ỨNG DỤNG MICROSTATION SE VÀ FAMIS BIÊN TẬP CHUẨN HÓA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TẠI PHƯỜNG ĐỒNG XUÂN, QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI - Pdf 43

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
============

NGUYỄN THU HẰNG
ỨNG DỤNG MICROSTATION SE VÀ FAMIS
BIÊN TẬP CHUẨN HÓA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TẠI PHƯỜNG
ĐỒNG XUÂN, QUẬN HOÀN KIẾM,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI


HÀ NỘI - NĂM 2017


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
============

NGUYỄN THU HẰNG
ỨNG DỤNG MICROSTATION SE VÀ FAMIS
BIÊN TẬP CHUẨN HÓA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TẠI PHƯỜNG
ĐỒNG XUÂN, QUẬN HOÀN KIẾM,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Mã ngành

: 52850103


DANH MỤC VIẾT TẮT
Tên viết tắt
BĐĐC
CSDL
FAMIS
QLĐĐ
SDĐ
VD

Tên đầy đủ
Bản đồ địa chính
Cơ sở dữ liệu
Field work And cadastral Mapping
Intergrated Softwave
Quản lý đất đai
Sử dụng đất
Ví dụ


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận này là để tài nghiên cứu của tôi, những kết quả
nghiên cứu được sử dụng trong khóa luận của tác giả khác đã được tôi xin ý kiến sử
dụng và được chấp nhận. Các số liệu trong khóa luận là kết quả khảo sát thực tế từ đơn
vị thực tập. Tôi xin cam kết về tính trung thực của những luận điểm trong khóa luận
này.
Tác giả khóa luận
(Ký tên)

Nguyễn Thu Hằng

Việc áp dụng khoa học công nghệ đã và đang đem lại hiệu quả thiết thực cho công tác
QLĐĐ. Việc ứng dụng các phần mềm để thành lập bản đồ địa chính sẽ giúp chúng ta
qui hoạch, quản lý đất đai được tốt và hợp lý hơn, trên cơ sở đó giúp cho ngành địa
chính thực hiện tốt việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhân dân và các
ban ngành sử dụng đất một cách thuận tiện. Từ đó ngành địa chính có thể theo dõi và
đưa ra phương pháp quản lý có hiệu quả nhất. Qua quá trình học tập và nghiên cứu ở
trường, nay em chọn đồ án tốt nghiệp với chuyên đề:
“ Ứng dụng Microstation SE và Famis biên tập chuẩn hóa bản đồ địa chính
tại phường Đồng Xuân, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội”
1.2 Mục tiêu và yêu cầu
1.2.1 Mục tiêu

9


-

Đánh giá thực trạng thành lập bản đồ địa chính tại phường Đồng Xuân – quận Hoàn

-

Kiếm – Thành phố Hà Nội.
Chuẩn hóa bản đồ địa chính dạng số phường Đồng Xuân – quận Hoàn Kiếm – Thành
phố Hà Nội đúng với quy phạm thành lập bản đồ địa chính của Bộ Tài Nguyên và Môi

1.2.2
-

Trường.
Giúp cho cán bộ Quản lý đất đai quản lý tốt đất của địa phương.

vậy bản đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ cơ sở quốc gia. [5]
1.1.2. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
1.1.2.1. Hệ quy chiếu
Bản đồ địa chính cơ sở các tỷ lệ thành lập đơn vị hành chính cấp xã phải nằm
trong hệ quy chiếu quốc gia và hệ tọa độ thống nhất. Cơ sở trắc địa của lưới tọa độ
chính phục vụ đo vẽ bản đồ địa chính là lưới tọa độ và độ cao Nhà nước hiện hành
trong Hệ quy chiếu và hệ tọa độ Quốc gia (gọi tắt là Hệ VN-2000), múi chiếu 3 độ với
kinh tuyến giữa múi ( còn gọi là Kinh tuyến trung ương) được Nhà nước quy định
thống nhất cho từng tỉnh nhằm hạn chế tối đa sai số do ảnh hưởng của biến dạng chiều
dài trong lưới chiếu bản đồ.
Hệ VN-2000 bao gồm các tham số sau:
Mặt toán học là mặt Ellipsoid WGS – 84 có các tham số kích thước:




