TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO
QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ
Giảng viên
Lớp
Nhóm
: ThS. Nguyễn Thị Linh Giang
: ĐH3QM1
:
Nguyễn Thị Phương Anh
Hà Khánh Chi
Nguyễn Hồng Linh
Nguyễn Bích Ngọc
Võ Thị Thanh Thư
Phan Thị Hoài Thương
Trần Hương Trang
Hà Nội, 10/2016
MỤC LỤC
CHƯƠNG I . CÁC KHÁI NIỆM
1.1. Đô thị
Đô thị được phân thành 6 loại như sau: loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III, loại IV và loại V
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định công nhận.
1. Đô thị loại đặc biệt là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận nội thành, huyện
ngoại thành và các đô thị trực thuộc.
2. Đô thị loại I, loại II là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận nội thành, huyện
ngoại thành và có thể có các đô thị trực thuộc; đô thị loại I, loại II là thành phố thuộc tỉnh có
các phường nội thành và các xã ngoại thành.
3. Đô thị loại III là thành phố hoặc thị xã thuộc tỉnh có các phường nội thành, nội thị và các
xã ngoại thành, ngoại thị.
4. Đô thị loại IV là thị xã thuộc tỉnh có các phường nội thị và các xã ngoại thị.
5. Đô thị loại IV, đô thị loại V là thị trấn thuộc huyện có các khu phố xây dựng tập trung và
có thể có các điểm dân cư nông thôn.
CHƯƠNG II. CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN QUY HOẠCH MÔI
TRƯỜNG ĐÔ THỊ
1. Mục 1 chương II Luật Bảo vệ môi trường số 55/QH13/2014: Nguyên tắc, nội dung,
trách nhiệm lập, việc tham vấn, thẩm định, rà soát, điều chỉnh QHBVMT
Điều 8. Nguyên tắc, cấp độ, kỳ quy hoạch bảo vệ môi trường
1. Quy hoạch bảo vệ môi trường phải bảo đảm các nguyên tắc sau:
a) Phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia bảo đảm phát
triển bền vững;
b) Bảo đảm thống nhất với quy hoạch sử dụng đất; thống nhất giữa các nội dung cơ bản của
quy hoạch bảo vệ môi trường;
c) Bảo đảm nguyên tắc bảo vệ môi trường quy định tại Điều 4 của Luật này.
2. Quy hoạch bảo vệ môi trường gồm 02 cấp độ là quy hoạch bảo vệ môi trường cấp quốc
gia và quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh.
3. Kỳ quy hoạch bảo vệ môi trường là 10 năm, tầm nhìn đến 20 năm.
chức tham vấn cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình xây dựng quy hoạch bảo vệ
môi trường cấp tỉnh.
2. Thẩm định và phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường được quy định như sau:
a) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức Hội đồng thẩm định liên ngành và trình Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường cấp quốc gia;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo quy hoạch bảo vệ môi
trường cấp tỉnh sau khi lấy ý kiến Bộ Tài nguyên và Môi trường bằng văn bản.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
2.Quyết định 256/2003/QĐ-TTg Về việc phê duyệt chiến lược bảo vệ môi trường quốc
gia đến năm 2010 định hướng đến năm 2020.
3. Chương II - Nghị định 18/2015/NĐ-CP quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường,
đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi
trường:
- Điều 3: Lập QHBVMT
1. Quy hoạch bảo vệ môi trường được lập phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
với kỳ đầu cho giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2040 theo hai (02) cấp độ là quy
hoạch bảo vệ môi trường cấp quốc gia và quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh.
2. Quy hoạch bảo vệ môi trường cấp quốc gia gồm những nội dung chính sau đây:
a) Diễn biến, mục tiêu quản lý môi trường rừng, bảo tồn đa dạng sinh học;
b) Thực trạng môi trường biển, hải đảo, lưu vực sông; mục tiêu và các giải pháp bảo tồn,
bảo vệ tài nguyên và môi trường biển, hải đảo, lưu vực sông;
c) Thực trạng phát thải khí và chất lượng môi trường không khí; mục tiêu và giải pháp quy
hoạch đối với các hoạt động phát triển có nguồn phát thải khí lớn;
d) Thực trạng suy thoái, ô nhiễm môi trường đất; mục tiêu và các giải pháp phòng ngừa
suy thoái, ô nhiễm môi trường đất, phục hồi các vùng đất đã bị ô nhiễm, suy thoái;
đ) Thực trạng ô nhiễm môi trường nước; mục tiêu và các giải pháp quản lý nước thải và bảo
vệ môi trường nước;
e) Thực trạng thu gom, xử lý và các mục tiêu, giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất
a) Đối với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia và quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh
dưới hình thức báo cáo riêng được thực hiện thông qua hội đồng thẩm định do thủ trưởng
hoặc người đứng đầu cơ quan tổ chức thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường quy định
tại Khoản 2 Điều 11 Luật Bảo vệ môi trường thành lập.
