ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ VIỆT ANH
Tên đề tài:
“TÌNH HÌNH MẮC BỆNH CẦU TRÙNG TRÊN ĐÀN GÀ ISA SHAVER
HẬU BỊ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ TẠI TRẠI GIA CẦM KHOA CHĂN
NUÔI THÚ Y TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành: Thú y
Khoa
: Chăn nuôi Thú y
Khóa học
: 2012 – 2017
Thái Nguyên – 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ VIỆT ANH
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên cũng như thời gian thực tập tại trại Gia cầm khoa Chăn nuôi Thú y.
Em đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô trong Ban Giám hiệu
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú
y cùng toàn thể các thầy, các cô trong khoa đã tận tình giảng dạy và dìu dắt
em trong suốt thời gian qua.
Nhân dịp này em xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể các thầy, các cô trong
Ban Giám hiệu nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y đã tạo mọi
điều kiện tốt nhất giúp em hoàn thành đề tài và đúng thời gian quy định.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn
GS.TS. Từ Quang Hiển và cô giáo TS. Trần Thị Hoan đã tận tình chỉ bảo
hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này.
Nhân dịp này em cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình và
người thân đã giúp đỡ và động viên em trong suốt thời gian học tập và rèn
luyện tại trường.
Cuối cùng, em xin kính chúc các thầy giáo, cô giáo trong khoa Chăn
nuôi Thú y luôn luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và đạt được nhiều thành công
trong giảng dạy và trong nghiên cứu khoa học.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2016
Sinh viên
Lê Việt Anh
ii
LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn rất quan trọng đối với mỗi sinh viên
Bảng 4.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở gà thí nghiệm theo
lứa tuổi ở lô I.................................................................................... 46
Bảng 4.5. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng trên gà thí nghiệm theo
lứa tuổi ở lô II .................................................................................. 47
Bảng 4.6. Triệu chứng của gà bị bệnh cầu trùng ............................................ 50
Bảng 4.7. Bệnh tích gà bị cầu trùng ................................................................ 50
Bảng 4.8. Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (%) .............. 52
Bảng 4.9. Khối lượng của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (gam) ................. 53
Bảng 4.10. Kết quả điều trị bệnh cầu trùng gà................................................ 54
Bảng 4.11. Chi phí thuốc dành cho phòng trị bệnh cầu trùng ở gà
thí nghiệm ........................................................................................ 54
iv
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Cấu tạo oocyst loài eimeria sp gây bệnh ........................................ 12
Hình 2.2. Sơ đồ tóm tắt vòng đời chung của cầu trùng .................................. 14
v
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Ý nghĩa
Chữ viết tắt
CRD
:
Số thứ tự
SMKT
:
Số mẫu kiểm tra
SMN
:
Số mẫu nhiễm
TĂ
:
Thức ăn
TT
:
Tuần tuổi
vi
3.1.3. Thời gian ............................................................................................... 31
3.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 31
3.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 32
3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi ...................................................... 32
3.4.1. Các chỉ tiêu nghiên cứu ......................................................................... 32
3.4.2. Phương pháp theo dõi ........................................................................... 33
3.5. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................ 35
Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................ 36
4.1. Công tác phục vụ sản xuất ....................................................................... 36
4.1.1.Công tác chăn nuôi ................................................................................. 36
4.1.2 Công tác thú y ........................................................................................ 40
4.2. Kết quả nghiên cứu .................................................................................. 44
4.2.1. Ảnh hưởng của 2 thuốc Coxymax và Rigencoccin - WS đến
tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng của gà thí nghiệm 1 – 70
ngày tuổi. ................................................................................................ 44
4.2.2. Triệu chứng bệnh tích của gà bị cầu trùng ............................................ 50
4.2.3. Ảnh hưởng của 2 thuốc Coxymax và Rigencoccin - WS dến
tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi. ............................. 51
4.2.4. Ảnh hưởng của 2 thuốc Coxymax và Rigencoccin - WS đến
sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi. ...................... 53
4.2.5. Hiệu lực điều trị của thuốc .................................................................... 54
4.2.6. Chi phí thuốc dành cho phòng, trị bệnh cầu trùng. ............................... 54
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 56
5.1. Kết luận .................................................................................................... 56
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1
2
Vì vậy, để góp phần hạn chế tác hại của bệnh cầu trùng trên đàn gia
cầm và giúp cho người chăn nuôi có hiểu biết thêm về bệnh và biện pháp
phòng, trị bệnh nên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Tình hình mắc bệnh
cầu trùng trên đàn gà Isa Shaver hậu bị và biện pháp phòng trị tại trại Gia cầm
khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”.
