MỤC LỤC
1.3.1. Khái niệm GIS................................................................................................................26
2.5.2. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu...........................................................................34
2.5.3. Phương pháp chuẩn hoá cơ sở dữ liệu không gian.....................................................35
2.5.4. Phương pháp thiết kế cơ sở dữ liệu............................................................................35
3.1.1.1 Vị trí địa lý...................................................................................................................36
3.1.2. Các nguồn tài nguyên...........................................................................................................38
3.1.2.1. Về tài nguyên đất.......................................................................................................38
3.1.3. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội..................................................................................40
3.1.3.1. Về thực trạng kinh tế.................................................................................................40
a. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế...........................................................40
Cùng với việc phát triển kinh tế chung của thành phố Hà Nội, trong năm qua kinh tế của
Quận đã có bước chuyển biến tích cực, đạt được những thành tựu quan trọng về nhiều
mặt, mức đầu tư hạ tầng cơ sở được nâng cao, hệ thống giao thông, thuỷ lợi, các trường
học, bệnh viện, công trình văn hoá... được củng cố và phát triển; đời sống vật chất, tinh
thần của nhân dân không ngừng được cải thiện...................................................................40
Trong năm 2015, kinh tế quận đã phát triển đáng kể và hoàn thành kế hoạch đề ra. Giá trị
sản xuất các ngành kinh tế vẫn đạt được mức tăng so với năm trước. Tổng giá trị sản xuất
chung các ngành năm 2015 ước đạt 16.795 tỷ đồng, tăng 14,5% so với cùng kỳ, vượt 1,5%
so với kế hoạch năm 2015. Cơ cấu Công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ trọng: 73,6%; Thương
mại dịch vụ: 22%; Nông nghiệp: 4,4%....................................................................................40
3.1.3.2. Về thực trạng xã hội..........................................................................................................43
i
DANH MỤC HÌNH
1.3.1. Khái niệm GIS................................................................................................................26
2.5.2. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu...........................................................................34
2.5.3. Phương pháp chuẩn hoá cơ sở dữ liệu không gian.....................................................35
2.5.4. Phương pháp thiết kế cơ sở dữ liệu............................................................................35
chính sách đất đai phù hợp sẽ có tác động tích cực đối với sự phát triển kinh
tế của đất nước.
Quản lý nhà nước về đất đai là nhu cầu khách quan, là công cụ bảo vệ
và điều tiết các lợi ích gắn liền với đất đai, và quan trọng nhất là bảo vệ chế
độ sở hữu về đất đai. Nhiệm vụ này cần được đổi mới một cách cụ thể và
phù hợp để đáp ứng các yêu cầu quản lý và tương xứng với điều kiện chính
trị, kinh tế, xã hội của đất nước trong từng giai đoạn. Đặc biệt, nước ta
đang thực hiện quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nền kinh tế xã hội
đang trên đà phát triển mạnh, đô thị hoá diễn ra với tốc độ lớn đã làm cho
tài nguyên đất đai biến động không ngừng. Thực tế đòi hỏi cần phải xây
dựng một hệ thống thông tin đất đai đủ mạnh và những công cụ quản lý
thông qua công nghệ mới một cách thích hợp nhằm quản lý chặt chẽ các
nguồn tài nguyên quý giá này.
Công tác lưu trữ thông tin đất đai đang từng bước được hiện đại hóa.
Công nghệ GIS phát triển đã cung cấp khả năng mới cho việc sử dụng bản
đồ địa chính, đó là xây dựng hệ thống thông tin đất đai trên cơ sở các loại
bản đồ dạng số, đặc biệt là bản đồ địa chính, giúp cho việc xử lý, quản lý
và khai thác thông tin đất đai có hiệu quả. Ứng dụng hệ thống thông tin địa
1
lý (GIS) là một trong những công cụ được ứng dụng rộng rãi trong nhiều
lĩnh vực trên thế giới. Quản lý tài nguyên thiên nhiên là một lĩnh vực có
nhiều ứng dụng từ GIS, đặc biệt là hỗ trợ quy hoạch, chồng ghép bản đồ,
quản lý thông tin tài nguyên…. Việc thành lập cơ sở dữ liệu dựa trên công
nghệ GIS có ưu điểm là chức năng quản lý thông tin không gian và thuộc
tính gắn liền với nhau. Bên cạnh đó thông tin được chuẩn hóa, các công cụ
tìm kiếm, phân tích thông tin phục rất hữu ích trong công tác quản lý đất
đai mà thực hiện theo phương pháp truyền thống khó có thể thực hiện
được..