Cơ cấu hội đồng thẩm định gồm Chủ tịch hội đồng, một (01) Phó Chủ tịch hội đồng trong
trường hợp cần thiết, hai (02) Ủy viên phản biện, một (01) Ủy viên thư ký và một số Ủy
viên, trong đó có đại diện của các cơ quan cùng cấp với cấp độ quy hoạch từ các ngành: Tài
nguyên và Môi trường; Công Thương; Xây dựng; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Giao thông vận tải; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Kế hoạch và Đầu tư và các ngành khác có
liên quan;
b) Đối với quy hoạch bảo vệ môi trường dưới hình thức lồng ghép vào quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế - xã hội: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây
gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức thẩm định đồng thời với việc thẩm định quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh.
2. Hồ sơ đề nghị thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia và quy hoạch bảo vệ môi
trường cấp tỉnh dưới hình thức báo cáo riêng quy định như sau:
a) Đối với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia gồm văn bản đề nghị thẩm định quy hoạch
bảo vệ môi trường của cơ quan chủ trì lập quy hoạch và dự thảo quy hoạch bảo vệ môi
trường quốc gia;
b) Đối với quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh dưới hình thức báo cáo riêng gồm văn bản
đề nghị thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường của cơ quan chủ trì lập quy hoạch và dự
thảo quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh dưới hình thức báo cáo riêng.
3. Hội đồng thẩm định có trách nhiệm xem xét nội dung quy hoạch bảo vệ môi trường và
đưa ra ý kiến thẩm định; các hoạt động của hội đồng thẩm định quy hoạch bảo vệ môi
trường thực hiện, theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4. Cơ quan thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường được tiến hành các hoạt động sau đây
để hỗ trợ hội đồng thẩm định:
a) Lấy ý kiến phản biện độc lập của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã
các hình thức khác trong thời gian không quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày ký ban
hành.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức công bố quyết định phê duyệt và các nội dung chính
của quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh trên trang thông tin điện tử của mình và các hình
thức khác trong thời gian không quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày ký ban hành.
4. Quyết định số 1216/QĐ-TTg phê duyệt chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
5. Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12
- Điều 37: Những nội dung của QH hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm Quy hoạch giao thông
đô thị; Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị; Quy hoạch cấp nước đô thị; Quy
hoạch thoát nước thải đô thị; Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng đô thị; Quy hoạch
thông tin liên lạc; Quy hoạch xử lý chất thải rắn; Quy hoạch nghĩa trang
6. Nghị định 37/2010/NĐ-CP Về lập, thẩm định và phê duyệt quản lý quy hoạch đô thị
Điều 31: Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị
1. Cơ quan trình thẩm định và phê duyệt
a) Bộ Xây dựng tổ chức thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ và đồ án
quy hoạch đô thị thuộc trách nhiệm tổ chức lập của mình và nhiệm vụ, đồ án quy hoạch do
Thủ tướng Chính phủ giao;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Bộ Xây dựng thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng
Chính phủ trừ quy hoạch đô thị quy định tại điểm a khoản này;
c) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 19 của
Luật Quy hoạch đô thị trình cơ quan quản lý quy hoạch cấp tỉnh thẩm định và trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê
duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị cấp tỉnh thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị thuộc trách nhiệm tổ chức lập của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh và đồ án quy hoạch đô thị do chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng tổ chức
và kế hoạch thực hiện.
