Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng Xoan đào (Pygeum arboreum Endl) tại xã Sảng Mộc huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRIỆU VĂN HÀM
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG XOAN ĐÀO
(Pygeum arboreum Endl) TẠI XÃ SẢNG MỘC, HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý tài nguyên rừng

Khoa

: Lâm nghiệp

Khóa học

: 2012 - 2016

Thái Nguyên - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM


LỜI CẢM ƠN
Sau 4 năm học tập và rèn luyện tại trường thì thực tập tốt nghiệp là giai
đoạn cần thiết và quan trọng cho mỗi sinh viên. Thực tập tốt nghiệp giúp cho
sinh viên làm quen với công tác nghiên cứu, tổ chức quản lý và chỉ đạo sản
xuất, là cơ hộ cho sinh viên tự hoàn thiện kiến thức của bản thân đã được học
tập tại trường trong thời gian qua. Đồng thời có thể học và tích lũy được
những kinh nghiệm quý báu tại cơ sở để vận dụng vào thực tiễn sản xuất và
phục vụ cho công việc sau này.
Được sự nhất chí của nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Lâm nghiệp, tôi
tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài. "Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng
Xoan đào (Pygeum arboreum Endl) tại xã Sảng Mộc, huyện Võ Nhai, tỉnh
Thái Nguyên”. Tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ từ nhiều tập thể và cá
nhân trong và ngoài nhà trường.
Trong nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa và
các thầy, cô giáo trong trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên nói chung và
Khoa Lâm nghiệp nói riêng đã tạo điều kiện cho tôi học tập và nghiên cứu
trong suốt những năm qua.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo TS. Nguyễn Thị Thu Hoàn
người đã tận tình bảo ban hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực
hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của chính quyền địa phương xã
Sảng Mộc, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái nguyên, cán bộ Kiểm lâm và người dân tại
địa phương đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Vì thời gian thực tập ngắn, trình độ bản thân còn hạn chế nên đề tài
không tránh khỏi thiếu sót. Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của
thầy cô và các bạn để bổ sung cho đề tài được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm
Sinh viên

D1.3

: Đường kính ngang ngực

TT

: Thứ tự

Ha

: Hecta

Hvn

: Chiều cao vút ngọn

N

: Số cây

ODB

: Ô dạng bản

OTC

: Ô tiêu chuẩn

T


Bảng 4.10. Tổ thành và mật độ cây tái sinh .................................................. 42
Bảng 4.11. Tổng hợp mật độ cây tái sinh theo cấp chiều cao ........................ 43
Bảng 4.12. Nguồn gốc và chất lượng cây tái sinh ......................................... 45


v

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Đồ thị phân bố sô cây theo cấp đường kính ở vị trí chân ............... 36
Hình 4.2. Đồ thị phân bố sô cây theo cấp đường kính ở vị trí sườn .............. 37
Hình 4.3. Đồ thị phân bố sô cây theo cấp đường kính ở vị trí đỉnh ............... 38
Hình 4.4. Đồ thị phân bố số cây theo cấp chiều cao ở vị trí chân .................. 39
Hình 4.5. Đồ thị phân bố số cây theo cấp chiều cao ở vị trí sườn.................. 40
Hình 4.6.. Đồ thị phân bố số cây theo cấp chiều cao ở vị trí đỉnh ................. 41
Hình 4.7. Đồ thị phân bố số mật độ cây tái sinh theo cấp chiều cao.............. 43


vi

MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU ....................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu đề tài .......................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................... 2
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ..................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa ngoài thực tiễn ......................................................................... 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................... 4
2.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu .................................................................. 4
2.1.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu ................................................. 4
2.1.2 Nghiên cứu trên thế giới ........................................................................ 5

