Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng gà cáy củm sinh sản tại chăn nuôi động vật hoang dã của chi nhánh nghiên cứu và phát triển động thực vật bản địa tại xã tức tranh huyện phú lương tỉnh thái nguyên - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

NGUYỄN THỊ THÙY LINH
Tên đề tài:
“QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƢỠNG CHO GÀ CÁY CỦM SINH SẢN
TẠI TRẠI CHĂN NUÔI ĐỘNG VẬT HOANG DÃ CỦA CHI NHÁNH
NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘNG THỰC VẬT BẢN ĐỊA, TRÊN ĐỊA
BÀN XÃ TỨC TRANH, HUYỆN PHÚ LƢƠNG TỈNH, THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:
Chuyên ngành:
Khoa:
Khóa học:

Chính quy
Thú y
Chăn nuôi Thú y
2011 – 2016

Thái Nguyên, năm 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

NGUYỄN THỊ THÙY LINH

cáo tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn tới các thầy, cô giáo trong khoa Chăn nuôi
Thú y đã giúp đỡ em hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến toàn thể gia đình, bạn bè đã giúp
đỡ và động viên em trong suốt quá trình học tập cũng nhƣ trong thời gian thực
tập tốt nghiệp.
Trong quá trình thực tập vì chƣa có nhiều kinh nghiệm thực tế, chỉ dựa
vào kiến thức đã học cùng với thời gian hạn hẹp nên báo cáo không tránh khỏi
sai sót.
Kính mong đƣợc sự góp ý nhận xét của quý thầy cô để giúp cho kiến
thức của em ngày càng hoàn thiện và có nhiều kinh nghiệm bổ ích cho
công việc sau này.
Em xin chân thành cảm ơn
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Thùy Linh


ii

DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Diện tích đất đai của xã Tức Tranh .............................................................. 4
Bảng 3.1. Lịch vệ sinh và sát trùng chuồng trại .........................................................30
Bảng 4.1: Kết quả tình hình chăn nuôi gà Cáy Củm tại cơ sở.................................37
Bảng 4.2: Lịch phòng bệnh cho gà Cáy Củm .............................................................38
Bảng 4.3: Kết quả phòng bệnh cho đàn gà Cáy Củm tại trại...................................39
Bảng 4.4: Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh cho gà Cáy Củm tại cơ sở ............40
Bảng 4.5: Kết quả công tác thụ tinh .............................................................................40
Bảng 4.6: Kết quả công tác lấy trứng, chọn lọc và ấp trứng theo tháng ................41

Trang
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ i
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT........................................................................ iii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iv
PHẦN 1: MỞ ĐẦU ................................................................................................. 1
1.1. Đặt vấn đề........................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 2
1.3. Yêu cầu nghiên cứu ........................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài .............................................................................................. 2
1.4.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................... 2
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU..................................................................... 3
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập ............................................................................. 3
2.1.1. Vị trí địa lý .............................................................................................. 3
2.1.2. Địa hình đất đai ....................................................................................... 3
2.1.3. Điều kiện khí hậu thủy văn ..................................................................... 4
2.1.4. Tình hình sản xuất của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã
thuộc Công ty nghiên cứu & Phát triển động thực vật bản
địa(NC&PT động thực vật bản địa) ........................................................ 6
2.2. Cơ sở tài liệu liên quan đến đề tài..................................................................... 7
2.2.1. Giới thiệu về giống gà Cáy Củm............................................................. 7
2.2.2. Một số bệnh thƣờng gặp........................................................................ 14
2.2.3. Một số loại vacxin phòng bệnh cho gà ................................................. 21
2.2.4. Những hiểu biết về chăn nuôi gà sinh sản ............................................ 24
2.3. Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nƣớc .................................................. 25