7. Đánh giá môi trường chiến lược
8. Bản vẽ hiện trạng và quy hoạch xử lý chất thải rắn thể hiện ở tỷ lệ 1/10.000 – 1/25.000.
7. Luật xây dựng số 44/2015/NĐ-CP: Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây
dựng
Điều 8: quy hoạch xây dựng vùng
1. Nội dung đồ án quy hoạch xây dựng vùng phải đảm bảo đáp ứng nhiệm vụ quy hoạch
được duyệt và các yêu cầu cụ thể sau:
a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế xã hội, hệ thống đô thị và điểm
dân cư nông thôn, sử dụng đất đai, hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, môi trường và
những yếu tố mang tính đặc thù của vùng.
b) Đánh giá, rà soát việc thực hiện các quy hoạch đang có hiệu lực.
c) Xác định mục tiêu phát triển, tốc độ đô thị hóa, tính chất, tiềm năng và động lực phát
triển vùng.
d) Dự báo phát triển kinh tế, dân số, lao động, nhu cầu về đất đai, tỷ lệ đô thị hóa theo các
giai đoạn phát triển 10 năm, 20 năm; xác định các chỉ tiêu kỹ thuật theo mục tiêu phát triển.
đ) Định hướng phát triển không gian vùng:
- Đề xuất, lựa chọn mô hình phát triển không gian vùng;
- Xác định các phân vùng kiểm soát quản lý phát triển. Đối với vùng dọc tuyến đường cao
tốc, hành lang kinh tế liên tỉnh, xác định phân vùng theo đoạn tuyến và tổ chức kết nối vùng
dọc tuyến;
- Phân bố và xác định quy mô các không gian phát triển: Công nghiệp, nông nghiệp, lâm
nghiệp, du lịch, thương mại dịch vụ, bảo tồn; xác định quy mô, tính chất các khu chức năng
đặc thù;
- Xác định, tổ chức hệ thống đô thị và nông thôn: Mô hình phát triển, cấu trúc hệ thống đô
thị và khu vực nông thôn phù hợp với đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội; phân cấp, phân loại
đô thị theo không gian lãnh thổ và quản lý hành chính; xác định quy mô dân số, đất xây
dựng đô thị;
1. Phù hợp với yêu cầu và mục tiêu của quy hoạch đô thị và phát triển đô thị.
2. Phù hợp với điều kiện tự nhiên, khí hậu, thổ nhưỡng, tính chất, chức năng, truyền thống,
văn hóa và bản sắc của đô thị.
3. Kết hợp hài hòa với không gian mặt nước, cảnh quan và môi trường; đáp ứng các yêu cầu
về quản lý và sử dụng.
4. Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật về quy hoạch, thiết kế cây xanh đô thị.
Điều 9. Nội dung quy hoạch cây xanh trong quy hoạch đô thị
1. Quy hoạch cây xanh đô thị là một nội dung trong quy hoạch đô thị.
2. Trong quy hoạch chung đô thị phải xác định: chỉ tiêu đất cây xanh, tổng diện tích đất cây
xanh cho toàn đô thị, từng khu vực đô thị (khu vực mới; khu vực cũ, cải tạo và khu vực dự
kiến phát triển), diện tích đất để phát triển vườn ươm và phạm vi sử dụng đất cây xanh đô
thị.
3. Trong quy hoạch phân khu đô thị phải xác định cụ thể: vị trí, quy mô, tính chất, chức
năng, phạm vi sử dụng đất cây xanh đô thị; các nguyên tắc lựa chọn loại cây trồng.
4. Trong quy hoạch chi tiết đô thị phải xác định cụ thể: chủng loại cây, tiêu chuẩn cây trồng,
các hình thức bố cục cây xanh trong các khu chức năng; xác định vị trí cây xanh trên đường
phố.
Điều 10. Quy hoạch chi tiết cây xanh, công viên - vườn hoa đô thị
1. Quy hoạch chi tiết cây xanh, công viên – vườn hoa đô thị được lập làm cơ sở để lập dự án
đầu tư cây xanh, công viên – vườn hoa.
2. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chi tiết cây xanh, công viên – vườn hoa bao gồm:
a) Phạm vi, ranh giới, diện tích khu vực lập quy hoạch;
b) Các chỉ tiêu cơ bản về đất đai và hạ tầng kỹ thuật;
c) Các yêu cầu và nguyên tắc thiết kế không gian kiến trúc cảnh quan, kết nối hạ tầng kỹ
thuật và lựa chọn loại cây trồng phù hợp;
d) Thành phần hồ sơ đồ án.
