Bộ Khoa học, Công nghệ v Môi trờng
Viện Chiến lợc v chính sách KH&CN
-----*****----Đề ti: CS 04 - 2000
Nghiên cứu quá trình tổ chức hoạt động
khoa học v công nghệ của các viện nghiên cứu
v phát triển thuộc Trung tâm KHoa học Tự
Nhiên v CôNg nghệ quốc gia
*****
Báo cáo Tóm tắt
kết quả nghiên cứu kHOA HọC
*****
Thời gian thực hiện: 11-2000 đến 04 - 2001
Chủ nhiệm đề ti: TS. Nguyễn Thanh Thịnh
Hà Nội -
2002
Bộ Khoa học, Công nghệ v Môi trờng
Viện Chiến lợc v chính sách KH&CN
-----*****----Đề ti: CS 04 - 2000
Nghiên cứu quá trình tổ chức hoạt động
khoa học v công nghệ của các viện nghiên cứu
v phát triển thuộc Trung tâm KHoa học Tự
Nhiên v CôNg nghệ quốc gia
*****
thuộc Trung tâm KHTN&CNQG trong quá trình chuyển đổi.
Thông qua nghiên cứu, phân tích, tổng hợp theo các tiêu thức đánh giá quá trình hoạt động
KH&CN của các Trung tâm khoa học, các Viện Hn lâm, tập thể đề ti đã tổ chức nghiên cứu,
điều tra, phỏng vấn, hội thảo khoa học, phân tích hiện trạng tổ chức hoạt động KH&CN của các
Viện R&D thuộc Trung tâm KHTN&CNQG để rút ra những vấn đề sau:
2.1. Những vấn đề lý luận, nguyên tắc tổ chức hoạt động KH&CN ,
2.2. Thay đổi chức năng, nhiệm vụ, các mối quan hệ trong tổ chức hoạt động KH&CN.
2.3. Tác động của thị trờng đối với quá trình tổ chức hoạt động KH&CN của các Viện .
3. Kiến nghị những giải pháp đổi mới thông qua nghiên cứu trờng hợp, điều tra, khảo sát v đánh
giá quá trình tổ chức hoạt động KH&CN ở 3 Viện R&D của Trung tâm KHTN v CNQG .
Về phơng pháp nghiên cứu:
Đề ti tiến hnh nghiên cứu, điều tra, phân tích, tổng hợp v so sánh tổ chức hoạt động KH&CN
của các Viện Hn lâm, các trung tâm khoa học của một số nớc v cụ thể của Trung tâm Khoa
học Tự nhiên v Công nghệ quốc gia (nghiên cứu trờng hợp ở 3 Viện). Ngoi ra, tập thể các tác
giả còn thực hiện xử lý ý kiến chuyên gia, tấn công não, hội thảo bn tròn, nghiên cứu tổng hợp
theo phơng pháp tiếp cận hệ thống để nghiên cứu, điều tra, phân tích tổ chức hoạt động KH&CN
của các Viện nói riêng v của Trung tâm Khoa học Tự nhiên v Công nghệ quốc gia dới cách
nhìn khách quan từ nhiều phía .
I : Một số vấn đề lý luận v tiêu chí đánh giá quá trình tổ chức hoạt động
KH&CN của các Viện R&D thuộc các trung tâm khoa học quốc gia
3
I. Một số khái niệm:
Đề ti nêu thống nhất một số khái niệm: khoa học, công nghệ, hoạt động khoa học v công
nghệ, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, dịch vụ khoa học v công nghệ
2. Những vấn đề lý luận v phơng pháp luận về đánh giá quá trình tổ chức hoạt
động khoa học v công nghệ
tiêu chuẩn quốc tế;
5. Trung thực, khách quan, đề cao đạo đức nghề nghiệp, tự do sáng tạo, dân chủ, tự chủ, tự chịu
trách nhiệm trong hoạt động nghiên cứu v phát triển v áp dụng những thnh tựu KH&CN hiện
đại trong phát triển các ngnh mũi nhọn, những sản phẩm chiến lợc của nền kinh tế trong từng
giai đoạn phát triển.
2.4 Viện R&D l tổ hợp xã hội đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng
Viện l một tổ hợp xã hội đặc biệt phụ thuộc vo các yếu tố chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục,
đo tạo, thị trờng, môi trờng .Các Viện nh một hệ thống tổ hợp, hệ thống KH&CN trong xã
hội phát triển đợc phân chia vừa theo hớng chuyên môn sâu, vừa mang tính liên ngnh, trao đổi
theo hệ mở v năng động trong quá trình hợp tác nghiên cứu v phát triển. Những phần quan
trọng nhất của hệ thống R&D l nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, đo tạo cán bộ
KH&CN có trình độ cao, thông tin, t vấn, chuyển giao kiến thức mới, chuyển giao công nghệ
cũng nh những dịch vụ KH&CN khác nh chuẩn bị cho đổi mới thông qua phát triển, sản xuất
thử nghiệm những công nghệ mới, sản phẩm mới.