v



PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Nƣớc ta chủ yếu phát triển ngành nông nghiệp bên cạnh đó, ngành chăn
nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng chiếm một vị trí rất quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân. Chăn nuôi cung cấp nguồn thực phẩm quan trọng
cho con ngƣời, chủ yếu là protein, các acid amin thiết yếu, ngoài ra còn cung
cấp một lƣợng lớn phân bón cho ngành trồng trọt và một số sản phẩm phụ cho
ngành công nghiệp chế biến.
Chính vì thế, Đảng và nhà nƣớc ta đặc biệt quan tâm tới phát triển chăn
nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng nhằm không ngừng nâng cao
năng suất, hiệu quả chăn nuôi, cải thiện đời sống nhân dân.
Trong những năm gần đây, sự du nhập các giống gia cầm mới, đặc biệt
là các giống nhập nội có năng suất cao đã làm suy giảm nguồn gen của các
giống bản địa và gây nên những tổn thất nguồn gen rất đáng tiếc trong bảo tồn
đa dạng sinh học.
Thực tiễn tại nƣớc ta việc mở rộng giao lƣu, giao thông, giao thƣơng và
phát triển khá mạnh mẽ các chƣơng trình khuyến nông đã mang đến các
giống, dòng vật nuôi mới có năng suất cao đã gây áp lực rất lớn với những
giống nội địa với năng suất bị giảm dần, hoặc đang trên đà tuyệt chủng hoặc
bị lai tạp.
Gà Cáy Củm là một giống gà địa phƣơng mới đƣợc phát hiện tại vùng
sâu, vùng xa ở một số tỉnh miền núi nhƣ: Cao Bằng, Hà Giang v.v.,. Theo
ngƣời dân địa phƣơng thì đây là giống gà không có phao câu, thịt thơm ngon
nhƣng lại ít ngƣời biết đến. Hiện nay, giống gà này có mặt tai xã Đức Xuân,
huyện Hòa An và một vài hộ ở xã Lƣu Ngọc, huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng
và đang đƣợc nuôi nghiên cứu ở Thái Nguyên.



3

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập
Trại chăn nuôi động vật hoang dã của Chi nhánh nghiên cứu & Phát
triển động thực vật bản địa đƣợc xây dựng trên địa bàn xã Tức Tranh, huyện
Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên. Đây là xã thuộc phía nam của huyện Phú
Lƣơng có các điều kiện tự nhiên nhƣ sau:
2.1.1. Vị trí địa lý
Xã Tức Tranh thuộc huyện Phú Lƣơng là một xã trung du miền núi của
tỉnh Thái Nguyên, nằm ở phía Nam của huyện cách trung tâm thành phố
30km, với tổng diện tích là 2559,35 ha. Vị trí địa lí của xã nhƣ sau:
 Phía Bắc giáp xã Phú Đô và xã Yên Lạc
 Phía Đông giáp xã Minh Lập và Phú Đô
 Phía Tây giáp xã Yên Lạc và xã Phấn Mễ
 Phía Nam giáp xã Vô Tranh
Xã Tức Tranh bao gồm 24 xóm và chia thành 4 vùng.
 Vùng phía Tây bao gồm 5 xóm: Tân Thái, Bãi Bằng, Khe Cốc,
Minh Hợp, Đập Tràn.
 Vùng phía đông bao gồm 7 xóm: Gốc Lim, Đan Khê, Thác Dài, Gốc
Gạo, Ngoài Tranh, Đồng Lòng.
 Vùng tâm bao gồm 7 xóm: Cây Thị, Khe Xiêm, Sông Găng, Đồng
Danh, Đồng Hút, Quyết Thắng, Quyết Tiến.
 Vùng phía bắc gồm 5 xóm: Gốc Cọ, Gốc Mít, Đồng Lƣờng, Đồng
Tâm, Đồng Tiến.
2.1.2. Địa hình đất đai
Xã Tức Tranh có tổng diện tích là 2559,35 ha, trong đó diện tích đất sử
dụng là 2254,35 ha, chiếm 99,8% đất chƣa sử dụng là 5 ha chiếm 0,2% tổng
diện tích đất tự nhiên của xã, diện tích đất chƣa sử dụng chiếm tỷ lệ rất nhỏ,


29,96

Đất ở

423,3

16,54

Đất xây dựng các công trình phúc lợi xã hội

153,08

5,98

5

0,2

Loại đất

Đất chƣa sử dụng

Mặc dù là xã sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên diện tích đất bình quân
đầu ngƣời của xã rất nhỏ, chỉ có 0,15 ha/ngƣời trong đó đất trồng lúa chỉ có
0,03 ha/ ngƣời, đất trồng hoa màu 0,008 ha/ ngƣời.
Diện tích đất mặt nƣớc của xã tƣơng đối ít chủ yếu là sông, suối, ao,
đầm. Diện tích đất mặt nƣớc là 43,52 ha vừa có tác dụng nuôi trồng thuỷ sản
vừa phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt xã có khoảng 3km dòng sông
Cầu chảy qua với 3 đập ngăn nƣớc phục vụ cho việc tƣới tiêu.

