Đánh giá nhận thức của nông hộ về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới sản xuất chè trên địa bàn xã phúc trìu thành phố thái nguyên - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MÙI THỊ THU
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC CỦA NÔNG HỘ VỀ ẢNH HƢỞNG CỦA
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỚI SẢN XUẤT CHÈ TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ PHÚC TRÌU – THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Phát triển nông thôn

Khoa

: Kinh tế & PTNT

Khóa học

: 2012 – 2016

Thái Nguyên, năm 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Bùi Thị Minh Hà

Thái Nguyên, năm 2016


i

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn không thể thiếu với mỗi sinh viên,
nhằm giúp sinh viên vận dụng kiến thức lý luận đã học vào thực tiễn, so sánh
kiểm nghiệm lý thuyết với thực tiễn và học hỏi thêm những kiến thức kinh
nghiệm đƣợc rút ra qua thực tiễn để nâng cao đƣợc chuyên môn từ đó giúp
sinh viên ra trƣờng trở thành một cử nhân nắm chắc đƣợc về lý thuyết về thực
hành và biết vận dụng nhuần nhuyễn lý thuyết vào thực tế.
Xuất phát từ cơ sở trên đƣợc sự nhất trí của nhà trƣờng, Ban chủ nhiệm
khoa Kinh tế&Phát triển nông thôn – Trƣờng Đại Học Nông lâm Thái
Nguyên, em tiến hành thực tập tốt nghiệp với đề tài:“Đánh giá nhận thức
của nông hộ về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới sản xuất chè trên địa
bàn xã Phúc trìu - Thành phố Thái Nguyên”.
Đến nay bài khóa luận đã hoàn thành, em xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn
chân thành tới các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn –
Trƣờng Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên và đặc biệt cô giáoThS.Bùi Thị
Minh Hà đã trực tiếp hƣớng dẫn, chỉ bảo em trong quá trình thực hiện đề tài.
Em cũng xin đƣợc gửi lời cám ơn tới ban lãnh đạo, cán bộ nhân viên UBND
xã Phúc Trìu cùng bà con nhân dân trên địa bàn xã đã tận tình giúp đỡ em
trong thời gian qua.
Do trình độ kinh nghiệm thực tế bản thân có hạn vì vậy bài khóa luận
không tránh khỏi những sai sót, nên rất mong đƣợc sự chỉ bảo của thầy cô, sự
đóng góp ý kiến của các bạn sinh viên để bài khóa luận đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Viết tắt

Diễn giải

ANLT

: An ninh lƣơng thực

BVTV

: Bảo vệ thực vật

BĐKH

: Biến đổi khí hậu

BQ

: Bình quân

DT

: Diện tích

FAO

:Tổ chức lƣơng thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc


: Trung bình

UBND

:Ủy ban nhân dân


iv

MỤC LỤC
PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .................................................................. 2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát .................................................................................. 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 2
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................... 3
1.3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................... 3
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 3
1.3.3. Ý nghĩa đối với sinh viên ........................................................................ 3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
2.1. Cơ sở của khoa học đề tài ......................................................................... 4
2.1.1. Khái niệm, nguyên nhân, biểu hiện, ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu.... 4
2.1.2. Một số quan điểm và phân loại nhận thức ............................................ 11
2.1.3. Cơ sở lý luận về sản xuất chè................................................................ 13
2.2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................ 18
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 21
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu........................................................... 21
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................... 21
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................... 21

5.1. Kết luận .................................................................................................... 57
5.2. Kiến nghị ................................................................................................. 58