1.2. Mục đích nghiên cứu.
- Xác định được tình hình mắc bệnh và tìm ra thuốc phòng trị tốt nhất
để làm cơ sở khuyến cáo trong chăn nuôi.
- Bản thân tập làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học.
1.3. Mục tiêu của đề tài.
- Xác định tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở gà Isa Shaver nuôi tại
trại Gia cầm khoa Chăn nuôi Thú y.
- Xác định hiệu lực của hai loại thuốc Coxymax và Rigencoccin - WS
trong phòng và trị bệnh.
- So sánh hiệu lực của hai loại thuốc Coxymax và Rigencoccin - WS.
1.4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là những thông tin khoa học bổ sung
thêm những hiểu biết về một số đặc điểm dịch tễ của bệnh cầu trùng gà và
một số loại thuốc trị cầu trùng hiệu quả.
- Nâng cao kiến thức thực tiễn, tăng khả năng tiếp xúc với thực tế chăn
nuôi từ đó củng cố và nâng cao kiến thức của bản thân.
3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
01 phòng ấp trứng gia cầm (máy ấp điện):
30 m2
01 kho chứa và chế biến thức ăn chăn nuôi:
50 m2
01 kho dụng cụ (máng ăn, uống, đệm lót…..):
20 m2
+ Diện tích đất còn lại là 3.960 m2 được quy hoạch để trồng cây thức ăn
bổ sung cho gà.
Toàn bộ diện tích được rào bằng tường gạch kết hợp với lưới thép B40
với tổng chiều dài là 180 m.
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của trại
Xây dựng mô hình chăn nuôi gà đẻ an toàn sinh học phục vụ cho học
tập, nghiên cứu khoa học, thực tập nghề nghiệp và rèn nghề của sinh viên
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
- Tình hình sản xuất của trại:
+ Ngành trồng trọt: Do diện tích của trại nhỏ hẹp, đất đai kém màu mỡ
nên ngành trồng trọt của trại chưa có điều kiện phát triển nên chỉ trồng một số
cây cho bóng mát và một số cây lấy lá bổ sung cho gà như: cây keo giậu, cây
sắn, cây stylo...
+ Ngành chăn nuôi: Sau khi xây dựng cơ sở hạ tầng, trại tiến hành đưa
vào nuôi hơn 1000 gà sinh sản giống Ai Cập theo mô hình chăn nuôi gà đẻ an
toàn sinh học, 300 gà thương phẩm giống Mía x Lương Phượng. Ngoài ra, trại
còn nuôi khoảng gần 100 con gà các giống như: gà trọi, gà rừng, gà đa cựa, gà
đa ngón nhằm nghiên cứu đặc điểm sinh học và bảo tồn các giống gà này.
đối với men tiêu hóa.
- Hầu: Hầu ở giữa khoang miệng và thực quản trên. Khoang mũi và
miệng thông về phía hầu, còn phía trước hầu có khe hô hấp ở thanh quản.
- Thực quản: Thực quản phình to thành diều. Diều gà hình túi, trong
diều có thể chứa được 100 - 120g thức ăn. Trong diều thức ăn được thấm ướt
6
chịu tác động của nhiệt trương lên làm mềm và một phần hydrat cacbon được
phân hủy dưới tác dụng của men amylaza. Thức ăn từ thực quản xuống dạ dày
rất nhanh.
- Dạ dày: Từ diều, thức ăn được đưa vào dạ dày tuyến. Dạ dày tuyến
được cấu tạo từ cơ trơn và có dạng ống ngắn, có vách dày nối với dạ dày cơ
bằng eo nhỏ, khối lượng 4 - 6g. Thức ăn chịu tác động của dịch vị có chứa
men pepsin, axit chlohidric và chất nhầy musin. Thức ăn sau khi được làm
ướt sẽ được chuyển đến dạ dày cơ. Đây là một túi có dạng hình đĩa cấu tạo
từ lớp cơ rất dày và khoẻ. Dạ dày cơ không tiết dịch tiêu hoá mà chỉ có
chức năng nghiền nhỏ và trộn đều thức ăn với dịch vị của dạ dày tuyến.
Dưới tác dụng của men dịch vị dạ dày. Protein được phân giải thành
peptone và các axit amin.