4.5.1. Phân bố số cây theo cấp đường kính ................................................... 35
4.5.2. Phân bố số cây theo cấp chiều cao ...................................................... 39
4.6. Đặc điểm tái sinh tự nhiên ..................................................................... 42
4.6.1. Đặc điểm cấu trúc tổ thành mật độ cây tái sinh ................................... 42
4.6.2. Phân bố số cây theo cấp chiều cao ...................................................... 43
4.6.3. Nguồn gốc và chất lượng cây tái sinh ................................................. 45
4.7. Đề xuất một sô giải pháp ....................................................................... 46
4.7.1. Giải pháp về kỹ thuật .......................................................................... 46
4.7.2. Giải pháp về quản lý ........................................................................... 47
PHẦN 5:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 48
5.1. Kết luận ................................................................................................. 48
5.2. Kiến nghị ............................................................................................... 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 51


1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Nước ta xem là một trong những nước tại Đông Nam Á giàu về đa dạng
sinh học và được xếp thứ 16 trong số các quốc gia có tính đa dạng sinh học cao
nhất thế giới. Việc nghiên cứu cấu trúc và tái sinh rừng là một trong những
nhiệm vụ quan trọng của các nhà lâm nghiệp. Xác định được đặc điểm cấu trúc
và tái sinh rừng, nhà lâm nghiệp có thể chủ động trong việc xác lập các kế
hoạch và biện pháp kỹ thuật tác động chính xác vào rừng, góp phần quản lý và
kinh doanh rừng lâu bền.
Trên quan điểm sinh thái, đặc điểm cấu trúc và tái sinh rừng thể hiện rõ
nét những mối quan hệ qua lại giữa các thành phần của hệ sinh thái rừng và
giữa chúng với môi trường. Việc nghiên cứu cấu trúc và tái sinh rừng nhằm
duy trì rừng như một hệ sinh thái ổn định, có sự hài hoà của các nhân tố cấu

gây trồng loài cây này.
Trước thực tiễn đó, tôi đã tiến hành thực hiện khóa luận “Nghiên cứu đặc
điểm cấu trúc rừng Xoan đào (Pygeum arboreum Endl) tại xã Sảng Mộc,
huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên”.
1.2 Mục tiêu đề tài
Xác định được một số đặc điểm cấu trúc rừng của loài Xoan đào (Pygeum
arboreum Endl) tại xã Sảng Mộc, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Qua quá trình thực hiện đề tài tạo cơ hội cho sinh viên tiếp cận phương
pháp nghiên cứu khoa học, giải quyết vấn đề khoa học ngoài thực tiễn.
- Làm quen với một số phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu
đề tài cụ thể.
- Học tập và hiểu biết thêm về kinh nghiệm, kỹ thuật trong thực tiễn tại
địa bàn nghiên cứu.


3
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Việc nghiên cứu và đánh giá đặc điểm cấu trúc của loài Xoan đào (Pygeum
arboreum Endl) nhằm đề xuất một số biện pháp bảo vệ và phát triển loài.
Thành công của đề tài có ý nghĩa rất quan trọng trong việc việc bảo vệ
loài Xoan đào trong tự nhiên, cũng như là gây trồng, gieo ươm để phát triển
loài này. Góp phần vào phát triển nền kinh tế - xã hội của xã, của tỉnh cũng
như toàn bộ miền núi phía bắc.