1

PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Chè là cây công nghiệp dài ngày, đƣợc trồng khá phổ biến trên thế giới,
tiêu biểu là một số quốc gia thuộc khu vực Châu Á nhƣ: Trung Quốc, Nhật
Bản, Việt Nam…Nƣớc chè là một thức uống tốt, rẻ tiền hơn cà phê, ca cao, có
tác dụng giải khát, chống lạnh, khắc phục sự mệt mỏi của cơ thể, kích thích sự
hoạt động của hệ thần kinh hệ tiêu hóa và chữa một số bệnh đƣờng ruột.
Chính vì những đặc tính ƣu việt trên chè đã trở thành một loại đồ uống phổ
thông với nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng trên toàn thế giới. Đây chính là lợi
thế tạo điều kiện cho việc sản xuất chè ngày càng phát triển.
Ở nƣớc ta, cây chè cho sản phẩm từ 6-7 lứa/năm, mang lại thu nhập khá
ổn định cho ngƣời sản xuất, nó thích ứng với các vùng miền núi và Trung du
phía Bắc, cây chè giúp chống xói mòn, phủ xanh đất trống đồi trọc, thu hút
lao động nhàn rỗi. Vì vậy, việc phát triển cây chè ở nhiều vùng sẽ góp phần
tạo ra của cải vật chất, tạo vùng chuyên sản xuất hàng hóa xuất khẩu.Nhận
thấy đƣợc tầm quan trọng của cây chè Đảng và Nhà nƣớc ta đã có những chủ
trƣơng, chính sách xác định vị trí vững chắc của cây chè trong nền nông
nghiệp nƣớc ta, bao gồm cả nhu cầu dự trữ và xuất khẩu.
Do vậy chè đƣợc coi là một sản phẩm có giá trị cao, góp phần không nhỏ
vào công cuộc Công nghiệphóa - Hiện đại hóa đất nƣớc.Chè đƣợc trồng chủ yếu
ở các tỉnh miền núi phía Bắc nhƣ: Thái Nguyên, Sơn La, Phú Thọ, Hà Giang,
Yên Bái…Ở Thái Nguyên cây chè đƣợc chú trọng phát triển mang lại hiệu
quả kinh tế cao, góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện cuộc sống cho ngƣời

và những ảnh hƣởng của BĐKH tới sản xuất chè cũng nhƣ những giải pháp
ứng phó BĐKH trong sản xuất chè của ngƣời dân hiện nay.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao nhận thức về BĐKH cho ngƣời
dân tại xã Phúc Trìu.


3

1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
-Xác định cơ sở khoa học, làm sáng tỏ lý luận về phát triển sản xuất chè
tại địa phƣơng.
-Xác định cơ sở khoa học tác động của biến đổi khí hậu đến phát triển
sản xuất chè.
-Kết quả của đề tài sẽ bổ sung tài liệu cho công tác nghiên cứu khoa học.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
-Nắm bắt đƣợc tình hình sản xuất chè và vị trí của cây chè trong sự
phát triển kinh tế địa phƣơng.
-Hiểu biết hơn về những ảnh hƣởng tác động của biến đổi khí hậu đến
sản xuất cây chè.
-Có những đề xuất giải pháp hiệu quả khắc phục những tác động của
biến đổi khí hậu đến năng suất, chất lƣợng sản xuất chè để có những hình
thức sản xuất mới phù hợp thích ứng với môi trƣờng.
1.3.3. Ý nghĩa đối với sinh viên
-Quá trình thực tập tốt nghiệp giúp cho sinh viên có điều kiện tiếp cận
với thực tế, giúp sinh viên củng cố thêm những kiến thức kỹ năng đã học,
đồng thời có cơ hội vận dụng chúng vào thực tế.