- Ruột non: Từ dạ dày cơ, các chất dinh dưỡng được chuyển vào ruột
non, tại đây có các men của dịch ruột và tuyến tuỵ làm giảm nồng độ axit tạo
điều kiện thích hợp cho sự hoạt động của men phân giải protein và gluxit
trong thức ăn được chuyển hóa tạo thành những chất dễ hấp thu. Ở ruột,
gluxit được phân giải thành các monosacarit nhờ men amilaza của dịch tuỵ và
một phần của dịch ruột, protit được phân giải đến pepton và polipeptit, tiếp đó
các men proteolyse của dịch tuỵ sẽ phân giải thành các axit amin, lipit thì
được chuyển hoá thành glyxerin và các axit béo nhờ men lipaza. Chất xơ
được tiêu hoá một lượng nhỏ ở manh tràng nhờ quá trình hoạt động của các vi
Họ Eimeriidae
Giống Eimeria Schneider (1875)
Loài Eimeria tenella (Railliet - 09 ty and Lucei, 1891)
Loài Eimeria maxima (Tyzzer, 1929)
Loài Eimeria acervulina (Tyzzer, 1929)
Loài Eimeria mivati (Edgar and Seibold, 1964)
Loài Eimeria brunetti (Levine, 1942)
8
Loài Eimeria mitis (Tyzzer, 1929)
Loài Eimeria hagani (Levine, 1938)
Loài Eimeria necatrix (Jonson, 1930)
Loài Eimeria praecox (Jonson, 1930)
Ở nước ta, bệnh cầu trùng gà và các loài cầu trùng ký sinh ở gà đã được
nghiên cứu từ những năm đầu thập kỷ 70. Theo Dương Công Thuận (1995)
[18], có 4 loài cầu trùng gây bệnh ở các trại gà: E. tenella, E. maxima, E.
mitis, E. necatrix. Hồ Thị Thuận (1985) [19], cho biết gà nuôi công nghiệp ở
một số trại gà phía Nam nhiễm 5 loài cầu trùng: E. tenella, E. maxima, E.
mitis, E. brunetti, E. necatrix. Hoàng Ngọc Thạch (1999) [16], xác định rằng
có 6 loài cầu trùng ký sinh ở gà tại TP. Hồ Chí Minh và một số vùng phụ cận,
đó là các loài: E. tenella, E. maxima, E. acervutina, E. mitis, E. brunetti, E.
necatrix. Phạm Văn Chức và cs (1991) đã tìm thấy 4 loài: E. tenella, E.
maxima, E. mitis, E. necatrix và đã thử nghiệm sản xuất vắc xin phòng bệnh
cầu trùng bằng phương pháp chiếu xạ gama với 4 loài này.
* Đặc điểm của mầm bệnh
Theo Lê Văn Năm (2003) [13], bệnh cầu trùng được Luvenhuch A phát
hiện từ năm 1632, cách đây trên 371 năm cùng thời gian các nghiên cứu về
dịch tễ, lâm sàng, bệnh lý, miễn dịch và thuốc điều trị đã được các nhà khoa
E. tenella
Manh tràng (hoặc ruột mù)
E. praecox
Tá tràng và trên ruột non
E. acervulina
Tá tràng và trên không tràng
E. mitis
Ruột non
E. maxima
Đoạn giữa ruột non
E. necatrix
Ruột non và manh tràng
E. brunetti
Phần cuối ruột non, trực tràng, lỗ huyệt
E. hagani
trứng có hạt cực, khối nguyên sinh chất không đều đặn. Độ lớn nang trứng 11
- 19 × 10 - 13µ. Thời gian sinh sản bào tử 24 - 48 giờ. Ký sinh ở phần đầu
ruột non, ruột già, tá tràng. Sau khi nhiễm vào cơ thể 36 giờ, trong các tế bào
biểu bì nhung mao thấy những thể phân lập thành thục, thường có 6 - 21 thể
phân đoạn và các giao tử được hình thành vào ngày thứ 5.
11
+ E. acervulina (Tyzzer,1929) [28]: Đây là loài cầu trùng mới được tìm
thấy ở nước ta, noãn nang hình trứng hoặc hình ovan, không màu, khối
nguyên sinh chất chưa hình thành noãn nang có dạng hạt rất đều. Đầu nhỏ của
noãn nang có một lỗ sinh dục nhỏ. Kích thước noãn nang từ 17,7 - 20,2 × 13,7
- 16,3µ, thời gian ủ bệnh khi gà nhiễm khoảng 3 ngày. Thời gian sinh sản bào
tử 13 - 17 giờ ở nhiệt độ 28 - 300C (ngắn nhất so với thời gian sinh bào tử của
các loài cầu trùng khác). Quá trình phát triển nội sinh chủ yếu ở tá tràng và
gây ra viêm ác tính.
+ E. necatrix (Horton và Long, 1952) [25]: Đây là loài cầu trùng có độc
lực cao tuy nhiên mức độ phổ biến và khả năng gây bệnh thấp hơn so với E.
tenella. Nang trứng không màu, hình bầu dục, có vỏ cứng và không có lỗ
noãn ở một trong hai đầu nang trứng có hạt cực. Ở những cầu trùng chưa hình
thành bào tử thì khối nguyên sinh chất không rõ. Độ lớn nang trứng 13 - 20 ×
11,3 - 18,3µ. Thời gian hình thành bào tử 24 - 36 giờ, thời kỳ xâm nhập trong
cơ thể gà là 138 - 140 giờ.