3. Nội dung đồ án quy hoạch chi tiết cây xanh, công viên – vườn hoa bao gồm:
a) Phân tích, đánh giá hiện trạng khu vực lập quy hoạch; các quy định của quy hoạch chung,
hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2020” của Thủ tướng Chính
phủ, hệ thống đô thị Việt Nam đã có sự phát triển mạnh mẽ. Mạng lưới đô thị quốc gia đã
được mở rộng và phát triển khá đồng đều tại các vùng, dọc theo các trục hành lang kinh tế.
Hiện cả nước đã có 745 đô thị, diện tích đất đạt 391.000ha, chỉ tiêu đất xây dựng trung bình
là 145m2/người, dân số đạt gần 27 triệu người, tỷ lệ đô thị hoá đạt khoảng 30%. Dự báo, đến
năm 2017, cả nước sẽ có 870 đô thị, quy mô dân số đạt khoảng 35 triệu người, tỷ lệ đô thị
hoá đạt khoảng 38%; đến năm 2025, cả nước có khoảng 1000 đô thị, quy mô dân số ở vào
khoảng 52 triệu người, tỷ lệ đô thị hoá đạt khoảng 50%.
Cùng với tốc độ đô thị hóa nhanh, tình trạng môi trường ở các đô thị nước ta đang có xu
hướng ngày càng xấu đi.
3.1. Môi trường không khí
Có thể nói, ô nhiễm môi trường không khí là một vấn đề bức xức đối với đô thị nước ta hiện
nay. Kết quả quan trắc môi trường không khí đô thị do cơ quan bảo vệ môi trường thực hiện
cho thấy, hầu hết các đô thị Việt Nam đều bị ô nhiễm không khí trầm trọng, nhất là ô nhiễm
bụi, ô nhiễm khí SO2, CO, NO2… và tiếng ồn.
Trong giai đoạn 2011 - 2015, tại các đô thị lớn, nơi có các hoạt động phát triển KT - XH
diễn ra mạnh mẽ, chất lượng không khí chưa có nhiều cải thiện so với giai đoạn 2006 2010. Các đô thị lớn như Hà Nội hay đô thị có hoạt động công nghiệp mạnh như Việt Trì
(Phú Thọ), ô nhiễm bụi có xu hướng duy trì ở ngưỡng cao, đặc biệt là các khu vực gần các
trục giao thông chính.
Hình 3.1. Diễn biến nồng độ bụi PM10 trung bình năm tại một số trạm quan trắc tự động,
liên tục giai đoạn 2011-2015 (Nguồn: TCMT, 2015)
Kết quả đánh giá chất lượng không khí thông qua chỉ số chất lượng không khí AQI cho thấy,
tại các đô thị lớn, số ngày có AQI ở mức kém (AQI = 101 - 200) và xấu (AQI = 201 - 300)
chiếm tỷ lệ khá lớn. Điển hình như tại đường Nguyễn Văn Cừ (Gia Lâm, Hà Nội), số ngày
trong năm 2014 có AQI ở mức kém chiếm tỷ lệ hơn 50% tổng số ngày quan trắc trong năm,
thậm chí, có những ngày chất lượng không khí suy giảm đến ngưỡng xấu và nguy hại
(AQI>300)
Hình 3.5. Diễn biến nồng độ TSP trong không khí tại 1 số đô thị trên toàn quốc giai đoạn
2011-2014 (Nguồn báo cáo hiện trạng MT của các địa phương, 2015)
b,Các khí ô nhiễm NO2 , SO2
Ở khu vực đô thị, nguồn gốc phát sinh các loại khí NO2 , SO2 và CO chủ yếu từ hoạt động
giao thông, SO2 phát thải từ đốt than và dầu chứa lưu huỳnh (xe buýt, các nhà máy có hoạt
động đốt nhiên liệu khác). Nồng độ khí NO2 trong không khí tại một số đô thị lớn cũng đã
ghi nhận vượt ngưỡng giới hạn cho phép, như tại Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh và Hạ Long.
Nguyên nhân của tình trạng trên này là do Hà Nội, Tp. HCM bị ảnh hưởng bởi hoạt động
giao thông, công nghiệp ở khu vực; Tp. Hạ Long chất lượng không khí bị ảnh hưởng lớn bởi
hoạt động khai thác than và nhiệt điện xung quanh.