4


lƣợng của mặt trời, hoặc các thay đổi chậm chạp của trục quay trái đất, hoặc
do các quá trình tự nhiên nội tại của hệ thống khí hậu, hoặc do các tác động từ
các hoạt động của con ngƣời [3].
2.1.1.2. Nguyên nhân của BĐKH
Nguyên nhân chính làm biến đổi khí hậu Trái Đất là do sự gia tăng các
hoạt động tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức
các bể hấp thụ và bể chứa khí nhà kính nhƣ sinh khối, rừng, các hệ sinh thái
biển, ven bờ và đất liền khác. Tiêu biểu là sự nóng lên toàn cầu đã đƣợc
khẳng định là chủ yếu do hoạt động của con ngƣời, chủ yếu là do hiệu ứng
nhà kính (HUNK)[3].
Do tự nhiên
- Kiến tạo mảng : Qua hàng triệu năm sự chuyển động của các mảng
làm tái xếp các lục địa và đại dƣơng trên toàn cầu đồng thời hình thành lên
địa hình bề mặt.
- Do sự tƣơng tác hoạt động giữa trái đất và vũ trụ.
Những yếu tố ảnh hƣởng đến khí hậu nhƣng không phải là khí hậu nhƣ
tác động của CO2 , bức xạ mặt trời….vv
- Sự phun trào núi lửa.
- Sự thay đổi quỹ đạo.
- Sự thay đổi của đại dƣơng: Dòng hải lƣu di chuyển một lƣợng lớn
nhiệt trên khắp hành tinh, thay đổi trong lƣu thông đại dƣơng có thể ảnh
hƣởng đến khí hậu thông qua sự chuyển động của CO2 và trong khí quyển.
- Sự xuất hiện của vết đen mặt trời[3].
Do hoạt động của con người
- Do con ngƣời sử dụng nhiều nhiên liệu hóa thạch, sử dụng hóa chất
cho trồng trọt , chăn nuôi, sinh hoạt….Các nhà máy xí nghiệp hàng ngày xả


6

7

-Số dân tị nạn tăng cao do hạn hán và nƣớc biển dâng.
-Các cuộc xung đột giữa các nhóm ngƣời tăng do tài nguyên cạn
kiệt,các luồng di dân tự do.
-Nạn khủng bố lan rộng, tập trung đặc biệt vào những nƣớc mà chúng
cho rằng đã gây nên tình trạng biến đổi khí hậu toàn cầu.
- Khoảng cách giàu nghèo gia tăng do giá lƣơng thực bị đẩy lên cao,các
nƣớc nghèo chịu ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu sớm nhất [15].
Ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên
- Giảm đa dạng môi trƣờng sinh học: Nhiệt độ Trái Đất tăng cao làm
phá vỡ hệ thống khí hậu, gây ra những thay đổi về nhiệt độ và lƣợng mƣa
trong các khu vực, đe dọa giảm đa dạng sinh học, số lƣợng loài và đa dạng
nguồn gen.
- Các loài lƣỡng cƣ giảm đi với tốc độ chƣa từng có, cá khan hiếm
nguồn thức ăn sự thay đổi trong sinh sản của các sinh vật phù du do nƣớc
biển ấm lên.
- Bệnh dịch và các loài gây hại tăng nhanh do khí hậu ấm lên đẩy mạnh
quá trình phát triển và phát tán của mầm bệnh,giảm thời gian ngủ đông trong
chu kì hoạt động của mầm bệnh và thay đổi khả năng nhiễm bệnh.
Lƣợng mƣa phân bố không đều thảm thực vật sẽ thay đổi theo, ảnh
hƣởng đến động vật có liên quan và nguy cơ tuyệt chủng cục bộ [15].
Ảnh hưởng đến nền kinh tế
- Nông nghiệp: Thiếu đất trồng trọt do bị hoang mạc hóa hoặc chuyển
đổi mục đích sử dụng không có quy hoạch hợp lí làm cho năng suất cây trồng,
sản lƣợng nông sản giảm đáng kể.
Nguồn nƣớc tƣới bị ô nhiễm hoặc cạn kiệt do nƣớc bị nhiễm mặn và
hiện tƣợng hạn hán thƣờng xuyên.
Các giống cây trồng, vật nuôi bị thoái hóa do nhiệt độ không khí tăng cao.