4
PHẦN 2
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trong nghiên cứu cấu trúc rừng người ta chia ra làm 3 dạng cấu trúc là: cấu
trúc sinh thái, cấu trúc không gian và cấu trúc thời gian.
Cấu trúc của thảm thực vật là kết quả của quá trình đấu tranh sinh tồn giữa
thực vật với thực vật và giữa thực vật với hoàn cảnh sống. Trên quan điểm sinh
thái thì cấu trúc rừng chính là hình thức bên ngoài phản ánh nội dung bên trong
của hệ sinh thái rừng, thực tế cấu trúc rừng nó có tính quy luật và theo trật tự
của quần xã. Các nghiên cứu về cấu trúc sinh thái của rừng mưa nhiệt đới đã
được P. W. Richards (1952) [63], G. N. Baur (1964) [2], E. P. Odum (1971)
[101] tiến hành. Những nghiên cứu này đã nêu lên quan điểm, các khái niệm và
mô tả định tính về tổ thành, dạng sống và tầng phiến của rừng.
G. N. Baur (1964)[2] đã nghiên cứu các vấn đề về cơ sở sinh thái nói
chung và về cơ sở sinh thái học trong kinh doanh rừng nói riêng, trong đó đi
sâu nghiên cứu cấu trúc rừng, các kiểu xử lý về mặt lâm sinh áp dụng cho rừng
mưa tự nhiên. Từ đó tác giả đưa ra các nguyên lý tác động xử lý lâm sinh cải
thiện rừng.
P. Odum (1971) [101] đã hoàn chỉnh học thuyết về hệ sinh thái trên cơ sở
thuật ngữ hệ sinh thái (ecosystem) của Tansley (1935). Khái niệm sinh thái
được làm sáng tỏ là cơ sở để nghiên cứu các nhân tố cấu trúc trên quan điểm
sinh thái học. Công trình nghiên cứu của R. Catinot (1965) [10], J. Plaudy
(1987) [61] đã biểu diễn cấu trúc hình thái rừng bằng các phẫu đồ rừng, nghiên
cứu các cấu trúc sinh thái thông qua việc mô tả phân loại theo các khái niệm
dạng sống, tầng phiến.


6
* Mô tả về hình thái cấu trúc rừng
Hiện tượng thành tầng là sự sắp xếp không gian phân bố của các thành
phần sinh vật rừng trên cả mặt bằng và theo chiều thẳng đứng. Phương pháp vẽ
biểu đồ mặt cắt đứng của rừng do P.W. Richards (1959) [63] đề xướng và sử
dụng lần đầu tiên ở Guam đến nay vẫn là phương pháp có hiệu quả để nghiên

Tác giả H. Lamprecht (1969) căn cứ vào nhu cầu ánh sáng của các loài
cây trong suốt quá trình sinh sống để phân chia cây rừng nhiệt đới thành 3
nhóm gồm: 8 nhóm ưa sáng, nhóm cây bán chịu bóng và nhóm trung tính. Đối
với rừng nhiệt đới thì các nhân tố sinh thái như nhân tố ánh sáng (thông qua độ
tàn che của rừng), độ ẩm của đất, kết cấu quần thụ, cây bụi, thảm tươi là những
nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tái sinh rừng, cho đến nay đã có
nhiều công trình nghiên cứu, đề cập đến vấn đề này. Tác giả G. N. Baur (1976)
[2] cho rằng, sự thiếu hụt ánh sáng ảnh hưởng đến phát triển của cây con còn
đối với sự nảy mầm và phát triển của cây mầm ảnh hưởng này thường không rõ
ràng và thảm cỏ, cây bụi có ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây tái sinh. Ở
những quần thụ kín tán, thảm cỏ và cây bụi kém phát triển nhưng chúng vẫn có
ảnh hưởng đến cây tái sinh. Nhìn chung, ở rừng nhiệt đới, tổ thành và mật độ
cây tái sinh thường khá lớn nhưng số lượng loài cây có giá trị kinh tế thường
không nhiều và được chú ý hơn, còn các loài cây có giá trị kinh tế thấp thường
ít được nghiên cứu, đặc biệt là đối với tái sinh ở các trạng thái rừng phục hồi
sau nương rẫy. Trong nghiên cứu tái sinh rừng người ta nhận thấy rằng tầng cỏ
và cây bụi qua thu nhận ánh sáng, độ ẩm và các nguyên tố dinh dưỡng khoáng
của tầng đất mặt đã ảnh hưởng xấu đến cây con tái sinh của các loài cây gỗ.
Những quần thụ kín tán, đất khô và nghèo dinh dưỡng khoáng do đó thảm cỏ
và cây bụi sinh trưởng kém nên ảnh hưởng của nó đến các cây gỗ tái sinh
không đáng kể. Ngược lại, những lâm phần thưa, rừng đã qua khai thác thì
thảm cỏ có điều kiện phát sinh mạnh mẽ. Trong điều kiện này chúng là nhân tố
gây trở ngại rất lớn cho tái sinh rừng (Xannikov, 1967; Vipper, 1973), [74].


