ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRIỆU THỊ THU
Tên đề tài:
ẢNH HƢỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHI HẬU ĐẾN SINH KẾ NGƢỜI DÂN
TRỒNG CHÈ XÃ TÂN CƢƠNG, TP. THÁI NGUYÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Phát triển nông thôn
Khoa
: Kinh tế & PTNT
Khóa học
: 2012 – 2016
Thái Nguyên, năm 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Giảng viên hƣớng dẫn : TS. Nguyễn Hữu Thọ
Thái Nguyên, năm 2016
i
LỜI CẢM ƠN!
Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy
TS. Nguyễn Hữu Thọ, đã tận tình hƣớng dẫn trong suốt quá trình viết Báo
cáo tốt nghiệp.
Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa KT&PTNT, Trƣờng
Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những
năm em học tập. Với vốn kiến thức đƣợc tiếp thu trong quá trình học không
chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quí
báu để em bƣớc vào đời một cách vững chắc và tự tin.
Em chân thành cảm ơn Ủy ban nhân dân xã Tân Cƣơng, Thành Phố
Thái Nguyên đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại Xã.
Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong
sự nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị…trong Ủy ban
nhân dân xã Tân Cƣơng và mọi ngƣời dân tại xã luôn dồi dào sức khỏe, đạt
đƣợc nhiều thành công tốt đẹp trong công việc.
Thái Nguyên, ngày...tháng... năm 2016
Triệu Thị Thu
ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
5
BHYT
Bảo hiểm y tế
6
THCS
Trung học cơ sở
7
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
8
XNK
Xuất nhập khẩu
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Diện tích, sản lƣợng chè búp tƣơi
theo huyện, thành phố, thị xã .......................................................................... 24
1.3.Ý nghĩa của đề tài ........................................................................................ 2
1.3.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ...................................... 2
1.3.2.Ý nghĩa thực tiễn ...................................................................................... 3
1.4.Bố cục đề tài ................................................................................................ 3
PHẦN 2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ........................................ 4
2.1.Cơ sở lí luận ................................................................................................ 4
2.1.1.Cơ sở lí luận về biến đổi khí hậu ............................................................. 4
2.1.2.Cơ sở lí luận về sinh kế .......................................................................... 11
2.1.3.Cơ sở lí luận về chè ................................................................................ 15
2.2.Cơ sở thực tiễn .......................................................................................... 20
2.2.1.Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới ..................................... 20
2.2.2.Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè ở Việt Nam ..................................... 22
2.2.3.Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè ở Thái Nguyên ................................ 24
PHẦN 3.ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1.Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu............................................................. 28
3.1.1.Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................. 28
3.1.2.Phạm vi, thời gian nghiên cứu ............................................................... 28
3.2.Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 28
3.3.Phƣơng pháp nghiên cứu........................................................................... 28
3.3.1.Phƣơng pháp thu thập số liệu ................................................................. 28
3.3.2.Phƣơng pháp xử lí thông tin số liệu ....................................................... 29
v
3.3.3.Phƣơng pháp phân tích số liệu ............................................................... 29
3.4.Hệ thống các chỉ tiêu phân tích của đề tài ................................................ 29
3.4.1.Hệ thống chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất kinh doanh của nông hộ
29
3.4.2.Các chỉ tiêu phản ánh mức thu nhập của nông hộ ................................. 29
3.4.3.Các chỉ tiêu phản ảnh kết quả sản xuất và các công thức tính ............... 29
dọa với những ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu. Vấn đề này và những hệ quả
của nó đang khiến cho cuộc sống ngƣời nghèo và những ngƣời cận nghèo
Việt Nam ở vùng núi, vùng biển, vùng đồng bằng bị đe dọa.
Lƣợng mƣa thất thƣờng và luôn biến đổi. Nhiệt độ tăng cao hơn, tình
hình thời tiết khốc liệt hơn. Tần suất và cƣờng độ của những đợt bão lũ, triều
cƣờng tăng đột biến. Các dịch bệnh xuất hiện và lan tràn... Tình trạng thiếu
hụt nƣớc tăng cao. Đây là một số biểu hiện của hiện tƣợng biến đổi khí hậu.