4.1. Ý nghĩa cơ sơ khoa học kết quả nghiên cứu
Luận văn sẽ đóng góp cơ sở khoa học, thực tiễn trong việc ứng dụng
công nghệ GIS nói chung và công nghệ GIS trong việc xây dựng cơ sở dữ
liệu đất đai phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất nói riêng.
Kết quả nghiên cứu đề tài có thể sử dụng làm các tài liệu tham khảo
tại các cơ quan quản lý đất đai cũng như có giá trị tham khảo tại các cơ
quan ứng dụng công nghệ GIS nói chung và công nghệ GIS trong việc xây
dựng cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất nói
riêng.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn kết quả nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu đánh giá được khả năng ứng dụng hệ thống thông
tin địa lý (GIS) xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ công tác quy hoạch
sử dụng đất trên địa bàn nghiên cứu.
3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
1.1.1. Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất đai
Đất đai là tiềm năng của quá trình phát triển do đất là tư liệu sản xuất
đặc biệt và việc tổ chức sử dụng đất gắn chặt với sự phát triển của nền kinh
tế - xã hội. Do vậy, quy hoạch sử dụng đất sẽ là một hiện tượng kinh tế - xã
hội. Đây là một hoạt động vừa mang tính khoa học, vừa mang tính pháp lý
của một hệ thống các biện pháp kỹ thuật, kinh tế và xã hội được xử lý bằng
các phương pháp phân tích tổng hợp về sự phân bố địa lý của các điều kiện
tự nhiên, kinh tế xã hội để tổ chức lại việc sử dụng đất theo pháp luật nhà
nước nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đất hiện tại và tương lai của xã hội
một cách tiết kiệm khoa học và có hiệu quả cao nhất.
Khi nghiên cứu về quy hoạch sử dụng đất có rất nhiều cách nhận thức
Quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ
thuật và pháp chế của nhà nước về tổ chức và sử dụng đất đầy đủ, hợp lý,
khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân phối và tái phân
phối quỹ đất cả nước, tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất cùng
với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu quả sản
xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường.
Từ những phân tích nêu trên cho thấy, việc lập quy hoạch sử dụng đất
có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ cho trước mắt mà cả lâu dài. Căn
cứ vào đặc điểm tự nhiên, phương hướng, nhiệm vụ vf mục tiêu phát triển
kinh tế xã hội của mỗi vùng lãnh thổ, quy hoạch sử dụng đất được tiến
hành nhằm định hướng cho các cấp, các ngành trên địa bàn lập quy hoạch
và kế hoạch sử dụng đất chi tiết của mình, từ đó xác lập sự ổn định về mặt
pháp lý cho công tác quản lý nhà nước về đất đai, làm cơ sở để giao đất và
đầu tư để phát triển sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực và phục vụ các
nhu cầu dân sinh, nhu cầu văn hóa xã hội.
5
Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất còn là biện pháp hữu hiệu của nhà
nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng đất đai theo đúng mục đích, hạn chế sự
chồng chéo gây lãng phí đất đai, tránh trình trạng chuyển mục đích tùy tiện,
làm giảm sút nghiêm trọng quỹ đất nông lâm nghiệp. Ngăn chặn các hiện
tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm hủy hoại đất, phá vỡ cân bằng sinh
thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn đến những tổn thất hoặc kìm hãm sản
xuất, phát triển kinh tế xã hội và các hậu quả khó lường về bất ổn chính trị,
an ninh quốc phòng ở từng địa phương, đặc biệt là trong giai đoạn chuyển
dần sang nền kinh tế thị trường.
1.1.2. Quy trình lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
Việc lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được thực hiện theo trình
tự sau:
3. Tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu.
4. Lập báo cáo kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
5. Hội thảo thống nhất kết quả điều tra, thông tin, tài liệu thu thập.
6. Đánh giá, nghiệm thu.
1.1.2.2. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi
trường tác động đến việc sử dụng đất
1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và môi
trường:
a) Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên;
b) Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên;
c) Phân tích hiện trạng môi trường;
d) Đánh giá chung.
2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội:
a) Phân tích khái quát thực trạng phát triển kinh tế - xã hội;
b) Phân tích thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực;
c) Phân tích tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập, tập quán
có liên quan đến sử dụng đất;
7
d) Phân tích thực trạng phát triển đô thị và phát triển nông thôn;
đ) Đánh giá chung.