qua vành đai của xã. Xã có nhiều suối nhỏ nhƣng phân bố không đều, làm cho
công tác thủy lợi không thuận tiện gặp nhiều khó khăn. Phần lớn lƣợng nƣớc
tƣới của xã phụ thuộc vào lƣợng nƣớc mƣa dẫn đến sản xuất nông nghiệp gặp
nhiều khó khăn.
Để phục vụ cho nhu cầu sản xuất nƣớc sinh hoạt và phục vụ sản
xuất nông nghiệp của ngƣời dân, xã đã xây dựng một trạm bơm nƣớc cung
cấp nƣớc cho mùa khô, nâng cao năng xuất cây trồng, cải thiện đời sống
nhân dân.
* Về giao thông
Huyện Phú Lƣơng có quốc lộ 3 chạy qua nối liền thành phố Thái
Nguyên – Phú Lƣơng – Bắc Kạn. Xã Tức Tranh có mạng lƣới giao thông
đang đƣợc phát triển mở rộng, có đƣờng huyện lộ rải nhựa dài 3,6km chạy
qua trung tâm xã, 100% các xã có đƣờng ô tô đến trung tâm, ngoài ra còn có 5
km đƣờng bê tông, 5 km đƣờng cấp phối, còn lại là đƣờng đất.


6

- Trong chuồng có sân vận động, mục đích sản xuất con giống và
lấy nhung.
Hiện trại có 250 con lợn, có 3 đực giống, 25 lợn nái sinh sản, 8 lợn nái
hậu bị, còn lại là lợn con theo mẹ, lợn con cai sữa và lợn choai. Mục đích nuôi
đàn lợn chủ yếu là nghiên cứu, sản xuất con giống và bán lợn thịt ra thị trƣờng.
2.1.4. Tình hình sản xuất của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã thuộc
Công ty nghiên cứu & Phát triển động thực vật bản địa(NC&PT động thực
vật bản địa)
2.1.4.1.Tổ chức quản lí cơ sở của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã
Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã nằm trên địa bàn xã Tức Tranh,
thuộc sự quan lí của Chi nhánh NC&PT động thực vật bản địa - công ty Cổ
phần khai khoáng miền núi. Trại đƣợc xây dựng năm 2006 trên diện tích 6 ha

- Trồng và sản xuất các loại cỏ để phục vụ chăn nuôi và cung cấp giống
ra thị trƣờng.
- Cung cấp sản phẩm của trại cho thị trƣờng.
2.1.4.3. Đối với ngành chăn nuôi


7

Chăn nuôi một số động vật nhƣ: Hƣơu Sao, lợn rừng, ngựa Bạch.
- Chăn nuôi hƣơu: Đây là đối tƣợng đƣợc nuôi sớm ở trại, hiện trại có
10 con hƣơu. Đàn hƣơu đƣợc nuôi nhốt
- Chăn nuôi ngựa Bạch: Từ tháng 4 năm 2009 trại cho nhập 24 con
ngựa Bạch về nuôi với mục đích sinh sản, tạo sản phẩm ngựa bạch và cao
Ngựa Bạch cung cấp cho thị trƣờng.
- Chăn nuôi gà Cáy Củm: Đƣợc chăm sóc và nuôi dƣỡng nhằm mục
đích nhân giống bảo tồn nguồn gen và phục vụ mục đích học tập, nghiên cứu.
2.1.4.4. Công tác thú y của trại
Trại chú ý công tác phòng bệnh bao gồm các nội dung:
 Hạn chế không cho ngƣời ngoài vào trong khu vực chăn nuôi, công
nhân đƣợc trang bị quần áo bảo hộ lao động.
 Chuồng trại đƣợc quét dọn sạch sẽ, máng ăn đƣợc rửa sau khi cho ăn,
cống rãnh đƣợc khơi thông.
 Thƣờng xuyên phun thuốc sát trùng Haniodine 10% với tần suất
1lần/tuần. Khi xung quanh có dịch bệnh xảy ra thì phun thuốc sát trùng
Haniodine 10%, Navet-iodine hoặc Benkocid với tần suất 2 ngày/lần.
 Trại chăn nuôi đã thực hiện nghiêm ngặt lịch tiêm phòng cho toàn bộ
đàn lợn và đàn gà trong trại.
 Đối với ngựa và hƣơu chƣa chú trọng đến công tác tiêm phòng vắc
xin do không có vắc xin.
Nhờ tiến hành tốt công tác phòng bệnh cho đàn vật nuôi, cho nên trong quá

- Màu mắt: Đen, nâu.
- Màu dái tai: Trắng đỏ, trắng.
- Màu sắc chân: Chủ yếu có màu vàng, có một số màu đen, nâu.
- Phao câu: Không có.