-

Bán trục lớn: a = 6378137m;
Bán trục nhỏ: b = 6356752.31425 m;
Độ dẹt cực: 1/f = 298.258223563.
Định vị Ellipsoid WGS – 84 được thực hiện phù hợp với lãnh thổ Việt Nam.
Điểm gốc 00 được đặt trong khuôn viên Viện nghiên cứu Địa chính, đường Hoàng
Quốc Việt, Hà Nội. Các số liệu gốc quốc gia được thiết lập trên cơ sở bình sai tổng thể
lưới tọa độ Quốc gia cấp “0” và lưới tọa độ hạnh I, II toàn quốc. Các điểm độ cao được
sử dụng hệ độ cao Quốc gia hiện hành.
Lưới chiếu bản đồ: Hệ tọa độ phẳng thiết lập theo phép chiếu bản đồ: Hệ tọa độ
phẳng thiết lập theo phép chiếu hình trụ ngang đồng thời góc UTM với sai số biến
11



-

đo vẽ các công trình ngầm.
Làm cơ sở để thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại, tố cáo, trang

-

chấp đất đai.
Làm cơ sở để thống kê và kiểm kê đất đai.
Làm cơ sở để xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai các cấp.
Bản đồ địa chính các tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:5000 và 1:10000 là hệ thống bản đồ
địa chính quốc gia thuộc phân cấp quản lý của tỉnh. Khi đo đạc thành lập bản đồ phải
sử dụng thống nhất một hệ tọa độ phẳng tính theo kinh tuyến trục của tỉnh (phụ lục 1b)
và hệ thống độ cao chung của cả nước.
Trong trường hợp trên địa bàn địa phương đã có một phần diện tích đo vẽ, lập
bản đồ địa chính ở hệ tọa độ khác thì phải chuyển về hệ tọa độ phẳng thống nhất của

-

tỉnh và hệ thống độ cao chung của cả nước theo quy định của Quy phạm này.
Về việc đo đạc, thành lập bản đồ địa chính phải thực hiện đồng bộ với quá trình lập
các tài liệu khác trong hồ sơ địa chính. Không cho phép trong bất kì trường hợp nào
mà việc đo đạc, thành lập bản đồ địa chính lại không gắn với việc đăng ký quyền sử
dụng đất ( đăng ký đất đai); không gắn với việc giao đất hay thu hồi đất; không gắn
với việc đề bù, giải phóng mặt bằng; không gắn với việc cấp mới, cấp đổi, chỉnh lý
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hay chỉnh lý hồ sơ địa chính; không gắn với
12



Đồng bằng Nam Bộ
1:5000, 1:2000
Đất lâm nghiệp
Đồi núi
1:5000; 1:10000
Đất chưa sử dụng
Núi cao
1:10000; 1:2500
( Nguồn: Quyết định 08/2008/QĐ-BTNMT)
Khu vực đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông
nghiệp khác: tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:2000 và 1:5000. Đối với khu vực đất sản xuất
nông nghiệp mà phần lớn các thửa đất nhỏ, hẹp hoặc khu vực đất nông nghiệp xen kẽ
trong khu vực đất đô thị, trong khu vực đất ở chọn tỷ lệ đo vẽ bản đồ là 1:1000 hoặc

1:500 và phải được quy định rõ trong thiết kế kỹ thuật – dự toán công trình.
- Khu vực đất phi nông nghiệp mà chủ yếu là đất ở và đất chuyên dùng.
- Các thành phố lớn, các khu vực có các thửa đất nhỏ hẹp, xây dựng.
• Chưa theo quy hoạch, khu vực giá trị kinh tế sử dụng đất cao tỷ lệ đo vẽ cơ bản là
1:200 hặc 1:500
+ Các thành phố, thị xã, thị trấn lớn, các khu dân cư có ý nghĩa kinh tế, văn hóa

-

quan trọng tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:500 hoặc 1:1000.
+ Các khu dân cư nông thôn tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:1000 hoặc 1:2000.
Khu vực đất lâm nghiệp, đất trồng cây công nghiệp tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:5000 hoặc

-

1:10000.

giao giữa hai đường kinh tuyến trục của tỉnh và xích đạo) chia thành các ô vuông có
kích thước thực tế là 12 x 12 km. Mỗi ô vuông tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ
1:25000. Kích thước hữu ích của bản vẽ là 48x48 cm, tương ứng với 14400 ha.
Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:25000 gồm 8 chữ số: 2 số đầu là 25, tiếp theo sau
dấu gạch ngang (-), ba số tiếp là số chẵn kilomet tọa độ X, ba số chẵn sau là tọa độ Y