Hình 3.6. Diễn biến nồng độ NO2 trung bình năm một số khu đô thị giai đoạn 2011-2015
(Nguồn: Viện TNMT TPHCM, Sở TNMT Bình Định, Vĩnh phúc, Hải Dương, 2015)
Hình 3.7. Diễn biến nồng độ SO2 trung bình năm một số khu đô thị giai đoạn 2011-2015
(Nguồn: Viện TNMT TPHCM, Sở TNMT Quảng Ninh, Cần Thơ, 2015)
c) Tiếng ồn
Ở các đô thị, nguồn gốc gây ô nhiễm tiếng ồn chủ yếu là do hoạt động giao thông nên mức
ồn lớn thường ghi nhận trên các trục giao thông chính. Ngưỡng ồn đo được ở các tuyến phố
chính tại các đô thị lớn ở Việt Nam hầu hết đều xấp xỉ hoặc vượt ngưỡng cho phép theo
QCVN 26:2010/BTNMT quy định đối với khung giờ từ 6 đến 21 giờ (70 dBA). Đối với các
đô thị vừa và nhỏ, mức ồn đo tại các tuyến đường giao thông tại hầu hết đô thị cũng có diễn
biến tương tự khi mà các kết quả ghi nhận đều không đảm bảo giới hạn cho phép. Đối với
khu dân cư, đã ghi nhận mức ồn vượt ngưỡng quy chuẩn cho phép tại một số khu vực có
mật độ dân cư lớn, gần đường giao thông. Tại các khu vực dân cư khác, xa đường giao
thông nhìn chung mức ồn vẫn nằm trong ngưỡng quy chuẩn cho phép QCVN
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Màu sắc
Mùi vị
Độ đục
Mn
pH
Hàm lượng amoni
Hàm lượng sắt tổng số
Pb
Hàm lượng Asen tổng số
Coliform tổng số
115
Hôi
28
0,62
6,3
15
5,6
12
0
Theo kết quả quan trắc mực nước dưới đất từ năm 1992 đến nay cho thấy tại khu vực Tp.
Hà Nội hình thành phễu hạ thấp mực nước lớn có tâm trùng với khu vực trung tâm của Tp.
Hà Nội. Tốc độ hạ thấp mực nước trung bình năm trong tầng chứa nước khai thác chính
trong khoảng từ 0,08 - 0,91m/năm, trung bình 0,3 m/năm. Đây là nguyên nhân gây suy thoái
nguồn nước dẫn đến giảm hiệu suất và lượng khai thác, tăng khả năng ô nhiễm và lún nền
đất.
Tùy theo vùng địa lý mà chất lượng nước dưới đất cũng có sự khác biệt. Phần lớn nguồn
nước dưới đất ở nước ta có chất lượng còn tương đối tốt. Nước có pH dao động từ 6,0 - 8,0,
nước mềm (độ cứng).
3.3. Môi trường đất
Giai đoạn 2011 - 2015, thoái hóa đất ở nước ta có xu hướng tăng do các tác động tiêu cực
của BĐKH và hoạt động phát triển KT - XH. Ô nhiễm đất gia tăng chủ yếu do hoạt động
phát triển công nghiệp, sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt, dịch vụ..., do chất thải, nước thải
chưa được xử lý và phân bón hóa học, hóa chất BVTV chưa được quản lý, kiểm soát, xả thải
vào môi trường đất.
Ô nhiễm đất thường do chất thải từ hoạt động công nghiệp, xây dựng và sinh hoạt gây ra.
Môi trường đất chịu tác động do các chất ô nhiễm từ hoạt động công nghiệp, xây dựng và
sinh hoạt thể hiện rõ nhất ở các vùng ven các đô thị lớn như Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh hoặc
các vùng tập trung hoạt động sản xuất công nghiệp, khai khoáng như Thái Nguyên, Đồng
Nai,... Đất tại các khu vực chịu tác động của các chất thải từ hoạt động công nghiệp, xây
dựng và sinh hoạt đang đứng trước thực trạng ô nhiễm kim loại nặng ngày một tăng. Có hai
nguyên nhân: (i) Chất thải của các khu công nghiệp và dân cư; (ii) Chất thải của các làng
nghề chưa được xử lý, hoặc xử lý chưa triệt để thải thẳng ra môi trường. Các khu vực chịu
tác động của nước thải, chất thải làng nghề, đặc biệt làng nghề tái chế, chất lượng đất bị suy