Đây l quá trình diễn ra rất phức tạp theo cơ chế thị trờng trong những thập niên đầu của thiên
niên kỷ XXI. ( Meske, Werner, 1998; Institutional Transformation of S&T Systems in the
European Economies in Transition, WZB, p.98-403, Berlin )
Trong cơ chế thị trờng, hoạt động của các Viện vừa theo chức năng truyền thống nh nghiên cứu
cơ bản, nghiên cứu ứng dụng v phát triển công nghệ gắn với công nghiệp, gắn với hoạt động của
các tập đon kinh tế lớn, các doanh nghiệp của các thnh phần kinh tế khác nhau, theo nhu cầu
của thị trờng. Do đó, các Viện R&D phải chủ động kết hợp hi ho giữa mục tiêu của cơ chế"
Top Down" v mục tiêu, nhu cầu của thị trờng, đặc biệt từ khu vực công nghiệp theo phơng
thức " Botton Up" nhng vẫn theo phổ chức năng chính l hoạt động nghiên cứu v phát
triển (R&D) với những sản phẩm sáng tạo, chứ không nặng về dịch vụ, sản xuất kinh doanh,
lm thay chức năng của các doanh nghiệp để thu lợi nhuận cao. Quá trình cạnh tranh v đổi
mới cần thể hiện sự gắn bó chặt chẽ giữa Viện R&D v doanh nghiệp thông qua các hợp đồng
5
hợp nghiên cứu cơ bản do các Viện v các trờng đại học thực hiện bằng vốn ngân sách Liên
bang.
Các Viện nghiên nghiên cứu của các Viện Hn lâm tiến hnh tổ chức nghiên cứu các nhiệm vụ
R&D của Nh nớc v theo đặt hng của xã hôi v thị trờng. Các kết quả nghiên cứu thực hiện
bằng ngân sách Liên bang phải giao nộp cho Nh nớc.Hng năm, các Viện Hn lâm phải báo
cáo cho Nh nớc về kết quả nghiên cứu của mình.
2.2. Đổi mới hoạt động r&D của Viện Hn lâm Khoa học Trung Quốc (Viện Khoa
học Trung Quốc)
Đợc thnh lập ngy l tháng ll năm 1949 trên cơ sở hai Trung tâm Hn lâm Khoa học trớc đây:
Hn lâm Khoa học Bắc Kinh v Hn lâm Khoa học Tự nhiên. Đây l Viện Khoa học lớn nhất
Trung Quốc, l trung tâm nghiên cứu về khoa học tự nhiên v các KH-CN gần tơng đơng với
CNRS của Pháp. Trớc đây, Viện tổ chức hoạt động theo kiểu mô hình XHCN hoạt động kém
hiệu quả, từ năm 1992 đến nay đợc cải cách dần theo mô hình của Anh v Mỹ.
Viện Hn lâm Khoa học Trung Quốc có 5 phân ban, 123 viện, hơn 500 doanh nghiệp KH-CN, 2
nh in, 5 trung tâm nghiên cứu v phát triển v 5 trung tâm thông tin - t liệu. Chúng đợc phân
bố ở rất nhiều vùng khác nhau của đất nớc. 12 phân viện đợc đặt ở các trung tâm lớn nh
Thợng Hải, Nam Kinh, Quảng Châu, Côn Minh v.v... Hiện nay, Viện Hn lâm khoa học Trung
Quốc gồm khoảng 60.000 cán bộ KH-CN, trong đó có 19.000 nh khoa học trẻ. (2), (25)
Cùng với tiến trình cải cách, các viện của Viện Hn lâm khoa học Trung Quốc dự kiến năm 2000
sẽ giảm số viện từ 123 xuống còn 80, đến năm 2010 sẽ giảm biên chế các Viện còn lại hiện nay
trên cơ sở trẻ hoá, nâng cao trình độ nghiên cứu v năng lực sáng tạo. Chuyển hớng từ u tiên
nghiên cứu cơ bản sang nghiên cứu ứng dụng v nghiên cứu phát triển. Viện no hoạt động
không hiệu quả sẽ không đợc cấp kinh phí.