9

ngày càng gia tăng, nhiều dịch bệnh phát triển mạnh mẽ ảnh hƣởng trực tiếp
tới sinh hoạt và cuộc sống của con ngƣời [11].
- Mất dần diện tích đất nông nghiệp do mực nƣớc biển dâng
Do ảnh hƣởng của BĐKH trái đất nóng lên, mực nƣớc biển dâng khiến
diện tích đất nông nghiệp ngày càng mất dần, đặc biệt là nhiều đợt lũlụt, bão
khiến gây ra làm giảm sản lƣợng, năng suất hoa màu, ảnh hƣởng tới sản xuất
của bà con.
-Xâm nhập mặn
Khí hậu biến đổi cũng đã làm ảnh hƣởng nghiêm trọng tới quá trình sản
xuất, trồng trọt của ngƣời dân Việt Nam.Nhiều đồng ruộng các vùng đồng
bằng ven biển đang dần bị hoang mạc hóa,đất bị nhiễm mặn,hạn hán gia
tăng;diện tích đất canh tác của ngƣời dân vùng này đã bị thu hẹp, sản lƣợng
giảm ngƣời dân mất đất canh tác dẫn đến nghèo nàn lạc hậu [11].
Đồng bằng Sông cửu long là một trong những nơi chịu ảnh hƣởng nặng
nề của xâm nhập mặn,không chỉ ảnh hƣởng đến sản xuất nông nghiệp mà con
ảnh hƣởng đến đời sống của bà con[11].
-Lũ lụt hạn hán nghiêm trọng.
-Dịch bệnh…vv
2.1.1.6. Tác động của BĐKH tới cây chè
Biến đổi khí hậu đƣợc cho là đang ảnh hƣởng đến việc trồng chè ở
nƣớc ta và trên thế giới, với những thay đổi về nhiệt độ và lƣợng mƣa không
chỉ làm thay đổi hƣơng vị, mùi thơm, và lợi ích sức khỏe tiềm năng của loại
đồ uống phổ biến này mà còn ảnh hƣởng tới cuộc sống của những ngƣời nông
dân trồng chè sống dựa vào cây trồng này. Vào ngày 24/1/2014 Một nhóm
nghiên cứu do nhà sinh vật học Colin Orians (Giáo sƣ khoa Sinh học,
TrƣờngNghệ thuật và Khoa) tại trƣờng Đại học Tufts sẽ nghiên cứu tiến trình




11

biết đƣợc rằng ngƣời nông dân nhận thức đƣợc chất lƣợng chè giảm sút - điều
mà họ gắn với sự khởi đầu của gió.Nhóm nghiên cứu đã nhận thấy một sự sụt
giảm trong thành phần của một số hợp chất hóa học chính quy định hƣơng vị
và các đặc tính có lơi cho sức khỏe của chè.
Chất lƣợng chè giảm đi có thể cản trở nhu cầu tiêu thụ chè, đây là điều
rất quan trọng đối với những ngƣời nông dân sống phụ thuộc vào thị trƣờng
tiêu thụ chè, Ahmed nói các nhà nghiên cứu cũng sẽ xem xét cách mà ngƣời
trồng chè có thể điều chỉnh phƣơng pháp canh tác để giảm thiểu những ảnh
hƣởng của thay đổi thời tiết [20].
2.1.2. Một số quan điểm và phân loại nhận thức

2.1.2.1. Một số quan niện về nhận thức
Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, nhận thức đƣợc định nghĩa là quá
trình phản ánh biện chứng hiện thực khách quan vào trong bộ óc của con
ngƣời, có tính tích cực, năng động, sáng tạo, trên cơ sở thực tiễn [7].
Nhận thức là quá trình biện chứng của sự phản ánh thế giới khách quan
trong ý thức con ngƣời, nhờ đó con ngƣời tƣ duy và không ngừng tiến đến
gần khách thể [7].
Nhận thức là một quá trình.Đó là quá trình đi từ trình độ nhận thức kinh
nghiệm đến trình độ nhận thức lý luận, từ trình độ nhận thức thông thƣờng
đến trình độ nhận thức khoa học. Dựa trên nguyên tắc đó, chủ nghĩa duy vật
biện chứng khẳng định: Nhận thức là quá trình phản án biện chứng tích cực,
tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào trong đầu óc con ngƣời trên cơ sở
thực tiễn[7].
2.1.2.2. Phân loại nhận thức
Dựa vào trình độ thâm nhập vào bản chất của đối tượng

ngƣời trong xã hội [8].
- Nhận thức khoa học:Là loại nhận thức đƣợc hình thành một cách tự
giác và gián tiếp từ sự phản ánh đặc điểm, bản chất, những quan hệ tất yếu


