – K47 KTDL


Chuyên đề tổng hợp

GVHD: T.S LÊ THỊ KIM LIÊN

Huế, tháng 4 năm 2017

SV: LÊ THỊ THU THẢO – K47 KTDL


Chuyên đề tổng hợp

GVHD: T.S LÊ THỊ KIM LIÊN


2.4. Du lịch bền vững ở Phố cổ Hội An và các chỉ thị.................................................

1


Chuyên đề tổng hợp

GVHD: T.S LÊ THỊ KIM LIÊN

2.4.1. Kinh doanh bán lẻ và các dịch vụ du lịch...........................................................
2.4.2. Việc làm.............................................................................................................
2.4.3. Mức thu nhập.....................................................................................................
2.4.4. Giá sinh hoạt......................................................................................................
2.4.5. Sở hữu tài sản và sử dụng đất.............................................................................
2.4.6. Phong tục tập quán và tín ngưỡng, đời sống và văn hóa....................................
2.4.7. Tính chân xác.....................................................................................................
2.4.8. Luật lệ và trật tự.................................................................................................
2.4.9. Môi trường.........................................................................................................
2.4.10. Xây dựng và tiêu thụ nguồn tài nguyên............................................................
CHƯƠNG III. NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
DU LỊCH Ở PHỐ CỔ HỘI AN.................................................................................
3.1. Tiếp tục đổi mới giáo dục - đào tạo để đáp ứng yêu cầu của phát triển hiện tại.
29
3.2. Phát triển du lịch bền vững có sự tham gia của cộng đồng...................................
3.3. Thông tin tuyên truyền cho phát triển du lịch bền vững........................................
3.4. Các giải pháp tổ chức, khai thác, phát triển du lịch...............................................
3..4.1. Giải pháp tổ chức khai thác nguồn tài nguyên du lịch.......................................
3.4.2. Phát triển du lịch cần phải xác định những nét đặc thù......................................
3.5. Tổ chức khai thác có hiệu quả các khu du lịch......................................................
3.5.1 . Tổ chức khai thác có hiệu quả các khu du lịch.................................................

địa phương, các cấp chính quyền địa phương đặc biệt là ở các nước đang phát triển,
thường đầu tư vào số lượng một cách ồ ạt nhằm phát huy giá trị của một khu di sản tuy
nhiên lại không chú ý nhiều đến công tác ngăn ngừa sự xuống cấp của các phương
diện văn hóa, thiên nhiên và xã hội do ngành du lịch thiếu đi sự kiểm soát mang lại.
Các cấp chính quyền địa phương, ngành du lịch, các nhà đầu tư và phát triển, các nhà
quản lý di sản và các thành viên cộng đồng dân cư cần Phối hợp chặt chẽ để xây dựng
các chính sách nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực của ngành du lịch đến văn hóa
và môi trường của nơi sở tại. Điều này chỉ có thể thực hiện được nếu như tất cả các
nhà quản lý có sự am hiểu nhất định về sự tác động qua lại giữa ngành du lịch, sự phát
triển và các nguồn di sản.

3


Chuyên đề tổng hợp

GVHD: T.S LÊ THỊ KIM LIÊN

Là một di sản thế giới – Phố cổ Hội An – quần thể di tích kiến trúc hội tụ đủ các
yếu tố văn hóa nổi trội của một thương cảng sầm uất của một thời kì phát triển rực rỡ
trong quá khứ. Nơi đây có đông đảo cư dân đang sinh sống trên một nền tảng văn hóa,
truyền thống xưa. Tuy việc bảo tồn di sản đã đạt được một số thành quả nhất định
nhưng nó cũng đang đứng trước nhiều thách thức lớn từ sự phát triển kinh tế, xã hội,
con người trong hoàn cảnh hội nhập quốc tế như hiện nay.
Đề tài : “Đánh giá tiềm năng hoạt động du lịch bền vững ở Phố cổ Hội An và
những biện pháp” nhằm giới thiệu những tiềm năng và thế mạnh cũng như những
thiếu sót, những áp lực, cảnh báo nguy cơ và đưa ra những biện pháp cơ bản nhằm
“bảo tồn vững chắc, phát huy bền vững” di sản văn hóa thế giới này nói riêng cũng
như du lịch bền vững ở Việt Nam nói chung.
2. Mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa nghiên cứu của đề tài

• Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung: Đề tài nghiên cứu trong phạm vi của các nhân tố tác động đến hoạt
động du lịch bền vững của Phố cổ Hội An. Đó là tài nguyên du lịch, các ngành có liên
quan trong mối quan hệ phát triển du lịch bền vững. Đồng thời cũng đưa ra thực trạng
cũng như những định hướng hợp lý cho sự phát triển du lịch của Phố cổ Hội An trong
tương lai.
- Không gian: Trên địa bàn thành Phố Hội An
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
Dữ liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra mẫu trên những du khách dã đến Hội An thông
qua bảng hỏi được thiết kế.
- Phương pháp so sánh: so sánh đối chiếu tài liệu, số liệu tham khảo so với thực
tế để đưa ra kết quả chính xác.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu
5. Kết cấu của chuyên đề
Nội dung chuyên đề gồm có 3 phần chính sau:
Chương I: Những lý luận cơ bản về du lịch bền vững
Đưa ra cơ sở lý thuyết về du lịch bền vững cũng như các đặc điểm, nguyên tắc,
các phương pháp đánh giá trong du lịch bền vững, cũng như đưa ra các điều kiện để
phát triển du lịch cũng như du lịch bền vững.
Chương II: Thực trạng các điều kiện để phát triển du lịch bền vững ở khu
Phố cổ Hội An.
Đưa ra một cái nhìn tổng quát về du lịch ở Phố cổ Hội An, cũng như những điều
kiện phát triển du lịch bền vững ở Phố cổ Hội An.
Chương III: Giải pháp nhằm phát triển du lịch bền vững tại khu Phố cổ Hội An
Một số giải pháp cụ thể để Phố cổ Hội An có thể phát triển bền vững hơn trong
hiện tại cũng như trong tương lai.

5

Hơn nữa phát triển bền vững liên quan đến việc sử dụng dài hạn và khả năng có
thể bảo tồn được của nguồn tài nguyên (APEC, 1996)
Định nghĩa phát triển du lịch bền vững được hiểu như sau: “Du lịch bền vững
là quá trình điều hành quản lý các hoạt động du lịch với mục đích xác định và tăng
cường các nguồn hấp dẫn du khách tới các vùng và các quốc gia du lịch. Quá trình

6


Chuyên đề tổng hợp

GVHD: T.S LÊ THỊ KIM LIÊN

quản lý này luôn hướng tới việc hạn chế lợi ích trước mắt để đạt được mục đích lâu dài
do các hoạt động du lịch mang lại”.
Theo World Conservation Union, 1996 Du lịch bền vững là việc di chuyển và
tham quan đến các vùng tự nhiên một cách có trách nhiệm với môi trường để tận
hưởng và đánh giá cao tự nhiên (và tất cả những đặc điểm văn hóa kèm theo, có thể là
trong quá khứ và trong hiện tại) theo các khuyến cáo về bảo tồn, có tác động thấp từ
du khách và mang lại lợi ích cho sự tham gia chủ động về kinh tế- xã hội của cộng
đồng địa phương đó.
Phát triển du lịch bền vững cũng chính là sự đáp ứng đầy đủ, tiện nghi nhất các
nhu cầu của khách du lịch, tạo sức hút du khách đến vùng, điểm du lịch trong thời
điểm hiện tại đồng thời bảo vệ và nâng cao chất lượng cho tương lai. Nó được định ra
để hướng việc quản lý toàn bộ các tài nguyên, các điều kiện tự nhiên, môi trường sinh
thái và các điều kiện kinh tế, xã hội, văn hóa kèm theo, theo cách mà chúng ta có thể
thỏa mãn nhu cầu kinh tế, xã hội và thẩm mỹ, đồng thời duy trì tính toàn vẹn về văn
hóa, các quá trình sinh thái chủ yếu, sự đa dạng sinh học và các hệ thống duy trì nuôi
dưỡng sự sống.
Phát triển du lịch bền vững là việc quản lý toàn bộ các thành phần cấu thành