Khoảng 125 viện nghiên cứu của Viện hn lâm khoa học đã thnh lập gần 400 xí nghiệp. Năm
1996, khoảng 50 xí nghiệp lm ăn khá nhất đã mang lại lợi nhuận 265 triệu nhân dân tệ.
Nhận xét chung
Nghiên cứu Viện Hn lâm khoa học của các nớc thấy có 2 loại mô hình đặc trng đối lập nhau
Ban vật lý, nguyên tử; Ban vật lý - toán học; Ban khoa học, công nghệ thông tin;Ban khoa học kỹ
thuật( engineering)
Năm 1997 có 25.772 ngời lm việc, trong đó có 11.602 nh nghiên cứu có trình độ cao v
14.170 kỹ thuật viên v nhân viên hnh chính. Năm 2000-2002 CNRS có 26.000 ngời lm việc.
Trong đó có 11.000 nghiên cứu viên, 15.000 kỹ s v kỹ thuật viên. CNRS có 12000 phòng thí
nghiệm; 85% các phòng thí nghiệm của Trung tâm gắn với các Trờng Đại học v Cao đẳng.
8
Xu hớng cải tổ trong thời gian tới l chú ý tới chất lợng nghiên cứu, tinh hoa sáng tạo, tạo điều
kiện tối đa cho cán bộ khoa học của mình nghiên cứu với lòng say mê thực sự, giảm thiểu phong
cách viên chức, hnh chính trong hoạt động KH&CN. Quá trình đổi mới trong hoạt động
KH&CN của các tổ chức R&D l chống quan liêu, hnh chính, tiến hnh các hoạt động cụ thể,
nhằm hớng các nh nghiên cứu tập trung vo công việc nghiên cứu thay vì cho dnh phần lớn
thời gian nh trớc đây cho các cuộc hội thảo, hay họp hnh để giải quyết các công việc vốn
thuộc của lĩnh vực quản lý hnh chính.
Những hớng cải tổ của CNRS
Trong những năm 2000-2005, công cuộc cải tổ của Trung tâm tập trung vo 3 khâu sau:
1. Thay đổi về nhân sự, nhân lực của Trung tâm: bố sung v sử dụng nhân ti trẻ. Từ 2001-2010
sẽ tuyển mới 20% nhân lực khoa học thay thế cho những ngời về hu. Phân bổ v bổ nhiệm
những vị trí khoa học mới.
2. Tăng cờng những dự án nghiên cứu chung ở Châu Âu, tăng cờng với các đối tác châu Âu.
3. Cải cách cơ cấu tổ chức của Trung tâm thông qua việc giảm các đầu mối trung gian v phiền
h cho hoạt động nghiên cứu. Thay đổi vị trí lãnh đạo trẻ theo nhiệm kỳ 4 năm. Nâng cao
quyền tử chủ của các tổ chức nghiên cứu v phát triển của Trung tâm. Mở rộng những dự án,
chơng trình nghiên cứu theo chiều ngang.
Nhận xét chung: Trung tâm KHQG Pháp có bề dầy trong tổ chức nghiên cứu khoa học. Hoạt động
của Trung tâm có hng nghìn sáng chế, phát minh. Tuy vậy, công tác tổ chức KH&CN phải cải tổ
theo những hớng khoa học mũi nhọn, không gin trải, theo cấu trúc mới linh hoạt v năng động
Liên hiệp các viện nghiên cứu (chủ yếu nghiên cứu cơ bản) Max Plank MPG)
MPG đợc thnh lập từ trớc năm 1900 theo nguyên tắc phải có một nh khoa học giỏi (Ví dụ:
Enstein) thì mới thnh lập một viện nghiên cứu hay một bộ môn cho ngời đó tiến hnh nghiên
cứu. Hiện nay nguyên tắc ny vẫn còn đợc giữ lại. MPG hiện có 79 tổ chức nghiên cứu v mang
các đặc trng chính l:
- Có các trọng điểm trong sự nghiệp nghiên cứu mũi nhọn;
- Tiến hnh các hoạt động nghiên cứu cơ bản trong các ngnh khoa học tự nhiên (kỹ thuật v vật
lý), sinh học y tế v xã hội nhân văn;
- Môi trờng lm việc thuận lợi tối đa cho các nh khoa học;
- Lĩnh vực nghiên cứu đòi hỏi nhiều công sức v kinh phí khá lớn
Hiệp hội Fraunhofer(FhG) đợc thnh lập năm 1949 l tổ chức công hữu nhằm khuyến khích
nghiên cứu ứng dụng. FhG có 47 tổ chức nghiên cứu, 9.000 ngời lm việc. Các Viện của Hiệp
10
hội (47) đặt tại 40 địa điểm tại Đức, 6 trung tâm tại Mỹ, 3 Văn phòng tại Trung Quốc, Singapor
v Malasia. Những đặc trng v nhiệm vụ chính của các Viện thuộc Hiệp hội l:
- Tiến hnh các nghiên cứu ứng dụng v nghiên cứu cơ bản có định hớng;
- Lĩnh vực nghiên cứu hớng vo việc tìm ra các công nghệ mới trên cơ sở lý thuyết đã đợc
nghiên cứu, phát triển công nghệ v ký kết các hợp đồng với cả nh nớc v khu vực bên ngoi về
kỹ thuật vật liệu kỹ thuật vi điện tử, công nghệ thông tin, nghiên cứu về môi trờng v sức khoẻ;
kỹ thuật về phơng pháp, những khảo nghiệm về kỹ thuật v kinh tế.