Điều này dẫn đến diện tích rừng ngập mặn cũng bị tác động. Phân bố rừng
nguyên sinh, thứ sinh có thể dịch chuyển. Nguy cơ tuyệt chủng các loài động
thực vật gia tăng. Nguy cơ cháy rừng, phát tán dịch bệnh ngày càng hiển hiện.
Nguồn thủy, hải sản bị phân tán. Riêng việc nƣớc biển dâng cao có thể khiến
22 triệu ngƣời Việt Nam mất nhà. Theo tính toán, năm 2070 các loại cây
trồng Việt Nam có thể sẽ lên tới độ cao 550 mét và hƣớng lên phía bắc 100 200 km so với hiện tại. Các loài cây á nhiệt đới suy giảm... Sản xuất nông,
lâm, ngƣ nghiệp sẽ buộc phải điều chỉnh. Bóng đen biến đổi khí hậu đang
trùm lên toàn Việt Nam. Nếu không điều chỉnh, đất nƣớc sẽ ngày càng ngập
sâu vào "món nợ sinh thái" không bền vững mà các thế hệ mai sau sẽ là ngƣời
phải trả.
Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi phía Bắc với hệ thống cây
trồng vật nuôi đa dạng. Trong đó cây chè là một cây trồng có tiếng từ lâu ở
Thái Nguyên đem lại hiệu quả kinh tế, hội nhập thị trƣờng trong và ngoài
nƣớc cho Thái Nguyên, giúp cho đời sống của ngƣời dân tốt hơn, hơn thế nữa
cây chè còn mang lại nhiều lợi ích giá trị cho sức khỏe con ngƣời, các sản
phẩm từ chè đều đƣợc mọi ngƣời quan tâm đến và lƣợng tiêu dùng rất cao. Xã
Tân Cƣơng nổi tiếng với thƣơng hiệu chè Tân Cƣơng mà ai cũng biết đến của
2
tỉnh Thái Nguyên, đem lại hiệu quả kinh tế cho ngƣời dân, giúp cho con
ngƣời cảm thấy thoải mãi, thƣ giãn khi uống nó…
3
- Đề tài sẽ đƣợc coi là một tài liệu tham khảo cho khoa, trƣờng và các
khóa tiếp theo.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Thông qua việc thu thập phân tích số liệu, đề tài đã nghiên cứu đƣợc
thực trạng của sự BĐKH đến sinh kế ngƣời dân trồng chè, đồng thời là cơ sở
giúp cho các cấp chính quyền địa phƣơng định hƣớng xây dựng các giải pháp
triển trồng chè cho ngƣời dân xã Tân Cƣơng.
1.5. Bố cục đề tài
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỒI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lí luận
2.1.1. Cơ sở lí luận về biến đổi khí hậu
2.1.1.1. Khái niệm về biến đổi khí hậu
Khí hậu là mức độ trung bình của thời tiết trong một không gian nhất
định và khoảng thời gian dài (thƣờng là 30 năm). Khí hậu mang tính ổn định
tƣơng đối. Vì vậy khí hậu miền Bắc, khí hậu miền Nam, hoặc cũng có thể là
khí hậu ôn đới, khí hậu nhiệt đới gió mùa…
Biến đổi khí hậu dùng để chỉ những thay đổi của khí hậu vƣợt ra khỏi
- Do động đất và núi lửa.
- Do trái đất đang nóng dần lên do nhiều nguyên nhân, trong đó chủ yếu là
do tác động của con ngƣời: Dân số tăng đến mức báo động; phát triển kinh tế
quá nóng.
- Do tác động của hoạt động con ngƣời: Sử dụng thái quá nhiên liệu hóa
thạch, sử dụng phân bón, các loại hóa chất bảo vệ thực vật và sinh hoạt, thuốc
trừ sâu, khai thác sử dụng đất, rừng, chăn nuôi gia súc, khai thác và sử dụng
tài nguyên nƣớc.
- Do chiến tranh.
Tóm lại: Nguyên nhân quan trọng làm biến đổi khí hậu trái đất là do sự
gia tăng các hoạt động tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai
thác quá mức các bể hấp thụ và bể chứa khí nhà kính nhƣ sinh khối, rừng, các
hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác.[17]
2.1.1.4. Hiện trạng của biến đổi khí hậu toàn cầu
Đến năm 2005, hàm lƣợng CO2 đo đƣợc là 379 ppm, tăng khá cao so
với mức cân bằng 280 ppm.