3. Phân tích, đánh giá về biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng
đất:
a) Nước biển dâng, xâm nhập mặn;
b) Sa mạc hóa, xói mòn, sạt lở đất.
4. Lập bản đồ chuyên đề (nếu có).
5. Xây dựng các báo cáo chuyên đề.
6. Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo, bản đồ chuyên đề sau hội thảo.
7. Đánh giá, nghiệm thu
1.1.2.4. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
1. Xác định định hướng sử dụng đất:
a) Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội;
b) Xây dựng quan điểm sử dụng đất;
c) Xác định định hướng sử dụng đất theo khu chức năng.
2. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất:
a) Xác định các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ quy hoạch
sử dụng đất;
b) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ từ quy hoạch sử
dụng đất của cấp tỉnh cho cấp huyện trong kỳ quy hoạch và phân bổ đến
từng đơn vị hành chính cấp xã;
c) Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong kỳ quy
hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã;
d) Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối để xác định các chỉ tiêu sử
dụng đất nêu tại Điểm b và Điểm c Khoản này phân bổ đến từng đơn vị
hành chính cấp xã;
đ) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng.
3. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh
tế, xã hội và môi trường:
9
a) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến nguồn
thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và chi phí
cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
b) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến khả
năng bảo đảm an ninh lương thực;
c) Đánh tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đối với việc
giải quyết quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di
dời chỗ ở, số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử
a) Chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất năm trước chưa
thực hiện hết nhưng phải phù hợp với kinh tế - xã hội trên địa bàn cấp
huyện;
b) Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa
bàn cấp huyện.
3. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối xác định các chỉ tiêu sử
dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng
đơn vị hành chính cấp xã.
4. Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích quy định tại
các điểm a, b, c, d và e Khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai trong năm kế
hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
5. Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong năm kế
hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
6. Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án; vị trí, diện tích khu
vực sử dụng đất vào các mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của
Luật Đất đai để thực hiện thu hồi đất trong năm kế hoạch, bao gồm:
a) Các dự án quy định tại Điều 61 và Khoản 1, 2 Điều 62 của Luật Đất
đai và đã được ghi vốn thực hiện trong năm kế hoạch;
b) Các dự án quy định tại Khoản 3 Điều 62 của Luật Đất đai và đã
được ghi vốn thực hiện trong năm kế hoạch đối với các dự án thực hiện
11
bằng ngân sách nhà nước; có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền đối với các dự án còn lại;
c) Vùng phụ cận dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang khu đô
thị, khu dân cư nông thôn để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án
nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh trong năm kế hoạch đã có
chủ trương bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo hướng tuyến.
12. Xây dựng dự thảo báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng
đất hàng năm.
13. Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về dự thảo kế hoạch sử dụng
đất hàng năm của cấp huyện; chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu kế hoạch
sử dụng đất trình cấp có thẩm quyền thẩm định.
14. Đánh giá, nghiệm thu.
1.1.2.6. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên
quan.
1. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp.
2. Hoàn thiện hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ.
3. Hoàn thiện hệ thống bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
4. Hội thảo.
5. Hoàn thiện báo cáo thuyết minh tổng hợp; hệ thống bảng, biểu số
liệu, sơ đồ, biểu đồ; hệ thống bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau
hội thảo.
6. Lấy ý kiến góp ý của nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
a) Chuẩn bị hồ sơ lấy ý kiến;
b) Công khai thông tin về nội dung của quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
c) Tổ chức hội nghị lấy ý kiến trực tiếp về nội dung của quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất tại Ủy ban nhân dân cấp xã;
13
d) Xây dựng báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của nhân dân và công
khai trên cổng thông tin điện tử theo quy định tại Điểm b Khoản này;
đ) Chỉnh sửa, hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau khi lấy
ý kiến góp ý của nhân dân.