- Cơ cấu kinh phí l 40% nh nớc đầu t v 60% lấy từ bên ngoi thông qua các hợp đồng (năm
2000 ngân sách cấp l 1,37 tỷ DM)
HGF: Trung tâm nghiên cứu Đức Herrmann Von Helmholtz gồm 16 trung tâm nghiên cứu v
mang các đặc trng chính l:
- Theo đuổi các mục tiêu nghiên cứu di hạn của nh nớc v mang tính độc lập về mặt khoa học;
- Tiến hnh nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ vũ trụ, công nghệ cho tơng lai,
năng lợng... có ý nghĩa lớn lao. Thờng các hoạt động nghiên cứu ny nằm trong các chơng
công nghệ mới;
+ Nghiên cứu tổng hợp về các nguồn ti nguyên thiên nhiên v điều kiện tự nhiên của đất
nớc để xây dựng cơ sở khoa học cho việc lập quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
của cả nớc v của từng vùng lãnh thổ;
+ Nghiên cứu tạo ra những công nghệ mới, sản phẩm mới nhằm nâng cao trình độ công nghệ
của những ngnh sản xuất quan trọng của đất nớc.
- Xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ cho hoạt động nghiên cứu khoa học v triển khai
công nghệ của Trung tâm.
- Tham gia đo tạo cán bộ khoa học v công nghệ, nhất l cán bộ có trình độ cao.
- Tham gia việc hoạch định chính sách phát triển khoa học v công nghệ của đất nớc.
- Thực hiện hợp tác về khoa học v công nghệ với nớc ngoi theo các quy định hiện hnh của
Nh nớc.
- Quản lý tổ chức, biên chế, ti sản, kinh phí của Trung tâm theo các quy định hiện hnh của
Nh nớc.
Xác định rõ nhiệm vụ của một cơ quan khoa học lớn của cả nớc, Trung tâm đã xây dựng kế
hoạch 5 năm (1996 - 2000) tập trung vo các hớng nghiên cứu sau: Những vấn đề khoa học
12
v công nghệ trọng điểm, mũi nhọn, hiện đại phục vụ cho phát triển nền nông nghiệp sinh thái
bền vững ( công nghệ sinh học); công nghệ phần mềm; khoa học vật liệu; điện tử v thiết bị
khoa học; biển v công trình biển; sinh thái, ti nguyên v môi trờng; nớc sạch; các chất
hoạt tính sinh học; cơ sở dữ liệu v viễn thám.
3.1.2 Hệ thống tổ chức R&D của Trung tâm :
Mô hình cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khoa học Tự nhiên v Công nghệ Quốc gia l tổ chức
quản lý theo tuyến, tinh gọn theo 3 khối nghiên cứu, khối quản lý v khu vực kinh doanh, dịch
vụ. thể hiện sự liên kết chặt chẽ giữa các Viện nghiên cứu khoa học v công nghệ với các đơn
vị triển khai v liên kết rất lỏng lẻo với khu vực sản xuất kinh doanh; giữa Lãnh đạo Trung
tâm v các cơ quan chức năng v với các đơn vị.
ngời (cha tính các cán bộ hợp đồng di hạn của các đơn vị), trong đó 108 TSKH, 538 tiến sĩ,
1.297 đại học. Trên 80% l số ngời có trình độ Đại học trở lên trực tiếp lm nghiên cứu khoa
học v phát triển công nghệ tại các Viện nghiên cứu chuyên ngnh của Trung tâm.