9

* Đặc điểm về tập tính
Sống theo đàn, tính tình hiền lành, linh hoạt, nhanh nhẹ.
- Khả năng sản xuất
Khối lƣợng gà trƣởng thành:
Con trống: 2,0 – 2,5 kg.
Con mái: 1,3 – 2,0 kg.
Tuổi thành dục:
Trống : 150 ngày
Mái: 130 ngày
Tuổi đẻ lứa đầu: 150 ngày
Sản lƣợng trứng: 13 – 16 quả/lứa, 130 – 150 quả/năm.
Trọng lƣợng trứng: 35 – 45 gam/quả.
Vỏ trứng thƣờng có màu trắng, một số ít có màu nâu.
Khoảng cách lứa đẻ: Trung bình 20 ngày.
Thời gian ấp nở: 21 ngày Tỷ lệ ấp nở là: 80%.
* Khả năng sản xuất
Khái niệm sinh trƣởng: Sinh trƣởng là quá trình tích lũy các chất do
đồng hóa và dị hóa, là sự tăng lên về chiều cao, chiều dài, chiều ngang, khối
lƣợng của các bộ phận và toàn bộ cơ thể con vật trên cơ sở đặc tính di truyền
từ thế hệ trƣớc. “Thực chất của sinh trƣởng chính là tăng trƣởng và phân chia
của các tế bào trong cơ thể”.
Trần Đình Miên, Nguyễn Kim Đƣờng (1992) [11] đã khái quát: “Sinh

kính gà trƣởng thành khoảng 7 - 9 mm.
Diều là khoảng mở rộng của thực quản ở khoang ngực. Diều đƣợc hình
thành trong quá trình phát triển tiến hóa của ống tiêu hóa để dự trữ và chuẩn
bị tiêu hóa thức ăn.
Dạ dày gồm hai phần là dạ dày cơ và dạ dày tuyến .
Dạ dày cơ có dạng nhƣ hai chiếc đĩa nhỏ úp vào nhau và có thành rất
dày, có màu đỏ thẫm. Dạ dày tuyến giống nhƣ cái bao túi.


11

Ruột chiều dài của ruột phụ thuộc vào loài, tuổi và đặc điểm thức ăn.
Chiều dài là 170 cm gấp 6 lần chiều dài của thân. Ruột đƣợc chia làm 2 phần:
Ruột non và ruột già.
Trong phần ruột non gồm: Tá tràng, ruột non và hồi tràng. Ở khoảng
giữa phần ruột non có mấu vàng thô sơ phân chia ruột non với hồi tràng. Phần
ruột già có manh tràng và trực tràng. Ruột già không phát triển, nó do trực
tràng thô ngắn và hai manh tràng đổ vào đoạn đầu trực tràng tạo thành. Trực
tràng thông ra lỗ huyệt.
Tuyến tụy nằm ở đoạn vòng tá tràng có dạng dải và màu vàng.
Gan là một trong những tuyến to nhất, gan gà nặng 30 - 40 g. Gan tiết
ra dịch mật đổ vào tá tràng, gan thực hiện chức năng bảo vệ: Tiêu các chất
độc xuất hiện trong máu từ ruột vào dạ dày. Ở giai đoạn bào thai, gan thực
hiện chức năng tạo máu. Gan nằm sau tim, có màu xám hoặc màu vàng.
* Đặc điểm về khả năng điều tiết thân nhiệt
Gà con lúc mới nở còn rất yếu nên chúng cần phải có những điều kiện
môi trƣờng đặc biệt.
Do nhiệt độ của cơ thể cao, gà con có lớp lông tơ mỏng manh và khả
năng sinh nhiệt kém nên dễ mất nhiệt, giảm thân nhiệt và chết vì lạnh, vì vậy
cần phải sƣởi ấm cho gà con. Tuần đầu tiên gà con yếu nhất, cần ấm và