13

của đối tƣợng nghiên cứu. Sự phản ánh này diễn ra dƣới sự trừu tƣợng
logic.Nhận thức khoa học vừa có tính khách quan, trừu tƣợng, khái quát, lại
vừa có tính hệ thống, có căn cứ và có tính chân thực[8].
Hai loại nhận thức này cũng có mối quan hệ biện chứng với nhau. Nhận
thức thông thƣờng có trƣớc nhận thức khoa học và là nguồn chất liệu để xây
dựng nội dung của các khoa học. Ngƣợc lại, khi đạt tới trình độ nhận thức
khoa học thì nó lại tác động trở lại nhận thức thông thƣờng, xâm nhập và làm
cho nhận thức thông thƣờng phát triển, tăng cƣờng nội dung khoa học cho quá
trình nhận thức thế giới của con ngƣời[8].
2.1.3. Cơ sở lý luận về sản xuất chè

2.1.3.1. Khái niệm sản xuất
Sản xuất hay sản xuất của cải vật chất là hoạt động chủ yếu trong các
hoạt động kinh tế của con ngƣời. Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm để sử
dụng, hay để trao đổi trong thƣơng mại. Quyết định sản xuất dựa vào những
vấn đề chính sau: Sản xuất cái gì?, sản xuất nhƣ thế nào?, sản xuất cho ai?,
giá thành sản xuất và làm thế nào để tối ƣu hóa việc sử dụng và khai thác các
nguồn lực cần thiết làm ra sản phẩm?[4].
Sản xuất là quá trình sử dụng lao động và máy móc thiết bị của các đơn
vị thể chế (một chủ thể kinh tế có quyền sở hữu tài sản, phát sinh tiêu sản và
thực hiện các hoạt động, các giao dịch kinh tế với những thực thể kinh tế
khác) để chuyển những chi phí là vật chất và dịch vụ thành sản phẩm là vật
chất dịch vụ khác. Tất cả những hàng hóa và dịch vụ đƣợc sản xuất ra phải có

triển một nền nông nghiệp bền vững.
Nhƣ vậy, phát triển sản xuất chè đã và đang tạo ra một lƣợng của cải
vật chất lớn cho xã hội, tăng thu nhập cho ngƣời dân, cải thiện mức sống ở
khu vực nông thôn, nó góp phần vào việc thúc đẩy nhanh hơn công cuộc
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, giảm bớt chênh lệch
về kinh tế xã hội giữa thành thị và nông thôn, giữa vùng núi và đồng bằng.


15

2.1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng, tác động đến sản xuất chè
Điều kiện tự nhiên
- Đất đai: Đất đai quyết định đến sản lƣợng và chất lƣợng của sản phẩm
chè. Chè là một cây không yêu cầu khắt khe và đất so với một số cây công
nghiệp dài ngày khác. Tuy nhiên để cây chè sinh trƣởng, phát triển tốt, nƣơng
chè có nhiệm kì kinh tế dài, khả năng cho năng suất kinh tế cao, ổn định, chất
lƣợng chè ngon thì cây chè cũng phải đƣợc trồng ở nơi có đất tốt, phù hợp với
đặc điểm sinh học của nó. Qua nghiên cứu các chuyên gia cho thấy đất trồng
chè tốt phải đạt yêu cầu sau: Độ pH từ 4,5 - 5,5; hàm lƣợng mùn 2% - 4%; độ
sâu ít nhất 0,6 - 1m; mực nƣớc ngầm phải dƣới 1m; kết cấu của đất tơi xốp sẽ
giữ đƣợc nhiều nƣớc, thấm nƣớc nhanh, thoát nƣớc tốt, có địa hình dốc từ 10
– 20o[9].
- Thời tiết khí hậu
Độ ẩm, nhiệt độ và lƣợng mƣa là những yếu tố ảnh hƣởng lớn đến cây
chè. Để cây chè phát triển tốt thì nhiệt độ bình quân là 22 – 28oC, lƣợng mƣa
trung bình là 1500 – 2000mm/năm nhƣng phải phân đều cho các tháng, ẩm độ
không khí từ 80 - 85%, ẩm độ đất từ 70 - 80%, cây chè là cây ƣa sáng tán xạ,
thời giant rung bình chiếu sáng 9 giờ/ngày [9].
Nhiệt độ không khí ảnh hƣởng trực tiếp đến quá trình sinh trƣởng và
phát triển của cây chè.Cây chè ngừng sinh trƣởng khi nhiệt độ không khí dƣới