phố trực thuộc Trung ương. - Đối với cấp huyện: có 352 đơn vị hành chính
cấp huyện được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét duyệt quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất (chiếm 49,93%); có 330 đơn vị hành chính cấp huyện đang
triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 46,81%); còn lại 23
đơn vị hành chính cấp huyện chưa triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất (chiếm 3,26%). - Đối với cấp xã: có 6.516 đơn vị hành chính cấp
xã được cấp có thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
(chiếm 58,41%); có 2.907 đơn vị hành chính cấp xã đang triển khai lập quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 26,06%); còn lại 1.733 đơn vị hành
chính cấp xã chưa triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm
15,53%). Về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế
hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016- 2020): Bộ Tài nguyên và môi trường đã
triển khai việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế
hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ cuối (2016-2020) cấp quốc gia theo chỉ đạo
của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 08/CT-TTg ngày 20/5/2015. Đến
hết tháng 6 năm 2015 đã có 06 Bộ, ngành và 52 tỉnh gửi Báo cáo kết quả
thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đăng ký nhu cầu sử dụng đất
giai đoạn 2016-2020 và còn một số tỉnh, thành phố chưa gửi báo cáo. Kế
hoạch tổ chức và thực hiện việc kiểm tra các địa phương trong việc thực
hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm
(2011-2015) các cấp. đã được thành lập. Điển hình như, Hội đồng nhân dân
(HĐND) Thành phố vừa thông qua Nghị quyết về việc điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối
(2016-2020) của Thành phố.Theo đó, HĐND Thành phố nhất trí thông qua
điều chỉnh chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 với diện tích, cơ
15
cấu các loại đất cụ thể như sau: Đất rừng: điều chỉnh tăng 4.346ha so với
chỉ tiêu phân bổ, trong đó đất rừng phòng hộ tăng 589ha; đất rừng đặc dụng
dự kiến, năm 2016 sẽ có 262,55 ha đất phải chuyển mục đích sử dụng đất,
trong đó đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp là 261,12 ha;
chuyển mục đích trong nội bộ đất nông nghiệp là 1,43 ha, thu hồi 274,56 ha
(đất nông nghiệp 261,12 ha, đất phi nông nghiệp là 13,44 ha). Phương án
kế hoạch sử dụng đất năm 2016 thành phố Tuyên Quang được lập trên cơ
sở hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, địa
phương. Về cơ bản, việc xác chỉ tiêu sử dụng đất của phương án là hợp lý,
đáp ứng được mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 của thành phố
Tuyên Quang. Về việc huỷ bỏ, thay đổi kế hoạch sử dụng đất, một số địa
phương cơ bản xử lý tình trạng dự án chậm triển khai. Đến nay, UBND
thành phố Hồ Chí Minh đã hủy bỏ văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư và
thu hồi quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của
564 dự án, diện tích 5.736 ha. Số lượng dự án bị thu hồi, hủy bỏ tăng thêm
28 so với cuối năm 2014. Đồng thời, Thành phố đã điều chỉnh, cắt giảm
quy mô diện tích để sớm kết thúc 9 dự án.
* Những điểm bất cập trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hiện nay
Công tác lập, triển khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về cơ bản
ngày càng hoàn thiện và đạt được kết quả tích cực nhưng bên cạnh đó vẫn
còn tồn tại nhiều bất cập trong trên thực tế. Một số địa phương phê duyệt
kế hoạch sử dụng đất năm 2015 cấp huyện chậm so với quy định, dẫn đến
việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo kế
hoạch bị ảnh hưởng. Công tác lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chưa
phù hợp về thời gian, nội dung với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch hạ
tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội. Chất lượng của nhiều quy hoạch còn thấp,
thiếu đồng bộ trong sử dụng đất cũng như chưa đầy đủ căn cứ pháp lý thể
17
hiện ở việc các quy hoạch phải điều chỉnh, bổ sung nhiều lần; thiếu tính
khả thi, không đảm bảo nguồn lực đất đai để thực hiện. Việc không đồng
đều khó để sử dụng phần đất của mình, chính quyền cũng khó điều chỉnh
quy hoạch. Bên cạnh đó, dù là hủy bỏ dự án nhưng quy hoạch không thay
đổi nên người dân không dám xây dựng kiên cố hay đầu tư sản xuất lâu dài
vì lo nhà nước thực hiện quy hoạch sẽ không được bồi thường do không có
các chính sách đối với người dân sau khi thu hồi dự án “treo” hoặc các quy
hoạch chậm thực hiện.