Hàm lƣợng các khí nhƣ: mêtan, ôxit nitơ (N2O) cũng tăng lần lƣợt từ
715ppb và 270ppb trong thời kỳ tiền công nghiệp lên 1774ppb (151%) và
319ppb (17%) vào năm 2005.
6
Từ 1906 – 2005 nhiệt độ bề mặt trái đất tăng 0,74 độ C.
Hiện tƣợng băng tan ở Greenland đạt tốc độ 65,6 kilômét khối, vƣợt xa
mức tái tạo băng 22,6 kilômét khối một năm từ tuyết rơi.
Từ giữa thế kỷ 19 đến nay, nhiệt độ trái đất đã tăng khoảng 0,6oC.
Sông băng lớn nhất trên đỉnh Kenya (châu Phi) đã giảm 92% khối lƣợng.
Mực nƣớc biển tăng 10-25 cm.
Độ dày các khối băng tại Bắc cực đã giảm 40% [17].
Đối với sản xuất nông nghiệp
Biến đổi khí hậu có tác động lớn đến sinh trƣởng, năng suất cây trồng,
thời vụ gieo trồng, làm tăng nguy cơ lây lan sâu bệnh hại cây trồng. Biến đổi
khí hậu ảnh hƣởng đến sinh sản, sinh trƣởng của gia súc, gia cầm, làm tăng
khả năng sinh bệnh, truyền dịch của gia súc, gia cầm.
Với sự nóng lên trên phạm vi toàn lãnh thổ, thời gian thích nghi của cây
trồng nhiệt đới mở rộng và của cây trồng á nhiệt đới thu hẹp lại. Ranh giới
của cây trồng nhiệt đới dịch chuyển về phía vùng núi cao hơn và các vĩ độ
phía Bắc.
Biến đổi khí hậu có khả năng làm tăng tần số, cƣờng độ, tính biến động
và tính cực đoan của các hiện tƣợng thời tiết nguy hiểm nhƣ bão, tố, lốc, các
thiên tai liên quan đến nhiệt độ và mƣa nhƣ thời tiết khô nóng, lũ lụt, ngập
úng hay hạn hán, rét hại, xâm nhập mặn, sâu bệnh, làm giảm năng suất và sản
lƣợng của cây trồng và vật nuôi.
Biến đổi khí hậu gây nguy cơ thu hẹp diện tích đất nông nghiệp.
Đối với sản xuất lâm nghiệp
Nƣớc biển dâng lên làm giảm diện tích rừng ngập mặn hiện có, tác động
xấu đến rừng tràm và rừng trồng trên đất bị nhiễm phèn ở các tỉnh Nam Bộ.
Ranh giới rừng nguyên sinh cũng nhƣ rừng thứ sinh có thể dịch chuyển.
Rừng cây họ dầu mở rộng lên phía Bắc và các dải cao hơn, rừng rụng lá với
nhiều cây chịu hạn phát triển mạnh.
8
Nhiệt độ cao kết hợp với ánh sáng dồi dào thúc đẩy quá trình quang hợp
dẫn đến tăng cƣờng quá trình đồng hóa của cây xanh. Tuy vậy, chỉ số tăng
trƣởng sinh khối của cây rừng có thể giảm do độ ẩm giảm.
Nguy cơ diệt chủng của động vật và thực vật gia tăng, một số loài động,
thực vật quý hiếm có thể bị suy kiệt.