khác nhau.
1.1.2.2. Hiệu quả
Hiệu quả liên quan đến việc đánh giá các phương thức, biện pháp đo lường chi
phí, thời gian, lợi ích của cá nhân và xã hội thu được thông qua hoạt động du lịch. Việc
đó cũng có nghĩa là sử dụng một cách có hiệu quả nguồn vốn và lao động bỏ ra trong
hoạt động kinh doanh du lịch. Việc này đòi hỏi quy mô và sự ổn định thích hợp của
các thị trường du lịch.
1.1.2.3. Công bằng
Công bằng đề cập đến sự bình đẳng và thừa nhận các nhu cầu giữa cá nhân, hộ
gia đình, các nhóm xã hội, giữa thế hệ hiện tại và thế hệ tương lai, giữa con người với
thiên nhiên.
1.1.2.4. Bản sắc văn hóa
Bản sắc văn hóa được đề cập trong hoạt động du lịch bền vững là việc bảo vệ
và duy trì chất lượng cuộc sống, các truyền thống văn hóa đặc sắc như tôn giáo, nghệ
thuật và thể chế. Du lịch phải tăng cường bảo vệ văn hóa thông qua các chính sách du
lịch văn hóa.
1.1.2.5. Cộng đồng
Cộng đồng đề cập đến vấn đề tham gia của cư dân địa phương vào quá trình phát
triển du lịch, tham gia một cách trực tiếp hoặc thông qua đầu tư trong kinh doanh du
lịch cũng như trong việc thúc đấy các hoạt động của các ngành có liên quan như công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp, tiểu thủ công mỹ nghệ…

8


Chuyên đề tổng hợp

GVHD: T.S LÊ THỊ KIM LIÊN

1.1.2.6. Cân bằng

9


Chuyên đề tổng hợp

GVHD: T.S LÊ THỊ KIM LIÊN

1.2.2. Lợi ích của việc phát triển du lịch bền vững
Chúng ta có thể thấy rõ lợi ích này đến từ ba phía từ nhà cung cấp, khách du
lịch và người quản lý.
Lợi ích cho nhà cung cấp: các nhà cung cấp kinh doanh do lợi ích có thể mang lại
nhiều loại hình, sản phẩm du lịch lớn hơn để cung cấp cho du khách thu lại lợi nhuận
cho mình. Do chu kì sống của các loại hình và sản phẩm du lịch này lớn hơn các sản
phẩm và loại hình du lịch thông thường nên chi phí chỉ bỏ ra ban đầu tuy nhiều nhưng
dễ dàng mở rộng quy mô hoạt động đồng thời cũng giảm thiểu được rủi ro trong kinh
doanh, doanh thu thu được là lâu dài và lớn hơn so với các loại hình du lịch khác.
Lợi ích cho khách du lịch: khách du lịch có thể tiếp cận và khám phá, nghiên
cứu các nền văn hóa, phong tục tập quán trong quá khứ nhưng vẫn còn tồn tại được ở
hiện tại. Chiêm ngưỡng các phong cảnh, cảnh quan thiên nhiên , những công trình văn
hóa , lịch sử, các sản phẩm du lịch địa phương với mức chi phí thấp nhất.
Lợi ích cho điểm du lịch: ban quản lý các điểm du lịch có thể cung cấp sản
phẩm dịch vụ cho đơn vị kinh doanh và khách du lịch để từ đó tạo ra lợi nhuận tiếp tục
đầu tư cải tạo và nâng cấp, bảo vệ cho khu du lịch đồng thời tạo điều kiện công ăn việc
làm cho người dân địa phương.
Lợi ích cho người dân địa phương: hoạt động du lịch bền vững với đối tượng là
hướng đến cải thiện kinh tế địa phương nên người dân được hưởng lợi rất nhiều từ
hoạt động này, không những được tạo công ăn việc làm, phát huy các nghề truyền
thống, phương thức sản xuất cũng như bảo tồn các hoạt động nghệ thuật, người dân
còn hiểu rõ được giá trị văn hóa mà họ phải giữ gìn và bảo tồn.
1.3. Đặc điểm của du lịch bền vững

• Đề cao văn hóa bản địa cũng như giữ nguyên vẹn được những phong tục tập
quán, lối sống cũng như sinh hoạt.
• Đem lại lợi tức đáng kể cho địa phương cũng như phục vụ cho việc bảo tồn tốt hơn.