+ E. brunette: Các nang trứng hình bầu dục không màu, không có lỗ
noãn, có độ lớn 20,7 - 30,3 × 18,1 - 24,2µ. Thời gian sinh sản bào tử khoảng
24 giờ. Thời kỳ phát triển nội sinh chủ yếu ở ruột già, phần cuối ruột non
cũng như trực tràng và lỗ huyệt.
+ E. hagani (Levine. P.D, 1942) [27]: Hình bầu dục, kích thước 15,8 29,9 × 14,3 - 29.5µ. Oocyst không có lỗ noãn, có thời gian sinh sản bào tử ổn
định nhất so với Oocyst các loài cầu trùng ký sinh ở phần đầu ruột non (48
Có
21-24
Không
24-48
Có
13-17
E.tenella
Bầu dục
14,2-20 x 9,5-24,8
E.maxima
Bầu dục
21,4-42,5 x 16,5-29,8
E.mitis
Tròn
11-19 x 10-17
15,8-29,9 x 14,3-29,5
Không
48
E.parecox
Bầu dục
16,6-27,7 x 14,8-19,4
Không
24-36
E.mivatia
Trứng
10,7-20 x 10,1-15,3
Có
18-21
Căn cứ vào nơi cư trú mà khi bệnh xảy ra chúng ta có thể kết luận được
loại Eimeria tenella là nguy hiểm nhất (cầu trùng ruột mù).
Hình 2.1: Cấu tạo oocyst loài eimeria sp gây bệnh
14
Noãn nang
(Oocyst)
Schizont
Đại phối
tử
Tiểu phối
tử
Sinh sản hữu tính
Sinh sản bào tử
Quá trình hình thành bào
tử
Sinh sản vô tính
Oocyst hình thành bào tử
con
Bào tử con
Quá trình thụ tinh
nhau. Đồng thời các loại cầu trùng khác nhau thì thời gian sinh bào tử cũng
khác nhau. Đó là đặc điểm hết sức quan trọng trong phân loại cầu trùng.
Vòng đời của cầu trùng phát triển khá nhanh. Sau khi gia súc ăn phải
noãn nang, sau 1 – 2h các thể bảo tử xâm nhập vào niêm mạc tá tràng, 54h
sau khi bị nhiễm nó đã phá vỡ rất nhiều niêm mạc và có mặt trong tế bào biểu
bì sau đó 16h bắt đầu nhân lên, sau 3 - 4h sinh sản cho ra một thế hệ mới. Cộng
cả giai đoạn ngoài cơ thể thì thời gian hoàn thành vòng đời từ 5 - 7 ngày. Lợi
dụng đặc điểm này khi điều trị ta cho thuốc liên tục cho gà từ 5 - 7 ngày.
Trong giai đoạn sinh sản hữu tính và sinh sản vô tính là thời kỳ nung
bệnh và phát triển bệnh cầu trùng trong cơ thể của gà. Giai đoạn sinh sản bào
tử là nguồn bệnh. Việc hàng loạt tế bào biểu bì ruột bị phá vỡ không những
gây viêm xuất huyết, chảy máu mà còn mở cửa thuận lợi cho nhiễm trùng thứ
phát và phổ biến nhất là E.coli gây nên bệnh ghép nguy hiểm cấp tính.
Vì quá trình phát triển của cầu trùng gắn liền với cơ thể sinh bệnh, do
đó chúng ta cần xem xét kỹ lưỡng các giai đoạn phát triển của chúng để tìm ra
phương pháp phòng và trị bệnh hiệu quả nhất.
16
* Sức đề kháng
Bệnh cầu trùng là một bệnh phổ biến, có sức đề kháng cao đối với tác
động của điều kiện khí hậu không thuận lợi, các loại thuốc sát trùng, khả năng
sinh sản lại nhanh.
Noãn nang cầu trùng có thể duy trì sức sống từ 4 - 9 tháng và 15 – 18
tháng ở nơi râm mát. Môi trường ẩm ướt và nhiệt độ ôn hòa là điều kiên thuận
lợi nhất cho cầu trùng phát triển, nhiệt độ từ 22 – 30oC chỉ mất 18 – 36 giờ để
cầu trùng phát triển thành bào tử con.
Sức đề kháng của noãn nang đối với nhiệt độ cao và khô hạn tương đối
yếu. Khi độ ẩm từ 20 - 30%, nhiệt độ từ 18 – 40oC thì E.tenella sau 1 - 5 ngày