Biến đổi khí hậu theo hƣớng gia tăng cƣờng độ và lƣợng mƣa, bão, dông
sét cũng ảnh hƣởng, trƣớc hết đến hệ thống dàn khoan ngoài khơi, hệ thống
vận chuyển dầu và khí vào bờ, hệ thống truyền tải và phân phối điện,…
Đến công nghiệp và xây dựng
Công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng, phát triển nhanh trong quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các khu công nghiệp là các cơ sở kinh tế
quan trọng của đất nƣớc đang và sẽ đƣợc xây dựng nhiều ở vùng đồng bằng
phải đối diện nhiều hơn với nguy cơ ngập lụt và thách thức trong thoát nƣớc
do nƣớc lũ từ sông và mực nƣớc biển dâng. Vấn đề này đòi hỏi các đánh giá
và tăng đầu tƣ lớn trong xây dựng các khu công nghiệp và đô thị, các hệ
thống đê biển, đê sông để bảo vệ, hệ thống tiêu thoát nƣớc, áp dụng các biện
pháp nhằm hạn chế rủi ro, đặc biệt những khu công nghiệp có rác thải và hóa
chất độc hại đƣợc xây dựng trên vùng đất thấp.
Biến đổi khí hậu làm tăng khó khăn trong việc cung cấp nƣớc và nguyên
vật liệu cho các ngành công nghiệp và xây dựng nhƣ dệt may, chế tạo, khai
thác và chế biến khoáng sản, nông, lâm, thủy, hải sản, xây dựng công nghiệp
và dân dụng, công nghệ hạt nhân, thông tin, truyền thông, v.v. Các điều kiện
khí hậu cực đoan gia tăng cùng với thiên tai làm cho tuổi thọ của vật liệu, linh
kiện, máy móc, thiết bị và các công trình giảm đi, đòi hỏi những chi phí tăng
lên để khắc phục.
Biến đổi khí hậu còn đòi hỏi các ngành này phải xem xét lại các quy
hoạch, các tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn ngành nhằm thích ứng với biến đổi
khí hậu.
Đến giao thông vận tải
Biến đổi khí hậu có nhiều ảnh hƣởng tiêu cực đến giao thông vận tải,
một ngành tiêu thụ nhiều năng lƣợng và phát thải khí nhà kính không ngừng
tăng lên trong tƣơng lai nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
10
bệnh thần kinh.
11
Tình trạng nóng lên làm thay đổi cấu trúc mùa nhiệt hàng năm. Ở miền
Bắc, mùa đông sẽ ấm lên, dẫn tới thay đổi đặc tính trong nhịp sinh học của
con ngƣời.
Biến đổi khí hậu làm tăng khả năng xảy ra một số bệnh nhiệt đới: sốt rét,
sốt xuất huyết, làm tăng tốc độ sinh trƣởng và phát triển nhiều loại vi khuẩn
và côn trùng, vật chủ mang bệnh, làm tăng số lƣợng ngƣời bị bệnh nhiễm
khuẩn dễ lây lan,...
Thiên tai nhƣ bão, tố, nƣớc dâng, ngập lụt, hạn hán, mƣa lớn và sạt lở đất
v.v... gia tăng về cƣờng độ và tần số làm tăng số ngƣời bị thiệt mạng và ảnh
hƣởng gián tiếp đến sức khỏe thông qua ô nhiễm môi trƣờng, suy dinh dƣỡng,
bệnh tật hoặc do những đổ vỡ của kế hoạch dân số, kinh tế – xã hội, cơ hội
việc làm và thu nhập. Những đối tƣợng dễ bị tổn thƣơng nhất là những nông
dân nghèo, các dân tộc thiểu số ở miền núi, ngƣời già, trẻ em và phụ nữ ( Vũ
Thị Thanh Thủy,2012)[19].
2.1.2. Cơ sở lí luận về sinh kế
2.1.2.1. Khái niệm về sinh kế
Thuật ngữ “sinh kế bền vững” đƣợc sử dụng đầu tiên nhƣ là một khái
niệm phát triển vào những năm đầu 1990. Tác giả Chambers và Conway
(1992) định nghĩa về sinh kế bền vững nhƣ sau: Sinh kế bền vững bao gồm
con ngƣời, năng lực và kế sinh nhai, gồm có lƣơng thực, thu nhập và tài sản
của họ. Ba khía cạnh tài sản là tài nguyên, dự trữ, và tài sản vô hình nhƣ dƣ
nợ và cơ hội. Sinh kế bền vững khi nó bao gồm hoặc mở rộng tài sản địa
phƣơng và toàn cầu mà chúng phụ thuộc vào và lợi ích ròng tác động đến sinh
kế khác. Sinh kế bền vững về mặt xã hội khi nó có thể chống chịu hoặc hồi
sinh từ những thay đổi lớn và có thể cung cấp cho thế hệ tƣơng lai[18].
lƣợc sinh kế
-Các tác
nhân xã hội
(nam, nữ,
hộ gia
đình,cộng
đồng..)