8
2.1.3. Nghiên cứu ở Việt Nam
2.1.3.1. Những nghiên cứu về cấu trúc rừng
Đã có nhiều công trình khoa học của nhiều tác giả tập trung vào các đặc
điểm cấu trúc của các kiểu rừng tự nhiên, rừng trồng nhằm phục vụ cho kinh

sau khi nó tiêu vong hoặc cũng có thể một thảm thực vật trung gian xuất hiện
thay thế, nhưng về sau dưới lớp thảm thực vật trung gian này sẽ xuất hiện một
lớp cây con tái sinh lại rừng cũ trong tương lai và sẽ thay thế thảm thực vật
trung gian này, lúc bấy giờ rừng cũ sẽ được phục hồi”.
Đào Công Khanh (1996) [40] đã tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm
cấu trúc rừng lá rộng thường xanh ở Hương Sơn, Hà Tĩnh làm cơ sở đề xuất
một số biện pháp lâm sinh phục vụ khai thác và nuôi dưỡng rừng.
Bùi Văn Chúc (1996) [14] đã nghiên cứu cấu trúc rừng phòng hộ đầu
nguồn Lâm trường sông Đà ở các trạng thái rừng IIA, IIIA1 và rừng trồng làm
cơ sở cho việc lựa chọn loài cây.
Vũ Đình Phương (1987) đã đưa ra phương pháp phân chia rừng phục vụ
cho công tác điều chế với phân chia theo lô và dựa vào 5 nhân tố :Nhóm sinh
thái tự nhiên, các giai đoan phát triển và suy thoái của rừng, khả năng tái tạo
rừng bằng con đường tái sinh tự nhiên, đặc điểm về địa hình, thổ nhưỡng với
một bảng mã hiệu dùng để tra trong qua trình phân chia.
Đối với hệ sinh thái rừng nhiệt đới ở Việt Nam, Thái Văn Trừng(2000)
dựa vào sự ghép nối của 2 hệ thống phân loại : hệ thống phân loại đặc điểm cấu
trúc ngoại mạo làm tiêu chuẩn và hệ thống phân loại thảm thực vật dựa trên
yếu tố hệ thực vật làm tiêu chuẩn đã phân chia thảm thực vật Việt Nam thành 5
nhóm kiểu thảm (gọi là 5 nhóm quần hệ). Mặc dù còn một số điểm cần bàn
luận và chỉnh lý bổ sung thêm nhưng bảng phân loại thảm thực vật Việt Nam
của Thái Văn Trừng từ bậc quần hệ trở lên gần phù hợp với hệ thống phân loại
của UNESCO (1973).
Khi nghiên cứu cấu trúc, việc mô hình hóa quy luật phân bố số cây theo
đường kính và theo chiều cao được chú ý nhiều hơn. Đây là quy luật cơ bản
nhất trong các quy luật kết cấu lâm phần.Biết được quy luật phân bố, có thế xác