11


Chuyên đề tổng hợp

GVHD: T.S LÊ THỊ KIM LIÊN

CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ
PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG Ở PHỐ CỔ HỘI AN
2.1. Tình hình phát triển du lịch ở Phố cổ Hội An
2.1.1. Tình hình phát triển du lịch ở Phố cổ Hội An
Bảng 2.1: Số lượng khách du lịch của Hội An (2012 - 2016)
Lượt khách đến Hội An ngày càng tăng qua các năm do các chính sách và các
chương trình phát triển du lịch ở thành Phố Hội An thu hút được nhiêu du khách trong
và ngoài nước.
ĐVT: Lượt khách
Năm

Khách nội địa

Khách quốc tế

2012
2013
2014
2015

2.1.2.1. Doanh thu du lịch
Ngành du lịch và dịch vụ thương mại đã góp phần tạo nên nền kinh tế phát triển mạnh
mẽ của Hội An, chiếm khoảng 64% tổng thu nhập của toàn thành Phố. Nhờ ngành du lịch mà
nền kinh tế ở Hội An trở nên khởi sắc chính vì thế chúng ta không thể phủ nhận tầm quan
trọng của du lịch đối với sự phát triển nền kinh tế của một địa phương.

12


Chuyên đề tổng hợp

GVHD: T.S LÊ THỊ KIM LIÊN
Bảng 2.3: Các ngành kinh tế chính ở Hội An

Nguồn: Phòng thống kê Hội An

2.2. Những điều kiện để phát triển hoạt động du lịch bền vững ở Phố cổ
Hội An
2.2.1. Tài nguyên thiên nhiên
Hội An nằm ở bờ Bắc sông Thu Bồn, tỉnh Quảng Nam, trên bờ biển Nam Trung
Bộ của Việt Nam. Phố cổ Hội An cách về phía Tây Bắc của thành Phố Tam Kì chừng
50 km và về phía Đông Đà Nẵng khoảng 30 km. Nằm ở vùng cửa sông Thu Bồn, Hội
An có mạng lưới đường thủy dài khoảng 34 km và rất gần biển. Hội An cũng có nhiều
bãi biển và làng chài như bãi biển An Bàng, bãi biển Cửa Đại.
Ngoài khơi là một quần đảo được biết đến với cái tên cù lao Chàm, bao gồm
tám hòn đảo nhỏ: hòn Lao, hòn Khô mẹ, hòn Khô con, hòn Tai, hòn Dài, hòn Lá, hòn
Mồ và hòn Ông. Cù lao Chàm có tổng diện tích 15,5 km 2, trong đó rừng chiếm 90%
diện tích, đất nông nghiệp chiếm 7% còn lại là diện tích khu dân cư với 2800 người.
Với những điều kiện tự nhiên thuận lợi như vậy Hội An không những có lợi thế
cho việc phát triển du lịch sinh thái mà còn có tiềm năng để phát triển du lịch bền

định cư đầu tiên ở Hội An nằm dọc trên trục đường Nguyễn Thị Minh Khai và Trần
Phú. Do có sự bồi lấp, chuyển dịch dần của con sông nên phần đất của Phố cảng tiếp
tục được mở rộng về phía nam. Sự xuất hiện khu Phố Nguyễn Thái Học vào cuối thế
kỷ 18 và đầu thế kỷ 19 đã làm cho khu Phố cổ này tiếp tục được mở rộng thêm. Các
tuyến Phố chạy từ Đông sang Tây nối liền với các tuyến Phố cắt ngang tạo thành tuyến
Phố ngang – dọc kiểu bàn cờ. Khu Phố cổ Hội An hiện nay có diện tích khoảng
300.000 m2.
Các di sản văn hóa vật thể ở Hội An phản ánh sự ảnh hưởng văn hóa của rất
nhiều thương nhân các nước đến định cư và buôn bán ở đây trong lịch sử. Mặc dù việc

14


Chuyên đề tổng hợp

GVHD: T.S LÊ THỊ KIM LIÊN

buôn bán với người Nhật chỉ kéo dài trong khoảng nửa thế kỷ (1952 - 1636) nhưng
người ta vẫn còn thấy sự kế thừa văn hóa của những thương nhân này thông qua phong
cách kiến trúc trong các ngôi nhà ở khu Phố Nhật này nay còn lưu giữ được. Tương tự
như vậy , nhiều công trình ở Hội An vẫn còn lưu giữ được cũng ảnh hưởng theo lối
kiến trúc của người Hoa.
Trung tâm bảo tồn di tích Hội An đã thống kê được hiện có hơn 1.360 di tích ở
Hội An. Trong đó có 1.723 di tích nghệ thuật, kiến trúc bao gồm nhà ở, nhà thờ tộc,
đình, hội quán, chùa, nhà thờ, thánh cất, cầu, giếng, chợ, lăng, miếu và mộ.
2.2.2.1. Nhà ở
Nhà cổ ở Hội An là sự đan quyện tài tình, sự hội nhập hài hòa các phong cách
kiến trúc Việt – Hoa – Nhật – Pháp dưới bàn tay tài hoa của các lớp thế hệ nghệ nhân
đã dày công tạo dựng, pha trộn sự đa dạng các truyền thống kiến trúc này để tạo nên
sự kết hợp hài hòa. Các ngôi nhà cổ nhất có niên đại khoảng thế kỷ thứ 18 trở lại, hầu