* Hướng hoàn thiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
Kinh tế - xã hội phát triển rất nhanh do yêu cầu phát triển đô thị hóa,
công nghiệp hóa, chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu sử dụng đất và nhu cầu sử
dụng ngày càng đa dạng từ đó đòi hỏi công tác quản lý quy hoạch phải
nâng cao chất lượng, có tầm nhìn chiến lược và đổi mới kịp thời. Công tác
lập quy hoạch, nâng cao chất lượng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo
hướng tiếp cận phương pháp tiên tiến. Quan tâm đến vấn đề kinh tế, xã hội,
bảo vệ môi trường, mục tiêu bảo đảm an ninh lương thực, có tính đến tác
động của biến đổi khí hậu. Quan tâm, lấy ý kiến nhân dân tham gia đóng
góp lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Tạo sự đồng bộ giữa quy hoạch
sử dụng đất với quy hoạch xây dựng, quy hoạch các ngành, tham vấn các
bên liên quan trong quá trình lập quy hoạch. Hoàn thiện hệ thống thông tin
đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai và hệ thống hồ sơ địa chính theo hướng hiện
đại, theo mô hình tập trung, thống nhất trên phạm vi cả nước, phục vụ đa
mục tiêu, bảo đảm công khai, minh bạch. Chuyển dần các hoạt động đăng
ký, giao dịch trong lĩnh vực đất đai sang giao dịch điện tử. Đẩy mạnh xử lý
sai phạm, đặc biệt là các sai phạm khiến tình trạng nhiều khu đất để hoang,
dự án “treo” kéo dài gây ra thiệt hại, lãng phí nguồn đất và ngân sách nhà
nước. Kiến nghị hướng xử lý đối với các dự án vi phạm pháp luật về đất
đai. Xây dựng chính sách đối với người dân sau khi thu hồi dự án “treo”
19
kiểm kê đất đai được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập
nhật thường xuyên bằng phương tiện điện tử.( Bộ Tài nguyên và Môi
trường, 2013).
CSDL đất đai là một trong 7 nhóm dữ liệu của CSDL Tài nguyên môi
trường quốc gia. Xét về nội dung thì thông tin, dữ liệu về đất đai bao gồm:
+ Thông tin về chính sách, pháp luật đất đai;
+ Thông tin về hiện trạng sử dụng đất;
+ Thông tin về đăng ký và thống kê đất đai (cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, giao đất, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng
đất, thực hiện các quyền của người sử dụng đất ...);
+ Thông tin về hồ sơ địa chính;
+ Thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
+ Thông tin về giá đất và phát triển quỹ đất;
+ Thông tin về thanh tra đất đai;
+ Thông tin về đánh giá chất lượng đất và phân hạng đất;
+ Thông tin về dữ liệu có liên quan về đất đai khác.
Xét về cấu trúc thì CSDL đất đai gồm:
+ Dữ liệu không gian: là dữ liệu về bản đồ thể hiện tính không gian
địa lý của các thửa đất theo một hệ tọa độ xác định.
+ Dữ liệu phi không gian là dữ liệu thuộc tính gắn liền với từng thửa
đất
c. Cơ sở dữ liệu địa chính
Cơ sở dữ liệu địa chính là thành phần cơ bản của cơ sở dữ liệu đất đai,
làm cơ sở để xây dựng và định vị không gian các cơ sở dữ liệu thành phần
khác. Dữ liệu địa chính: là dữ liệu không gian địa chính, dữ liệu thuộc tính
địa chính và các dữ liệu khác có liên quan.
- Cơ sở dữ liệu địa chính: là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ
liệu địa chính.
21
22
sản khác gắn liền với đất, người có liên quan đến các giao dịch về đất đai,
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
b) Nhóm dữ liệu về thửa đất: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc
tính của thửa đất;
c) Nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất: gồm dữ liệu không gian và
dữ liệu thuộc tính của nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
d) Nhóm dữ liệu về quyền: gồm dữ liệu thuộc tính về tình trạng sử
dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; hạn chế quyền và
nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
đ) Nhóm dữ liệu về thủy hệ: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc
tính về hệ thống thủy văn và hệ thống thủy lợi;
e) Nhóm dữ liệu về giao thông: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu
thuộc tính về hệ thống đường giao thông;
g) Nhóm dữ liệu về biên giới, địa giới: gồm dữ liệu không gian và dữ
liệu thuộc tính về mốc và đường biên giới quốc gia, mốc và đường địa giới
hành chính các cấp;
h) Nhóm dữ liệu về địa danh và ghi chú: gồm dữ liệu không gian và
dữ liệu thuộc tính về vị trí, tên của các đối tượng địa danh sơn văn, thuỷ
văn, dân cư, biển đảo và các ghi chú khác;
i) Nhóm dữ liệu về điểm khống chế tọa độ và độ cao: gồm dữ liệu
không gian và dữ liệu thuộc tính về điểm khống chế tọa độ và độ cao trên
thực địa phục vụ đo vẽ lập bản đồ địa chính;
k) Nhóm dữ liệu về quy hoạch: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu
thuộc tính về đường chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch
xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác; chỉ giới hành
lang an toàn bảo vệ công trình.