10
định được số cây tương ứng từng cớ kính hay từng cỡ chiều cao, làm cơ sở xác

biểu diễn rừng thứ sinh và áp dụng quá trình Poisson vào nghiên cứu cấu trúc
quần thể rừng. Trần Văn Con (1991) đã áp dụng hàm Weibull để mô phỏng
cấu trúc đường kính cho rừng Khộp ở Đăklăk. Lê Sáu (1995) [36] đã sử dụng
hàm Weibull để mô phỏng các quy luật phân bố đường kính, chiều cao tại khu
vực Kon Hà Nừng, Tây Nguyên.
Bùi Văn Chúc (1996) [36] đã nghiên cứu cấu trúc rừng phòng hộ đầu
nguồn Lâm trường sông Đà ở các trạng thái rừng IIA, IIIA và rừng trồng làm
cơ sở cho việc chọn loài cây.
Nguyễn Nghĩa Thìn (1997), thống kê thành phần loài của Vườn Quốc Gia
Tam Đảo có khoảng 2.000 loài thực vật, trong đó có 904 loài cây có ích ở Tam
Đảo thuộc 478 chi, 213 họ của ngành Dương xỉ, ngành Hạt trần và ngành Hạt
kín. Các loài này được xếp thành 8 nhóm có giá trị khác nhau. Trong các loài
trên có 42 loài đặc hữu và 64 loài quý hiếm cần được bảo tồn như: Hoàng thảo
Tam Đảo ( Dendrobium daoensis) Trà hoa đài ( Camellia longicaudata_, Trà
hoa vàng Tam Đảo (Camelli petelotii), hoa tiên (Asarum petelotii), Trọng lâu
kim tiền (Paris delavayi)...
Đặng Kim Vui (2002) , nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng phục hồi sau
nương rẫy để làm cơ sở đề xuất giải pháp khoanh nuôi, làm giàu rừng ở huyện
Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên, đã kết luận với giai đoạn phục hồi từ 1-2 tuổi (
hiện trạng là thảm cây bụi) thành phần thực vật 72 loài thuộc 36 họ và họ Hòa
thảo (Poeceae) có số lượng lớn nhất (10 loài), sau đó đến họ Thầu dầu
(Euphorbiaceae) 6 loài, họ Trinh nữ (Mimosaceae) và họ Cà phê (Rubiaceae)
mỗi họ có 4 loài. Bốn học có 3 loài là họ Long não (Lauraceae), họ Cam (
Rutaceae), họ Khúc Khắc (Smilacaceae) và họ cỏ roi ngựa (Verbenaceae).
Ngoài ra, cấu trúc trạng thái thảm thực vật cây bụi này có số cá thể trong ô tiêu
chuẩn cao nhất nhưng lại có cấu trúc hình thái đơn giản, độ che phủ thấp nhất
75-80%, chủ yếu tập trung vào các loài cây bụi.


12

13
đến 10 năm (với các tỉnh phía Bắc); 7 - 8 năm (với các tỉnh miền Trung và Tây
Nguyên), cây Xoan Đào đã cho khai thác. Hiện tại, hầu hết gỗ Xoan đào trên
thị trường Việt Nam được nhập khẩu từ Indonexia và Nam Phi.Trong lĩnh vực
nông lâm nghiệp đang bị thiếu hụt trầm trọng nguyên liệu gỗ phục vụ xây dựng
phát triển đô thị, khu công nghiệp, dân dụng. Để giải quyết một phần khủng
hoảng thiếu các loại gỗ phục vụ nhu cầu xin giới thiệu các bạn chú ý tới một
loại gỗ quen thuộc lâu nay lãng quên trong các căn nhà của người dân đó là cây
Xoan đào. Xoan đào rất dễ trồng, lớn nhanh, gỗ tốt, giá lại gấp 10 lần keo và
bạch đàn. Một cây Xoan đào 15 năm tuổi có đường kính 35 - 40 cm giá từ 3 3,5 triệu đồng. Một sào Xoan đào (1000m ) có thể trồng từ 150 - 200 cây. Thời
gian thu hoạch tốt nhất của cây Xoan đào từ 6 - 8 năm tuổi.
Theo định hướng phát triển Nông Lâm nghiệp của Bộ NN&PTNT từ nay
đến năm 2020 đẩy mạnh công tác kinh doanh trồng rừng gỗ lớn đối với các tỉnh
miền núi Việt Nam nơi có thể mạnh về phát triển Lâm Nghiệp. Theo định hướng
từ nay đến năm 2020 sẽ chuyển dịch cơ cấu cây trồng từ cây chu kỳ kinh doanh
ngắn sang chu kỳ kinh doanh trung bình và dài (20-30 năm) với chất lượng gỗ cao
hơn đáp ứng yêu cầu tiêu dùng nội địa và làm nguyên liệu cho chế biến hàng mộc
xuất khẩu để tạo ra rừng trồng có năng suất và chất lượng cao, phấn đấu đến năm
2020 chuyển thêm khoảng 20% diện tích rừng trồng từ các loài cây chu kỳ ngắn
sang trồng các loài cây chu kỳ trung bình và dài.
Bên cạnh đó, cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, nhu
cầu về số hóa và lượng hóa thông tin trên bản đồ ngày càng cao, đặc biệt là những
bản đồ chuyên đề đã cung cấp những thông tin hữu ích về khai thác và quản lý tài
nguyên. Những bản đồ số hóa đã giúp cho con người tìm kiếm, truy xuất và chia
sẻ thông tin một cách nhanh chóng và chính xác. Tiết kiệm cả về thời gian và chi
phí.Có thể dễ dàng trao đổi thông tin một cách nhanh nhất.