những co bóp nhu động của thành thực quản, nó đƣợc đẩy vào diều. Ở gia
cầm đói, thức ăn đƣợc đẩy thẳng vào dạ dày, không qua diều. Trong thành
thực quản có các tuyến nhầy hình ống, tiết ra chất nhầy, cũng có tác dụng làm
ƣớt và trơn thức ăn khi nuốt (Dũng Nguyễn Trọng, 2012) [18].
- Tiêu hóa ở diều
Ở gà diều là một chỗ phình rộng hơn, hình túi.Diều nằm bên phải, chỗ
đi vào khoang ngực, ngay trƣớc chạc ba nối liền 2 xƣơng đòn phải trái. Mặt
ngoài của diều đƣợc tiếp xúc trực tiếp với cơ da, cơ này giúp cho nó giãn nở
rộng khi thức ăn rơi vào. Các lỗ dẫn vào và dẫn ra của diều rất gần nhau và có
các cơ thắt. Giữa các cơ thắt lại có ống diều - là một phần của diều. Khi gia
cầm đói, thức ăn theo ống này đi thẳng vào dạ dày, không qua túi diều. Ở gà,


13

diều chứa đƣợc 100 - 120g thức ăn. Thức ăn ở diều đƣợc làm mềm ra, quấy
trộn và đƣợc tiêu hoá từng phần bởi các men của thức ăn và các vi khuẩn nằm
trong thức ăn thực vật.
- Tiêu hóa ở dạ dày
Thức ăn từ diều đƣợc chuyển vào dạ dày tuyến, nó có dạng ống ngắn,
vách dày, đƣợc nối với dạ dày cơ bằng một eo nhỏ. Vách dạ dày tuyến cấu tạo
gồm màng nhày, cơ và mô liên kết. Bề mặt của màng nhầy có những nếp gấp
dễ thấy, đậm và liên tục.
Dịch dạ dày đƣợc tiết vào trong khoang của dạ dày tuyến, có axit
clohidric, enzim và musin. Dịch dạ dày tinh khiết là một chất lỏng không màu
hoặc hơi trắng đục. có pH axit. Độ pH của dịch dạ dày ở gia cầm trung bình là
3,0; thƣờng là 2,6. Độ pH sẽ giảm xuống sau khi tiếp nhận thức ăn giàu chất
kiềm, cacbonat canxi, bột xƣơng.
Dạ dày cơ (mề) có dạng hình đĩa, hơi bị bóp ở hai bên, nằm ở phía sau
thuỳ trái của gan và lệch về khoang bụng trái. Lối vào và lối ra ở dạ dày cơ rất

vật thô sơ. Ruột của gia cầm nói chung tƣơng đối ngắn, thức ăn lƣu lại không
quá một ngày đêm”.
Đầu cuối của trực tràng đổ vào một xoang chung gọi là xoang tiết niệu
- sinh dục. Nó do bốn bộ phận thông với nhau tạo thành. Trực tràng thông với
bộ phận lớn nhất gọi là bộ phận đƣờng phân.
Khi thức ăn chuyển xuống đoạn cuối ruột già, nƣớc đƣợc hấp thu
mạnh, phần bã còn lại ở trạng thái đặc, khi đi vào xoang tiết niệu sinh dục nó
hỗn hợp với nƣớc tiểu trở nên sền sệt. Phân gia cầm thải ra ngoài nổi trên mặt
một màu trắng hạt bã đó là các thể urat (muối kết tinh của axit uric).
2.2.2. Một số bệnh thường gặp
2.2.2.1. Một số bệnh vi-rut thường gặp
- Bệnh Newcastle
* Đặc điểm chung:
Do virút gây ra, là bệnh đặc biệt nguy hiểm ở gà. Lây lan nhanh, mạnh.
Gây ốm và chết nhiều gà ở mọi lứa tuổi. Bệnh xảy ra quanh năm. Không thể
chữa bằng thuốc, chỉ có thể phòng bằng vacxin.


15

* Đƣờng lây lan:
Bệnh lây lan chủ yếu qua đƣờng hô hấp và tiêu hoá. Do tiếp xúc giữa
gà ốm và gà khoẻ. Do bụi, gió và không khí có mầm bệnh. Do phƣơng tiện
vận chuyển, thức ăn nƣớc uống nhiễm mầm bệnh. Do dụng cụ chăn nuôi thú y
nhiễm mầm bệnh. Do công nhân chăn nuôi, khách thăm quan đến từ vùng có
bệnh. Do động vật, chim mang mầm bệnh.
* Triệu chứng (những biểu hiện bên ngoài):
Gà ủ rũ mào thâm, ăn ít, chảy nhớt dãi. Diều căng, đầy hơi. Khó thở
kèm theo tiếng kêu “tóc – tóc” nhất là ban đêm. Tiêu chảy, phân loãng có màu
trắng, xanh, cứt cò. Gà ốm chết nhiều. Gà sống sót để lại di chứng thần kinh,