3.2.2. Nguồn ti chính phục vụ nghiên cứu khoa học v công nghệ
Kinh phí Nh nớc cấp năm 1998 - 2000
(Đơn vị: Triệu đồng)
1998
TT
1999
2000
Các tiêu chí, khoản mục
1
Kinh phí sự nghiệp khoa học
70.630
71.600
132.000
2
Kinh phí sự nghiệp kinh tế
5.850
14
công trình có diện tích sẵn có, phục vụ nghiên cứu khoa học nh: Viện Cơ học với 3.426m2
sn. Viện Công nghệ Sinh học : 2.200m2; Viện Địa lý - Phân viện Hải dơng học H Nội 2980m2; Viện Sinh thái v Ti nguyên sinh vật v Trung tâm Thông tin - T liệu có diện tích
6.943m2; Viện Sinh học Nhiệt đới tại thnh phố Hồ Chí minh - 3.859m2, Phòng thí nghiệm vật
liệu đất hiếm (Viện Khoa học vật liệu), 2.600m2 sn v.v...
Các công trình kỹ thuật phục vụ điều tra cơ bản ti nguyên v môi trờng:
. Đầu t tăng cờng máy móc, trang thiết bị cho các phòng thí nghiệm.
3.2.4. Hoạt động thông tin khoa học v công nghệ
Thông tin khoa học v công nghệ đối với Trung tâm có thể so sánh nh yếu tố không thể
thiếu. Trung tâm Khoa học Tự nhiên v Công nghệ Quốc gia, các Viện chuyên ngnh đều có
quan hệ đa phơng đối với tất cả các cơ sở trong nớc v nớc ngoi. Đó l kênh quan trọng
để chuyển tải v thu nạp thông tin. Nhìn chung thông tin khoa học v công nghệ qua kênh ny
hầu hết l tự có do quan hệ hai chiều của các cá nhân, phòng hoặc l Viện tạo ra trong quá
trình quan hệ hợp tác quốc tế.
.3.3. Chính sách đo tạo v sử dụng nhân lực khoa học
Công tác tổ chức đo tạo cán bộ nghiên cứu khoa học v công nghệ có trình độ cao:
Chỉ tính từ 1994 đến năm 1998 Trung tâm đã đo tạo đợc: 259 cán bộ (trong đó TSKH: 18,
TS 160, Thạc sĩ 81). Số lợng nghiên cứu sinh v Cao học hiện có 239 cán bộ. Tuy vậy, so với
nhu cầu đổi mới công tác nghiên cứu khoa học của Trung tâm thì cần phải thúc đẩy mạnh
hơn nữa để giảm thiểu tình trạng hẫng hụt đội ngũ cán bộ nghiên cứu có chất lợng cao của
các Viẹen nghiên cú thuộc Trung tâm KH&CN quốc gia.
3.4. Đánh giá kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học v phát triển công nghệ của các
Viện R&D thuộc Trung tâm.
Từ những kết quả nghiên cứu khoa học v công nghệ của các đơn vị trong ton Trung tâm thời
gian qua (1996 - 2000).
A. Các chơng trình, ngoi ra có 8 đề ti độc lập cấp Nh nớc.
- KHCN 01 Điện tử - Tin học - Viễn thông, 2 đề ti; - KHCN 02 Công nghệ sinh học, 5 đề ti
Công nghệ sinh học: 1 dự án
Mỗi dự án loại ny thông thờng từ 1-2 tỷ đồng. Có dự án lớn đến 4-5 tỷ đồng theo đăt hng
của Bộ Kế hoạch v Đầu t, Bộ Khoa học , Công nghệ v MT v các địa phơng.
Đối với tổ chức hoạt động nghiên cứu v phát triển cũng nh hoạt động của các doanh nghiệp
thì theo quy định của Nh nớc các đơn vị ny hon ton tự chủ trong nghiên cứu - phát triển
v hoạt động sản xuất-kinh doanh. Đội ngũ cán bộ lãnh đạo của doanh nghiệp do Giám đốc
Trung tâm bổ nhiệm v quản lý. Số cán bộ thuộc biên chế khối ny rất linh hoạt, tùy theo nhu
cầu của từng đơn vị m Giám đốc các đơn vị tuyển chọn v trả lơng. Với cơ chế ny đã động
viên, khuyến khích ngời cán bộ dù ở vị trí no cũng đem hết khả năng, nhiệt tình v sáng tạo
phục vụ công tác. Vì thế, việc sử dụng đội ngũ cán bộ ở những đơn vị ny có hiệu quả. Hoạt
động của họ năng động hơn trong cơ chế thị trờng. Tuy vậy trong những năm tới cần hớng
16
loại hình ny vo quá trình thúc đẩy việc áp dụng những công nghệ mới, những kết quả
nghiên cứu của các Viện R&D vo sản xuất trong khu vực doanh nghiệp v các điạ phơng.