đều có hệ vì kèo bằng gỗ gồm xà ngang và trụ đội, được thiết kế có độ thông khí cao
phù hợp với vùng khí hậu nhiệt đới của địa phương và thiết kế phù hợp với thuật
phong thủy của người Hoa. Và nét độc đáo khác lạ nữa là mắt cửa, điều mà chỉ có duy
nhất ở Hội An mà các kiểu nhà ở Châu Á không có được.
2.2.2.2. Nhà thờ tộc
Nhà thờ tộc là những công trình riêng biệt được xây dựng trên mảnh đất vuông
vắn, thường nằm trong những con hẻm nhỏ hoặc quay lưng ra đường. Khu đất có hàng
rào bao bọc và có một sân vườn lớn phía trước nhà chính. Mặt bằng và cấu trúc cũng
giống như nhà chính của nhà cửa hiệu nhưng có thêm mái hiên ở các bên. Các nhà thờ
tộc cơ bản phục vụ cho việc thờ cúng tổ tiên và cũng chính là nơi giáo dục con cháu
lòng biết ơn, kính trọng tổ tiên. Nhà thờ tộc là biểu tượng cho mối quan hệ đoàn kết,
đùm bọc và giúp đỡ lẫn nhau của người trong dòng tộc.
2.2.2.3. Hội quán

Hội quán ở Hội An được xây dựng phục vụ cho cộng đồng người Hoa. Các hội
quán có sự kết hợp các yếu tố kiến trúc và tôn giáo tín ngưỡng của người Hoa nhưng
mang phong cách kiến trúc xây dựng truyền thống của người Việt. Cũng giống như
đình làng hội quán cũng là nơi trao đổi, bàn bạc việc buôn bán.
2.2.2.4. Các công trình khác
- Chùa và miếu
Là kiến trúc tôn giáo tín ngưỡng được trang trí khá lộng lẫy so với các loại hình
kiến trúc khác. Các công trình này được phân bố khắp nơi trong Phố cổ Hội An và các
vùng ven. Một trong những công trình kiến trúc tôn giáo tiêu biểu là chùa Phước Lâm,
tọa lạc ở xã Cẩm Hà cách Hội An 3km, cùng với chùa tổ Chúc Thánh là các di tích
minh chứng cho việt phát triển phật giáo ở đàng trong, Việt Nam.
- Cầu
Chùa cầu hay còn gọi là cầu Nhật Bản (Lai Viễn Kiều) là chiếc cầu cổ nhất ở
Hội An tương truyền do người Nhật xây dựng vào đầu thế kỷ 17. Có giả thuyết cho

16

quan hệ quan trọng kế tiếp là giữa người trong cùng một làng. Làng được lập nên, khởi
đầu do các cụ tiền hiền khai khẩn và vì thế làng trở thành nơi tụ họp của các tộc họ.
Mối quan hệ thân thiết giữa các thành viên trong cùng một làng cũng được thể hiện
qua việc gọi những người thân thuộc như cô, gì, chú, bác…
Trên thực tế ở Hội An xưa các tộc họ tiền hiền , hậu hiền hầu như chia nhau
nắm giữ các chức sắc và khống chế toàn bộ công việc sinh hoạt của một làng – xã. Phố
cổ Hội An tuy mang những nét hòa quyện các nền văn hóa nhưng mối quan hệ vẫn