14
2.2. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu

15
5.Đất vàng nhạt trên đá cát tầng dày (Fqx) phân bố ở phía đông nam xã,
có diện tích 300 ha, có độ dốc 150-250 chiếm khoảng 3.1% tổng diện tích đất tự
nhiên. Đất chua thích hợp cho việc sản xuất nông – lâm kết hợp.
Tóm lại: Tài nguyên đất của xã Sảng Mộc khá đa dạng về loại đất, nhưng
cac loại đât thích hợp cho sản xuất lúa và cây trồng hàng năm chỉ chiếm tỉ lệ rất
ít, vì thê nên có quy hoạch sử dụng đất để tiết kiệm các loại đất này nhằm đảm
bảo an ninh lương thực. Diện tích đất thích hợp cho việc trồng cây lâu năm, cây
ăn quả, cây lâm nghiệp chiếm tỷ lệ rất lớn vì thế cần có những kế hoạch để sử
dụng hiệu quả diện tích đất.
d. Điều kiện khí hậu,thời tiết,thủy văn
Xã Sảng Mộc nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, mùa nóng mưa nhiều từ
tháng 4 đến tháng 10, mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3. Trong năm có 2 mùa
rõ rệt: mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô mưa ít từ tháng 11 đến hết
tháng 3 năm sau.
Lượng mưa trung bình 1941mm/năm. Tuy nhiên lượng mưa phân bố
không đều trong năm. Mùa mưa chiếm 91% lượng mưa của năm.
Nằm trong vùng khí hậu trung du của tỉnh Thái Nguyên, nhiệt độ cao
trung bình, tổng số giờ nắng trong năm giao động từ 1300 đến 1750 giờ và
phân bố tương đối đều cho các tháng trong năm.
Độ ẩm trung bình của đại bàn xã dao động từ 80% đến 87%. Lượng bốc
hơi trung bình nhiều năm 985,5mm.
e. Các nguồn tài nguyên khác
* Tài nguyên rừng
Diện tích đất lâm nghiệp của xã lớn, lại là xã vùng cao khí hậu nhiệt đới
nê hệ thực vật khá phong phú và có nhiều gỗ quý từ II đến nhóm VI, song đến
nay trữ lượng không còn nhiều. Rừng già và rừng trung bình chiếm tỷ lệ thấp,
chủ yếu là ở các vùng sâu ,vùng xa. Ngoài rừng gỗ còn có rưng tre, nứa , vầu.
Xă có tổng diện tích rừng là 9107,74 ha, trong đó rừng đặc dụng có 1904,55ha,
rừng phòng hộ có 3014,63 ha, rừng sản xuất có 4188,56 ha.

trồng được 5,50 ha, năng suất 11 tạ/ha, sản lượng đạt 6,05 tấn. Cây sắn: trồng
được 26,24 ha. Khoai sọ: trồng được 6,35 ha.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status