Hạn chế tối đa những tiêu cực, phi pháp đối với doanh nghiệp khoa học. Hoạt động áp dụng
v phát triển công nghệ mới, chuyển giao các kết quả nghiên cứu của các Viện cho các doanh
nghiệp cần đợc thúc đẩy mạnh mễ hơn cả về số lợng v chất lợng. Mặt khác, lợi nhuận
kinh doanh của các doanh nghiệp loại ny cần đợc đầu t lại cho hoạt động nghiên cứu khoa
học của các Viện. Tránh tình trạng các doanh nghiệp hớt ngọn của các Viện trong khi định
chế về quyền tác giả v quyền sở hữu trí tuệ cha đợc rõ rng, thực thi trong thực tiễn. Mặt
khác cũng hạn chế tố đa hoạt động thơng mại thuần tuý của các doanh nghiệp khoa học ny
nh buôn lậu, buôn bán xe máy, máy tính, hng hoá thông thờng, hoặc lợi dụng nh nớc để
trốn thuế v.v...
3.5. Những biện pháp, chính sách sử dụng v quản lý máy móc, trang thiết bị nghiên cứu, thí
nghiệm ở Trung tâm.
Năm 1998, thực hiện Quyết định của Thủ tớng Chính phủ, Trung tâm Khoa học Tự nhiên v
Công nghệ Quốc gia tiến hnh tổng kiểm kê ti sản, kết quả bớc đầu nh sau:
kinh phí đã sử dụng trong năm 1998 l 9.120.387.366 đồng, trong đó số tiền đã quyết toán l:
7.791.943.320 đồng, còn 1.725.444.046 đồng cha quyết toán chuyển sang năm 1999. Số tiền đã
quyết toán năm 1998 nhìn chung các mục chi theo đúng quy định Nh nớc, riêng tại phần chi
phí nghiệp vụ chuyên môn số tiền 1.352.637.544 đồng, chứng từ ghi số 187 ngy 8/10/1998 số
tiền 62.240.000đ thuê khoán chuyên môn dự án P l thuê gia công chi tiết chế tạo máy phát điện
có hợp đồng giữa Viện Khoa học vật liệu v Công ty Điện tử 91 Bộ Quốc phòng có biên bản
nghiệm thu thanh lý hợp đồng, nhng không có hóa đơn do Bộ Ti chính phát hnh l không đúng
với quyết định số 885/1998/QĐ/BTC ngy 16/7/1998 của Bộ Ti chính.
Chơng IV: đánh giá sơ bộ về hoạt động khoa học v công nghệ của 3 viện nghiên
cứu thuộc trung tâm khoa học tự nhiên v công nghệ quốc gia (nghiên cứu
trờng hợp)
Nghiên cứu, đánh giá tổ chức hoạt động KH&CN của Viện Kỹ thuật Nhiệt đới, Viện Cơ học v
Viện Khoa học Vật liệu .
1. đánh giá sơ bộ về Tổ chức hoạt hoạt động KH&CN của Viện kỹ thuật Nhiệt đới
Viện Kỹ thuật Nhiệt đới đợc thnh lập năm 1980 theo Quyết định số 248/CP, ngy 8/8/1980 của
Thủ tớng Chính phủ. Hoạt động nghiên cứu chủ yếu trong lĩnh vực kỹ thuật nhiệt đới. Nghiên
cứu ảnh hởng của các yếu tố môi trờng nhiệt đới ẩm đến các vật liệu, thiết bị, kỹ thuật v các
biện pháp bảo vệ. Chế tạo thử v sản xuất thử nghiệm các vật liệu v thiết bị có khả năng chịu
đựng môi trờng khí hậu nhiệt đới. Ngoi ra, Viện còn tiến hnh các dịch vụ KH&CN, đo tạo,
thông tin, t vấn v chuyển giao công nghệ có liên quan..
Chức năng , nhiệm vụ đợc Nh nớc giao:
1. Nghiên cứu, điều tra các yếu ttố của điều kiện môi trờng nhiệt đới nóng ẩm ở Việt Nam ( độ
ẩm, nhiệt độ, bức xạ...) đến đến vật liệu, máy móc, trang thiết bị; xây dựng ngân hng dữ
liệu về điều kiện môi trờng theo quan điểm ăn mòn v bảo vệ vật liệu.