-

của điểm góc trên của mảnh bản đồ.
Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000.
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:25000 thành 4 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thước
thực tế là 6x6 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000. Kích thước bản vẽ là
60x60 cm , tương ứng với diện tích là 3600 ha.
Số hiệu mảnh bản đồ đánh theo nguyên tắc tương tự đánh số hiệu mảnh bản đồ

-

1:25000, cũng có 8 chữ số nhưng thay số 25 bằng số 10.
Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 ra thành 4 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thước
thực tế là 3x3 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000. Kích thước của bản vẽ
là 60x60 cm, tương ứng với diện tích 900 ha.
14


Số hiệu mảnh bản đồ được đánh theo nguyên tắc tương tự như đánh số hiệu của
brn đồ tỷ lệ 1:25000 hay 1:10000 nhưng không ghi số 25 hoặc số 10 (tức là số hiệu
mảnh bản đồ chỉ gồm 6 chữ số, trong đó ba chữ số đầu là số chẵn kilomet tọa độ X, ba
số chẵn sau là tọa độ Y của điểm góc trái trên mảnh bản đồ. VD: số hiệu mảnh bản đồ
-

Kích thước khung trong thiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 định dạng
trên giấy là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 6,25 ha ngoài thực địa.
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 15 theo nguyên tắc
từ trái sang phải, , từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 bao
gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông

-

trong ngoặc đơn.
Bản đồ tỷ lệ 1:200
Chia mảnh bản đồ địa chính 1:2000 thành 100 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích
thước thực tế 0,10 x 0,10 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 200.
Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 định dạng
tên giấy là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 1,00 ha ngoài thực địa.
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằn chữ số Ả Rập từ 1 đến 100 theo nguyên tắc
từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 bao
gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200,gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông.
Bảng 1.2: Chia mảnh bản đồ địa chính theo hình vuông tọa độ thẳng góc.

Tỷ lệ bản
đồ
1:25000
1:10000
1:5000
1:2000
1:1000
1:500
1:200

Cơ sở để

3600
10- 324 499
3000x3000
900
321 502
1000x1000
100
1-9
321 502-9
500x500
25
a,b,c,d
321 502-9-d
250x250
6.25
1-16
321 502-9-(16)
100x100
1.0
1-100 321 502 -9-100
( Nguồn: Quyết định 08/2008/QĐ-BTNMT)
• Chia mảnh bản đồ địa chính theo tọa độ địa lý.

16


Từ tờ bản đồ tỷ lệ 1:100 000 làm cơ sở chia ra 382 mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000
(chiều ngang chia làm 24 phần và chiều rộng chia ra 16 phần, được đánh số bằng các
chữ số Ả Rập từ 1 đến 384).
Ví dụ: F – 48 – 96 – (384)

đất có chiều dài dưới 5 m.
Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000, 1:2000 thì
sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất nêu trên được phép tăng 1,5 lần.
17


- Vị trí các điểm mốc địa giới hành chính được xác định với độ chính xác
của điểm khống chế đo vẽ.
- Khi kiểm tra sai số phải kiểm tra đồng thời cả sai số vị trí điểm so với
điểm khống chế gần nhất và sai số tương hỗ vị trí điểm. Trị tuyệt đối sai số lớn
nhất khi kiểm tra không được vượt quá trị tuyệt đối sai số cho phép, số lượng
sai số kiểm tra có giá trị bằng hoặc gần bằng (từ 90% đến 100%) trị tuyệt đối
sai số lớn nhất cho phép không quá 10% tổng số các trường hợp kiểm tra. Trong

-

mọi trường hợp các sai số nêu trên không được mang tính hệ thống.
1.1.2.5. Lưới khống chế tọa độ, độ cao.
Cơ sở khống chế tọa độ, độ cao để đo vẽ thành lập bản đồ địa chính gồm:
Lưới tọa độ và độ cao quốc gia các hạng (lưới tọa độ địa chính cơ sở tương đương