17


Chuyên đề tổng hợp

GVHD: T.S LÊ THỊ KIM LIÊN

theo cách truyền thống của Việt Nam là họ hàng và xóm – làng, điều này đã tạo ra môt
mối gắn kết bền vững và chặt chẽ đồng thời đây cũng là yếu tố để củng cố, duy trì và
phát triển văn hóa truyền thống.
2.2.3.2. Tín ngưỡng và tôn giáo
Người dân Hội An luôn xem mình là một phật tử mặc dù họ không theo một
tôn giáo nào. Bởi đạo Phật ở Hội An bị chi Phối mạnh mẽ tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên
của cộng đồng dân cư nơi đây và có sự pha trộn của các tín ngưỡng khác nhau. Mỗi
gia đình đều có bàn thờ ông bà tổ tiên, đặt ở nơi trang trọng nhất trong nhà. Việc thờ
cúng tổ tiên thường diễn ra vào trước ngày của người mất một ngày, ngoài việc thờ
cúng gia tiên tại gia thì người Hội An còn thờ phụng gia tiên chung, hay còn gọi là thờ
tộc. Nhà thờ tộc thường thờ từ vị thủy tổ trở xuống, còn các nhà thờ chi phái thì chỉ
thờ các ông đầu chi, đầu phái và đồng hàng của chi, phái mình.
Ngoài thờ cúng ông bà tổ tiên thì người Hội An còn thờ “Ngũ Tự Gia Đường”.
Đây chính là năm vị thần cai quản, trông coi và sắp đặt vận mệnh của một gia đình bao
gồm thần bếp (táo quân), thần giếng, thần cổng, tiên sư bổn mạng và Cửu Thiên

thánh, bánh quai vạc, cơm Dương Châu, bún gạo, khoai nhục Phúc Kiến, nậm nhự xì
dầu, các món cà ri Ấn Độ, món ăn phương Tây và một số đồ uống như nước lá Lao,
nước dừa…
2.2.3.6. Văn nghệ dân gian
2.2.3.6.1. Hát Bả Trạo
Là một loại hình diễn sướng dân gian phổ biến của cư dân Hội An nói riêng và
duyên hải miền Trung nói chung. Hát Bả Trạo hay hát bạn chèo đưa linh là lối hát có
cầm mái chèo, diễn tả động tác đang bơi ghe, chèo thuyền. Đội hình trình diễn bao
gồm ba hoặc bốn ông tổng và đám bạn chèo có từ 10 đến 16 người tùy theo sự sắp xếp
của từng đội chèo, bên cạnh đó còn có ban nhạc lễ, người đánh trống chầu…. hát Bả
Trạo có vai trò quan trọng trong đời sống tinh thần của ngư dân Hội An. Đây là hành
động thể hiện sự thương tiếc đối với cá Ông “Ngọc Lân Nam Hải”, vị thần đã giúp đỡ
họ trong khi hoạn nạn trên biển đồng thời vừa cầu mong sự bình an trước cảnh sông
nước mênh mông, cầu mong một năm bội mùa hải sản.
2.2.3.6.2. Múa Thiên cẩu
Đây là điệu múa đã có lâu đời ở Hội An và được biểu diễn trong lễ hội trung
thu vào rằm tháng tám âm lịch. Ba hoặc nhiều người mặc trang phục Thiên cẩu và múa
theo tiếng trống, những người khác thì cầm cờ phướn và đèn ngôi sao. Múa Thiên cẩu
được trình diễn gắn liền với ý nghĩa trừ tà, cầu phúc, cầu trăng sáng để vụ mùa bội thu,
nhân khang vật thịnh.
2.3.3.6.3. Du Hồ
Là loại hình biểu diễn dân gian của người Hoa lưu hành ở Hội An từ những
năm đầu thế kỷ 20. sau năm 1975 thì hoạt động này không còn. Đây là loại hình nghệ
thuật khá đặc sắc gần đây đã được trung tâm bảo tồn di tích văn hóa Hội An khôi phục

19


Chuyên đề tổng hợp


năm loại căn cứ theo mức độ bảo tồn về giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học. Việc phân
loại này không những giúp cho các cơ quan chức năng có thể xác định giá trị, phân
loại di tích và nguồn kinh phí hỗ trợ cho việc tu bổ và sửa chữa các di tích một cách

20


Chuyên đề tổng hợp

GVHD: T.S LÊ THỊ KIM LIÊN

hợp lý mà còn giúp cho du khách và người dân hiểu rõ được giá trị của các di tích
trong Phố cổ Hội An.
Bảng tiêu chí phân loại mức độ giá trị bảo tồn di tích
Loại
Loại đặc biệt và loại I