Bón phân: Bón phân cho chè nhất là chè kinh doanh là một biện pháp
kỹ thuật quan trọng quyết định trực tiếp tới năng suất và chất lƣợng chè. Vì
vậy bón phân cần phải bón đúng cách, đúng lúc, đúng đối tƣợng [1].
Che nắng Theo các chuyên gia về chè, nếu thời tiết khô hạn kéo dài thì
cây bóng mát đƣợc trồng 170-230 cây/ha che phủ đƣợc 20-30% diện tích thì
độ ẩm sẽ cao [1].


17

Mật độ gieo trồng: Để có năng suất cao cần đảm bảo mật độ trồng chè,
mật độ trồng chè phụ thuộc vào các giống, độ dốc, điều kiện cơ giới hóa. Qua
thực tế nếu mật độ vƣờn đảm bảo từ 18.000-20.000 cây/ha thì sẽ cho năng
suất và chất lƣợng tốt.
Đốn chè: Đốn chè là cắt đi đỉnh ngọn của các cành chè, ức chế ƣu thế
sinh trƣởng đỉnh và kích thích các trồi ngủ, trồi nách mọc thành lá, cành non
mới tạo ra một bộ khung tán khỏe mạnh, làm cho cây luôn ở trạng thái sinh
trƣởng đinh dƣỡng hạn chế sự ra hoa, kết quả có lợi cho việc ra lá, kích thích
sinh trƣởng búp non, tăng mật độ búp [9].
Điều kiện xã hội
- Thị trƣờng: Thị trƣờng là yếu tố quan trọng và có tính quyết định đến
sự tồn tại của cơ sở sản xuất kinh doanh chè, của các đơn vị sản xuất trong
nền kinh tế thị trƣờng. Thị trƣờng đóng vai trò là khâu trung gian nối giữa sản
xuất và tiêu dùng, khi tìm kiếm đƣợc thị trƣờng, ngƣời sản xuất phải lựa chọn
phƣơng thức tổ chức sản xuất nhƣ thế nào cho phù hợp, sao cho lợi nhuận thu
đƣợc tối đa.
Ngành chè có ƣu thế hơn một số ngành khác, bởi sản phẩm của nó
đƣợc sử dụng khá phổ thông ở trong nƣớc cũng nhƣ quốc tế.Nhu cầu về mặt
hàng khá lớn và tƣơng đối ổn định.
- Giá cả: Đối với ngƣời sản xuất nông nghiệp nói chung, của ngƣời

lãnh thổ, thời gian thích nghi của cây trồng nhiệt đới mở rộng và của cây
trồng á nhiệt đới thu hẹp lại. Ranh giới của cây trồng nhiệt đới dịch chuyển về
phía vùng núi cao hơn và các vĩ độ phía Bắc. Phạm vi thích nghi của cây
trồng á nhiệt đới bị thu hẹp thêm. Vào những năm 2070, cây á nhiệt đới ở
vùng núi chỉ có thể sinh trƣởng ở những độ cao trên 100 - 500m và lùi xa hơn
về phía Bắc 100 - 200 km so với hiện nay. BĐKH có khả năng làm tăng tần
số, cƣờng độ, tính biến động và tính cực đoan của các hiện tƣợng thời tiết
nguy hiểm nhƣ bão, tố, lốc, các thiên tai liên quan đến nhiệt độ và mƣa nhƣ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status