-

điểm tọa độ hạng III quốc gia).
Lưới tọa độ địa chính cấp I, II, lưới độ cao kỹ thuật.
Lưới khống chế đo vẽ, điểm khống chế ảnh.
Trường hợp lưới tọa độ quốc gia các hạng hoặc lưới tọa độ địa chính cơ sở chưa có
hoặc chưa đủ mật độ cần xây dựng lưới tọa độ địa chính cơ sở các điểm tọa độ địa

1.1.3

diện tích của nó. Trên bản đồ địa chính tất cả các thửa đất đều được xác định vị trí,
ranh giới, diện tích. Mọi thửa đất đều được đặt tên, tức là gán cho nó một số hiệu địa
chính, số hiệu này thường được đặt theo thứ tự trên bản đồ địa chính. Ngoài số hiệu
địa chính, các thửa đất còn có các yếu tố tham chiếu khác như địa danh, tên riêng của
khu đất, xứ đồng, lô đất, địa chỉ thôn, xã đường phố. Số hiệu thửa đất và địa danh thửa
đất là yếu tố tham chiếu giúp cho việc nhận dạng, phân biệt thửa này với thửa khác
trên phạm vi địa phuwong và quốc gia.
Về nguyên tắc mọi sự thay đổi diện tích thửa đất sẽ đương nhiên kéo theo sự hủy
bỏ số hiệu thửa cũ của nó và việc thiết lập tương ứng các số hiệu mới cho các thửa đất
được hình thành từ việc thay đổi này.
Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất. Thông thường lô đất
được giới hạn bởi các con đường, kênh mương, sông ngòi... Đất đai được chia lô theo
điều kiện địa lý khác nhau như có cùng độ cao, độ dốc; theo điều kiện giao thông, thủy
lợi; theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng.
Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất. Khu đất và
xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu đời.
Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng người cùng
sống và lao động sản xuất trên một vùng đất. Các cụm dân cư thường có sự cấu kết
mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp…
Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc đường phố.
Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chức năng quản
lý nhà nước một cách toàn diện đối với các hoạt động về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã
hội trong phạm vi lãnh thổ của mình. Thông thường bản đồ địa chính được đo vẽ và
biên tập theo đơn vị hành chính cơ sở xã phường để sử dụng trong quá trình quản lý
đất đai.
1.1.3.2 Nội dung bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính vì vậy trên bản đồ
cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai.
19


làng, ngoài đồng, ngõ phố… Đo vẽ chính xác vị trí tim đường, mặt đường, chỉ giới
đường, các công trình cầu cống trên đường và tính chất con đường. Giới hạn thể hiện
hệ thống giao thông là chân đường, đường có độ rộng lớn hơn 0,5mm trên bản đồ phải
vẽ 2 nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5mm thì vẽ một nét và ghi chú độ rộng…
8. Mạng lưới thủy văn: Thể hiện hệ thống sông ngòi, kênh mương, ao hồ… Đo vẽ theo
mức nước cao nhất hoặc mức nước tại thời điểm đo vẽ. Độ rộng kênh mương lớn hơn
0,5mm trên bản đồ phải vẽ 2 nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5mm thì vẽ các rãnh thoát

20


nước công cộng. Sông ngòi, kênh mương cần phải ghi chú tên riêng và hướng nước
chảy.
9. Địa vật quan trọng: Trên bản đồ địa chính phải thể hiện các địa vật có ý nghĩa định
hướng.
10. Mốc giới quy hoạch: Trên bản đồ địa chính còn phải thể hiện đầy đủ mốc quy hoạch,

chỉ giới quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện cao
thế, bảo vệ đê điều.
11. Dáng đất: Khi đo vẽ bản đồ ở vùng đặc biệt còn phải thể hiện dáng đất bằng đường

đồng mức hoặc ghi chú độ cao.
1.1.4. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính
1.1.4.1. Phương pháp thành lập bản đồ địa chính từ đo vẽ trực tiếp.
Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa được sử
dụng để thành lập cho các tỷ lệ nhưng áp dụng chủ yếu cho các tỷ lệ 1:200, 1:500,
1:1000, 1:2000, 1:5000 ở khu vực dân cư, khu vực ẩn khuất hoặc khu vực quang đãng
nhưng có diện tích nhỏ hẹp không có điều kiện bay chụp ảnh hoặc bay chụp ảnh không
có lợi thế về kinh tế. Phương pháp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa thường được áp dụng
phối hợp với các phương pháp đo vẽ khác.