Tiêu chí
Bảo tồn được các yếu tố gốc của các
hạng mục công trình, có nhiều chi tiết
mỹ thuật, kiến trúc độc đáo. Các yếu
tố có giá trị đặc biệt về lịch sử, văn

Loại II

hóa, khoa học.
Bảo tồn được cơ bản các yếu tố gốc
của các hạng mục công trình, các yếu
tố này có giá trị về lịch sử, văn hóa,



GVHD: T.S LÊ THỊ KIM LIÊN

khu Phố cổ Hội An đã thực hiện công việc khôi phục và bảo tồn một số chương trình
văn hóa đặc biệt là các lễ hội và biểu diễn nghệ thuật cổ truyền ở khu Phố cổ Hội An.
Để hỗ trợ cho những sự kiện văn hóa ở Hội An, chính quyền địa phương chủ
động hỗ trợ kinh phí cho các làng nghề truyền thống trong khu vực như làng mộc Kim
Bồng, làng gốm Thanh Hà, làng rau Trà Quế cũng như các làng chài truyền thống, bên
cạnh đó chúng còn được đưa lên bản đồ du lịch phát huy thành các tour tuyến và du
lịch, bên cạnh việc duy trì nền kinh tế cho các hộ dân làm nghề truyền thống thì đây
cũng là yếu tố làm phục hồi một số làng nghề một cách có hiệu quả.

2.4. Du lịch bền vững ở Phố cổ Hội An và các yếu tố chỉ thị
2.4.1. Kinh doanh bán lẻ và các dịch vụ du lịch
Việc kinh doanh hàng hóa cho khách du lịch chiếm một phần quan trọng trong
tổng doanh thu từ ngành du lịch. Việc kinh doanh buôn bán chủ yếu tập trung vào các
con đường chính như Lê Lợi, Trần Phú, Nguyễn Thái Học, các sản phẩm chính là đồ
lưu niệm, thủ công mỹ nghệ… phục vụ cho khách du lịch.
Các dịch vụ du lịch ở Hội An phát triển cũng rất mạnh nó bao gồm dịch vụ
buồng, ăn uống, tham quan, vận chuyển, lữ hành và các dịch vụ khác như internet, spa,
cà phê…Trong đó dịch vụ lưu trú chiếm doanh thu cao nhất trong số các dịch vụ được
cung cấp cho khách du lịch, nó chiếm hơn 50% trong tổng thu nhập trong ngành du
lịch trong năm 2016.
2.4.2. Việc làm
Ngành du lịch chính là yếu tố quan trọng trong việc tạo ra nhiều việc làm cho
người dân địa phương, số lượng công việc đã tăng lên đáng kể ở nhiều ngành nghề,
lĩnh vực đặc biệt là trong lĩnh vực nhà hàng và khách sạn, may mặc nhanh, taxi, xe
ôm, xích lô, Internet, quầy lưu niệm và làm lồng đèn đã thu hút một lượng nhân công
đáng kể. Ngoài ra thì ngành du lịch địa phương cũng đã giúp khôi phục các làng nghề
một cách nhanh chóng, chính hấp lực của ngành du lịch đã thu hút giới trẻ về với các

Những người nghèo nhất bị ảnh hưởng nhiều nhất trong việc tăng giá. Những sản
phẩm tương đối đắt tiền mà được nhiều du khách ưa chuộng nhất, chẳng hạn như hải
sản thì hiện nay hầu như không đủ cho người dân địa phương. Trong khi đó, việc cung
cấp hải sản bị giảm sút vì các nguồn hải sản không được đánh bắt và nuôi trồng một
cách bền vững. Hơn nữa, các nhà cung cấp đang cố sức dự trữ những sản phẩm khan
hiếm cho khách du lịch. Chính điều này gây ra hiện tượng giá cả ngày một leo thang
khi xuất hiện hoạt động du lịch.
2.4.5. Sở hữu tài sản và sử dụng đất
Việc tạo phong cách trưởng giả, một hiện tượng phổ biến trên nhiều thế giới
hiện đang xảy ra ở Hội An. Các nhà đầu tư tư nhân, thường từ Đà Nẵng, TP. Hồ Chí
Minh, Hà Nội… đã mua nhiều nhà cổ của những gia đình có thu nhập thấp để sau đó
bán lại kiếm tiền lời hoặc mở các hoạt động kinh doanh du lịch.

23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status