18
1996
1997
1998
1999
2000
1.291 triệu đồng
1.558
2.139
2.250
2.500
Nhận xét, đánh giá:
Hoạt động của Viện chủ yếu l nghiên cứ khoa học v thí nghiệm, thử nghiệm. Kinh phí chi cho
hoạt động nghiên cứu của Viện chủ yếu l kinh phí từ ngân sách nh nớc. Quan sát cơ cấu các
nguồn kinh phí của Viện chúng ta thấy rõ điều đó. Phổ hoạt động của Viện theo đúng chức năng,
nhiệm vụ đợc giao theo kế hoạch hng năm. Viện đang đợc đầu t nâng cấp các phòng thí
nghiệm v các trạm thử nghiệm ở các vùng khác nhau. Kinh phí cho hoạt động triển khai với các
doanh nghiệp không đáng kể, chủ yếu l các hợp đồng nhỏ phân cấp cho các phòng ban, chiếm
khoảng 20-50%. Hiện nay, Viện đang chuyển hớng v mở rộng hoạt động sản xuất-thử nghiệm
Trung tâm đo tạo v bồi dỡng cán bộ trình độ cao về cơ học.
Nhận xét v đánh giá : Về cơ cấu tổ chức đã đợc định hình theo những hớng cơ học chủ yếu
phân theo chuyên ngnh theo kiểu tổ chức trực tuyến từ trên xuống, có sự tinh giảm đầu mối.
Bớc đầu, Viện đã thử nghiệm mô hình tổ chức phát triển công nghệ v ứng dụng, chuyển giao
công nghệ theo mạch ngang có tính tới các yếu tố thị trờng- đơn đặt hng của các doanh nghiệp
v các địa phơng. Tuy vậy, việc tổ chức nghiên cứu theo mục tiêu, dự án hỗn hợp của các khoa
học giáp ranh vẫn còn l mới đối với Viện.
Về nhân lực khoa học v công nghệ của Viện
Tổng số cán bộ năm 2000 của Viện l 140 ngời, trong đó có 39 có trình độ tiến sĩ khoa học v
tiến sĩ chuyên ngnh, 16 giáo s v phó giáo s, 61 kỹ s. Quan sát bảng sau, chúng ta thấy cơ
cấu nhân lực không biến đổi, chủ yếu l biên chế nh nớc đã đợc định biên. Cần có cơ chế phá
ro, tìm các nguồn kinh phí bổ sung cho việc ký thêm các hợp đồng nghiên cứu v phục vụ
nghiên cứu để triển khai các hớng cơ học mũi nhọn phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá các
ngnh kinh tế.
Nhận xét, đánh giá: Nguồn nhân lực khoa học có trình độ cao tiến sĩ, phó tiến sĩ đã ở tuổi 50-65.
Hầu hết đợc đo tạo ở Nga v các nớc Đông Âu trớc đây. Trong những năm tới Viện có những
hẫng hụt về đội ngũ cán bộ nghiên cứu trẻ có trình độ cao. việc thu hút lực lợng nghiên cứu trẻ,
có trình độ cao cho Viện l vân đề phải bn trong thời gian tới bằng cách tạo ra điều kiện hấp dẫn
thu hutá nhân ti khoa học trong lĩnh vực cơ học,
Các nguồn kinh phí của Viện trong 5 năm (1996-2000)
21
Kinh phí cho hoạt động nghiên cứu khoa học của Viên cơ học trong 5 năm 1996-2000 chủ yếu l
kinh phí từ ngân sách Nh nớc, chiếm 80-90%. Năm 2000 nguồn kinh phí ny tăng lên gấp 2-3
lần so với những năm trớc. Các nguồn bổ sung bên ngoi thông qua các hợp đồng chiếm từ 1020%. Nguồn kinh phí đầu t xây dựng vật chất nh nh cửa có từ 5 năm trớc. Hệ thống các
phòng thí nghiệm mới đợc đầu t ban đầu.
5.808
4.3. Đánh giá tổ chức hoạt động KH&CN của Viện Khoa học Vật liệu trong giai đoạn
1996-2000
Viện Khoa học Vật liệu thuộc Trung tâm Khoa học Tự nhiên v Công nghệ Quốc gia đợc thnh
lập năm 1993 theo Nghị định 24/CP của Chính phủ v Quyết định số 03/KHCNQG-QĐ của Giám
đốc Trung tâm Khoa học Tự nhiên v Công nghệ Quốc gia. Viện l một đơn vị nghiên cứu khoa
học đa ngnh, có nhiệm vụ:
Nghiên cứu những vấn đề KH&CN trong lĩnh vực khoa học vật liệu
Phối hợp với các cơ quan nghiên cứu v các đơn vị sản xuất trong nớc tổ chức triển khai, ứng
dụng các kết quả nghiên cứu vo sản xuất v đời sống, thực hiện chuyển giao công nghệ tiên tiến
thuộc các lĩnh vực của KH&CN vật liệu từ nớc ngoi vo Việt Nam.