-Các sơ sở
tài nguyên
thiên nhiên,
thị trƣờng
-Đa dạng,
sinh tồn…
khác nhau
của chính
phủ, luật
pháp,
Tài chính
chính sách
-Chính
sách và
thái độ với
các khu
vực tƣ
nhân
-Các
thiết
Hình 2.1: Khung phân
tích
Vốn con ngƣời
Khả năng
lao động
Sức khỏe
2.1.2.3.2. Vốn vật chất
Nguồn vốn vật chất đƣợc phân chia làm 2 loại: Tài sản của cộng đồng
và tài sản của hộ. Tài sản của cộng đồng trong nghiên cứu này xem xét các cơ
sở vật chất cơ bản phục vụ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt nhƣ: điện, đƣờng
giao thông, trƣờng học, trạm y tế, công trình thủy lợi, thông tin liên lạc. Tài
13
sản của hộ trong nghiên cứu này khá phong phú bao gồm cả các tài sản phục
vụ sản xuất và các tài sản phục sinh hoạt của hộ[15].
Tài sản
cộng đồng
Đƣờng giao thông, cầu cống, công trình thủy lợi, hệ
thống cấp nƣớc sinh hoạt và vệ sinh, trƣờng học,…
Tài sản
của hộ
Phƣơng tiện giao thông (xe đạp, xe máy), truyền
thông (đài, tivi,..), máy móc trong sản xuất (máy xay sát,
máy tuốt lúa, máy cày,…)…
kiệm
14
2.1.2.3.4. Vốn xã hội
Nguồn vốn xã hội đƣợc xem xét trên các khía cạnh nhƣ: quan hệ trong
gia đình, tập quán và văn hóa địa phƣơng, các luật tục và thiết chế cộngđồng,
vai trò của các tổ chức và chính trị xã hội cũng nhƣ sự tham gia của ngƣời dân
vào các họat động tập thể, khả năng tiếp cận và cập nhật thông tin của ngƣời
dân đối với sản xuất và đời sống [15].
Các nhóm hợp tác trong sản xuất,
các câu lạc bộ (khuyến nông…)
Bạn
bè,
họ
hàng,
hàng
xóm
Sự
kiện,
lễ hội,
văn
hóa,
tôn
giáo,
niềm
tin…
Từ xƣa, “chè” là từ chỉ cây chè và các sản phẩm từ cây chè mà ra. Mọi
ngƣời đã quen với tên gọi Chè Thái Nguyên, Chè Lâm Đồng, Chè Phú Thọ.
Cũng từ “chè”, đồng âm, khác nghĩa còn để chỉ những thứ đồ ăn, uống hoặc
vừa uống vừa ăn .Đó là các loại chè ngọt đƣợc nấu bằng đƣờng (hay các loại
mật mía, các loại đƣờng khác nhau) nấu cùng với một số loại hạt, củ, quả…
Nói đến nƣớc chè trong tiếng Việt, ta chỉ dành để nói cho các sản phẩm
uống làm từ lá chè, cành chè, nụ hoa chè mà thôi. Đấy là sản phẩm từ cây chè
(tên khoa ho ̣c là Camellia sinensis). Cây chè có nguồn gốc ở khu vực Đông
Nam Á, nhƣng ngày nay nó đƣợc trồng phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới…
Chè xanh, chè ô long và chè đen, tấtcả đều đƣợc chế biến từ loài này, nhƣng
đƣợc chế biến ở các mức độ ôxi hóa khác nhau.
Chè là tên gọi thông dụng của các kiểu uống mang tính bình dân chế
biến từ cây chè, ví dụ chè xanh, chè mạn, chè tƣơi, chè búp, chè bạng, chè nụ,
chè hạt…
Nhƣ vậy từ chè là tên gọi phổ biến, từ nƣớc chè, chè xanh, chè móc câu,
chè nụ, chè khô, chè tƣơi, chè đƣờng… đều là những từ gọi dân gian để nói
về cây chè và các lọai đồ uống có gốc từ cây chè .