Phải có ảnh bay chụp trong thời gian gần với thời điểm lập bản đồ địa chính, phải
có đội ngũ cán bộ giỏi về công nghệ và giải đoán ảnh hàng không, không áp dụng
được cho các khu vực dan cư đông đúc.
1.1.4.3. Phương pháp thành lập bản đồ địa chính từ biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ
sung trên nền bản đồ cùng tỷ lệ.
Từ bản đồ địa hình cùng tỷ lệ, tiến hành biên tập lại nội dung cho phù hợp với
nội dung bản đồ địa chính và phù hợp với thực tế tại thời điểm đo vẽ.
Trong trường hợp này khi đo vẽ chi tiết bổ sung, ngoài cơ sở lưới khống chế đo
vẽ cũ (nếu tồn tại ngoài thực địa) được phép sử dụng các địa vật đã có trên bản đồ là
điểm trạm đo. Trong trường hợp địa vật phức tạp và mức độ bổ sung cần xây dựng
lưới khống chế mới.
Phương pháp này chỉ áp dụng với vùng đất lâm nghiệp, khu vực trồng cây công
nghiệp, đất đồi núi chưa sử dụng, khu duyên hải ở tỷ lệ 1:5000, 1:10000, 1:25000.
1.1.5. Quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính
1.1.5.1 Tổng quan quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính.
Bản đồ địa chính là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về
đất đai, được lưu trữ trong bộ hồ sơ địa chính ở các cơ quan quản lý các cấp.
Bản đồ địa chính được biên tập từ bản đồ địa chính cơ sở đo vẽ.
Quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính được khái quát qua các bước sau:
- Bước 1: Thiết kế phương án kỹ thuật thành lập bản đồ địa chính.
- Bước 2: Xây dựng lưới tọa độ địa chính các cấp.
- Bước 3: Đo vẽ chi tiết ở thực địa.
- Bước 4: Biên vẽ thành lập bản đồ địa chính cơ sở.
- Bước 5: Lên mực bản đồ địa chính gốc, đánh số thửa, tính diện tích.
- Bước 6: Biên tập bản đồ địa chính.
- Bước 7: In, lưu trữ và sử dụng
 Các bước trong quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính phải đảm bảo nguyên
tắc: Khi thưc hiện xong mỗi bước (công đoạn) phải tiến hành kiểm tra, nghiệm thu
chặt chẽ. Chỉ khi kết quả ở công đoạn trước đã nghiệp thu đạt yêu cầu thì mới triển


Thành lập lưới tọa độ địa chính các cấp

Chuẩn bị bản vẽ các tư liệu liên qua

Đo chi tiết ngoại nghiệp

Vẽ bản đồ gốc, tu chỉnh tiếp biên bản vẽ

Lên mực bản đồ gốc, đánh số thửa, tính diện tích

Biên tập bản đồ địa chính

Giao diện tích thửa đất cho các chủ sử dụng

In, lưu trữ, sử dụng
Đăng ký, thống kê, cấp giấy chứng nhậ


-

Ưu điểm của phương pháp
Đáp ứng được các tiêu chuẩn thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn, khu vực đông dân

-

cư, có nhiều địa vật che khuất.
Thông tin trên bản đồ hoàn toàn mới, tính thời sự và độ tin cậy cao.
Sử dụng các loại máy móc hiện đại và có độ chính xác cao, do đó chất lượng bản đồ
tốt và độ tin cậy cao.

Lập mô hình số mặt đất, đo vẽ địa vật, thủy hệ

Lập bình đồ trực ảnh, điều vẽ ngoại nghiệp nội dung bản

Thành lập bản đồ địa chính cơ sở

Đo vẽ bổ sung thực địa nội dung bản đồ địa chính

Biên tập bản đồ địa chính

In, lưu trữ, sử dụng


-

Ưu điểm của phương pháp.
Ảnh hàng không có độ phủ rộng, được tiến hành bay chụp theo các dải cho mổ khu
vực do đó phương pháp này thích hợp đo vẽ thành lập bản đồ cho một vùng rộng lớn

-

cho hiệu quả cao về năng suất, giá thành và thời gian.
Khắc phục được những khó khăn của sản xuất, đo vẽ ngoại nghiệp.
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status