Tham gia đo tạo cán bộ nghiên cứu khoa học về khoa học vật liệu
Tổ chức hợp tác quốc tế trong các nghiên cứu về khoa học vật liệu.
Viện gồm 9 phân viện, trong đó có 2 phân viện có t cách pháp nhân (một ở Nha Trang v một ở
Tp Hồ Chí Minh) v 7 phân viện, Trung tâm nghiên cứu chuyên ngnh ở H Nội.
22
Sự thay đổi về tổ chức của Viện Khoa học Vật liệu nằm chung trong quá trình thay đổi của hệ
thống KH&CN của Việt Nam nói chung, của Trung tâm KHTN v CNQG nói riêng m Viện
Khoa học Vật liệu l một bộ phận trực thuộc.
Tổng kinh phí Nh nớc đầu t cho Viện để xây dựng cơ sở vật chất trong 5 năm qua (1993-1998)
l 19,5 tỉ đồng, trong đó:
Xây dựng cơ bản v sửa chữa nâng cấp phòng thí nghiệm:
6,5 tỉ
biện pháp mạnh mẽ để bổ sung cán bộ khoa học trẻ.
Nhận xét, đánh giá về các mối quan hệ của Viện
Viện Khoa học Vật liệu đã đặt trọng tâm trong xây dựng mối liên kết giữa nghiên cứu với sản
xuất cũng nh giữa nghiên cứu v đo tạo sau đại học v đây cũng l nhu cầu phát triển của Viện.
Tuy nhiên, cũng giống nh tình trạng chung của các viện nghiên cứu trong nớc, các liên kết ny
cũng còn khá yếu, các hoạt động áp dụng kết quả nghiên cứu vo sản xuất cũng còn đóng kín
23
trong viện, số hợp đồng với bên ngoi cha nhiều v hoạt động đo tạo sau đại học mới chỉ ở bớc
đầu trong quá trình phát triển.
Hiệu quả sử dụng các nguồn lực KH&CN
Rất khó có thể nói về hiệu quả sử dụng các nguồn lực theo nghĩa phân tích đầu ra so với đầu vo
hoặc trên cơ sở phân tích chí phí - lợi ích. Điều có thể nói ở đây chỉ có thể l những cố gắng đã
đạt đợc so với những nguồn lực còn hạn chế m Viện đã nhận đợc trong những năm qua.
Những vấn đề liên quan tới tổ chức hoạt động khoa học v công nghệ
Viện Khoa học Vật liệu đã có tiềm năng khá mạnh về đội ngũ nghiên cứu khoa học xét trên nhân
lực KH&CN, điều kiện trang thiết bị nghiên cứu v trên cơ sở chức năng tiến hnh nghiên cứu
trên một lĩnh vực KH&CN u tiên của quốc gia l khoa học vật liệu.
Nhận xét v đánh giá:
Viện Khoa học Vật liệu đã sử dụng các nguồn lực khá hiệu quả trên các hoạt động bề nổi. Tuy
nhiên nếu thống kê trên những chỉ tiêu cơ bản đối với một Viện nghiên cứu cơ bản có số nh khoa
học gần 300 ngời, trên 30% l có học vị v học hm nh số công trình đợc công bố quốc tế v
trong nớc, xem xét trên các chỉ số trích dẫn quốc tế về các công trình đã công bố của các tác giả
thuộc Viện Khoa học Vật liệu thì thấy đóng góp của Khoa học Việt nam trên lĩnh vực khoa học
vật liệu, nhất l các vật liệu tiên tiến, các vật liệu mới, v.v. còn khá khiêm tốn. Xét trên chỉ tiêu
phân bổ kinh phí trên một cán bộ khoa học, số công bố khoa học hng năm trên 1 cán bộ khoa
học của Viện, thì có thể kết luận rằng hiệu suất sử dụng nguồn nhân lực của Viện còn rất hạn chế,
khoa học đầu đn trên lĩnh vực khoa học vật liệu, phần lớn đã đợc đo tạo ở Liên xô v các nớc
XHCN trớc đây.
Những điểm yếu:
Đội ngũ cán bộ khoa học, nhất l đội ngũ cán bộ có trình độ cao đã luống tuổi v cha có ngời
tiếp nối trong vi năm tới. Điều ny đặt ra những nhu cầu bức xúc về đo tạo cán bộ v bổ sung
cán bộ khoa học trẻ. Mặt khác đội ngũ ny cũng cần đợc bồi dỡng những kiến thức v kỹ năng
nghiên cứu tại các nớc tiên tiến Âu, Mỹ vì hiện nay khoa học vật liệu đã tiến xa hơn rất nhiều so
25