2.1.3.2. Ý nghĩa của việc phát triển sản xuất chè
Cây chè là cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao. Nó là một
loại cây trồng có vị trí quan trọng trong đời sống sinh hoạt cũng nhƣ phát
triển kinh tế và văn hoá con ngƣời, sản xuất chè tạo ra những sản phẩm đáp
ứng nhu cầu giải khát của đông đảo nhân dân ở nhiều quốc gia.
Chè có nhiều Vitamin giúp thanh lọc cơ thể
, giải khát , có tác dụng giảm
thiể u mô ̣t số bê ̣ nh thƣờng gă ̣p về máu , do đó chè đã trở thành đồ uố ng phổ
thông trên thế giới . Tại một số nƣớc thói quen uống nƣớc chè đã tạo thành
mô ̣t nề n văn hóa truyề n thố ng, mô ̣t tâ ̣p quán. Hiê ̣n nay khoa ho ̣c tiế n bô ̣ đã đi
sâu và o nghiên cƣ́u tìm ra đƣơ ̣c mô ̣t số hoa ̣t chấ t quý có trong cây chè nhƣ :
Ngoài ra trồng chè và sản xuất chè còn cần một lực lƣợng lao động lớn,
cho nên nó sẽ tạo ta công ăn việc làm cho nhiều lao động nhàn rỗi ở nông
thôn, tạo điều kiện cho việc thu hút và sử dụng lao động, điều hoà lao động
17
đƣợc hợp lý hơn. Đồng thời nó còn tạo ra một lƣợng của cải vật chất lớn cho
xã hội, tăng thu nhập cho ngƣời dân, cải thiện mức sống của khu vực nông
thôn, tạo sự thay đổi lớn cho bộ mặt các vùng nông thôn, nhất là trong giai
đoạn đổi mới hiện nay, việc phát triển sản xuất chè góp phần đẩy nhanh công
cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông thôn, đẩy nhanh tốc độ phát triển
kinh tế của khu vực nông thôn, nâng cao mức sống của các vùng nông thôn,
thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn[8].
2.1.3.3. Các đặc điểm của quá trình phát triển cây chè
Đặc điểm nổi bật nhất của cây chè là cây công nghiệp dài ngày, có chu
kỳ kinh tế tƣơng đối dài khoảng 50 - 60 năm. Sản phẩm chính của cây chè là
búp non làm nguyên liệu chế biến chè thành phẩm, ngoài yếu tố giống và địa
hình thì mọi biện pháp kỹ thuật trồng trọt đƣợc áp dụng trong quá trình sản
xuất chè đều tác động lớn đến khả năng cho sản xuất búp cao, với chất lƣợng
tốt ở mỗi vụ có ảnh hƣởng lớn đến chu kỳ kinh doanh của cây chè ngắn hay
dài hơn.
Trong sản xuất ta cũng cần đặc biệt chú ý một vấn đề nữa là nếu đã coi
chè là đối tƣợng kinh doanh thì cần phải tôn trọng các đặc điểm sinh vật học
cây chè, qua đó có các biện pháp kỹ thuật tác động phù hợp nhằm giúp cho
cây chè đạt đƣợc năng suất cao nhất [8].
2.1.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng, tác động đến việc phát triển chè
Điều kiện tự nhiên
+ Đất đai
Đất đai quyết định đến sản lƣợng và chất lƣợng của sản phẩm chè. Chè
kinh doanh. Mỗi một điều kiện sinh thái, mỗi vùng lại thích hợp cho
một giống chè hay một số giống nhất định. Vì vậy để có nguyên liệu phục vụ
chế biến, tạo ra chè thành phẩm có chất lƣợng cao và để góp phần đa dạng
hoá sản phẩm ngành chè, tận dụng lợi thế so sánh của các vùng sinh thái đòi
hỏi phải có nguồn giống thích hợp [8].
+ Ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật
- Nƣớc tƣới: Trong búp chè có hàm lƣợng nƣớc lớn vì vậy phải cung
cấp đủ nƣớc sẽ làm tăng năng suất và sản lƣợng chè, cho nên phải chủ động
tƣới nƣớc cho chè vào vụ đông.