- Đƣờng lây lan:
Chủ yếu qua các vết xây sát ở vùng da không có lông. Lây trực tiếp từ
gà ốm sang gà khoẻ. Do muỗi đốt truyền mầm bệnh từ con ốm sang con khoẻ.
- Triệu chứng (những biểu hiện bên ngoài):
Dạng ngoài da: mụn đậu mọc ở những vùng da không lông (mào, tích,
xung quanh mắt, chân và mặt trong cánh). Mụn có màu sắc khác nhau, từ
trắng trong, hồng thẫm, màu xám, sau khô dần đóng vẩy tạo thành vết xẹo
màu vàmg xám. Trƣờng hợp mụn ở mắt làm cho gà bị mù.
- Bệnh tích (những biểu hiện bên trong):
Dạng hầu họng: Thƣờng xảy ra ở gà con. Gây các vết loét ở miệng
họng. làm cho gà khó ăn khó thở rồi chết. Trong miệng và họng có lớp màng
giả màu vàng xám. Gà dễ bị nhiễm vi khuẩn kế phát.
- Biện pháp phòng chống:
+ Phòng bệnh: Nuôi cách ly gà con với gà lớn. Thực hiện tốt các biện
pháp vệ sinh phòng bệnh. Dùng vacxin phòng bệnh.
+ Chống bệnh: Cạy mụn đậu sau đó bôi dung dịch xanh metylen hoặc
cồn iod vào mụn đậu, ít ngày sau mun đậu sẽ khô dần. Trƣờng hợp gà bị đậu
ở miên mạc miệng, dùng thuốc sát trùng nhẹ nhƣ axitboric 3% hoặc cho gà


17

uống lugol 1%. Bổ sung thêm vitamin, đặc biệt vitaminA. Nếu bệnh nặng cần
bổ sung thêm kháng sinh phòng kế phát (Nguyễn Xuân Bình và cs, 2004) [2].
Các chất thải của gà, độn chuồng ổ đẻ cần đốt hết. Phun sát trùng tiêu độc
thƣờng xuyên trong thời gian gà bị bệnh.
* Bệnh Marek
Đặc điểm chung:
Là một bệnh truyền nhiễm do virus gây nên, gây viêm hệ thần kinh vận
động, đặc biệt là thần kinh cánh, đùi, làm tăng sinh tế bào limpho hình thành

Qua đƣờng tiêu hoá, hô hấp. Do tiếp xúc giữa gà ốm với gà khoẻ, do
thức ăn nƣớc uống nhiễm mầm bệnh.
- Triệu chứng (những biểu hiện bên ngoài):
Tuỳ thuộc vào mức độ gây bệnh của mầm mà bệnh có thể phát ra nhanh
hay chậm. Trƣờng hợp bệnh cấp tính: Gà chết đột ngột, đang đi lăn đùng ra
chết. Chết khi đang nằm trong ổ đẻ.Trƣờng hợp bệnh mãn tính: Gà ủ rũ bỏ ăn
đi lại chậm chạp, nƣớc nhầy chảy ra từ miệng, đôi khi lẫn máu. Mào tích tím
bầm. Phân lỏng hoặc xanh đôi khi có dính máu. Gà khó thở, chết do ngạt thở,
xác tím bầm, máu đông kém. Nếu bệnh kéo dài, viêm kết mạc mắt, tích
sƣng,khớp sƣng đi lại khó khăn (Công ty Vemedim, 2009) [4].
- Bệnh tích (biểu hiện bên trong):
Tụ huyết ở các cơ quan nội tạng, gan sƣng có nốt hoại tử lấm tấm trắng,
bao tim tích nƣớc, xuất huyết vành tim, có dịch nhầy trong khớp.
- Biện pháp phòng trị
+ Phòng bệnh
Vệ sinh sạch sẽ, giữ chuồng luôn khô ráo, thức ăn nƣớc uống đảm bảo
hợp vệ sinh, định kỳ sử dụng kháng sinh trộn thức ăn 3 - 5 ngày/lần.
Dùng vacxin phòng bệnh không bảo hộ tốt, vì hiệu giá của vacxin này
trong thực tế không cao.
+ Điều trị: Có thể dùng các loại kháng sinh sau:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status